1
UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ
UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BAN QUẢN LÝ KHU NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHỆ CAO THÀNH PHỐ BÁO CÁO NGHIỆM THU ðề tài:
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH SẢN XUẤT
MỘT SỐ LOẠI RAU ĂN LÁ VÀ RAU GIA VỊ TRÊN GIÁ THỂ,
THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP Ch
ủ nhiệm ñề tài: TS. Phạm Hữu Nhượng
(Impomoea aquatica, Brassica juncea, Lactuca sativa). Whereas, the NPK ratio of 8-8-
8 with the dose of 100ppm help to increase the yield of two herbs (Apium graveolens,
Coriandrum satimun).
3
MỤC LỤC
Trang
Tóm tắt ñề tài/dự án (gồm tiếng Việt và tiếng Anh) I
Mục lục II
Danh sách các chữ viết tắt III
Danh sách bảng IV
Danh sách hình V
PHẦN MỞ ðẦU
7
1. Tên ñề tài/dự án: …
2. Mục tiêu
3. Nội dung ………………………………………………
4. Sản phẩm của ñề tài ……………………………………
13Thí nghiệm 2.2.:Khảo sát các nồng ñộ dung dịch dinh dưỡng
cho các loại rau ăn lá và rau gia vị.
14
2.1.3.
Nội dung 3: Xây dựng mô hình trình diễn và chuyển giao công
nghệ trồng một số loại rau ăn lá và rau gia vị trong ñiều kiện
15
4
nhà màng
2.2. Phương pháp nghiên cứu
15
CHƯƠNG III: KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN
16
3.1. Nghiên cứu các loại giá thể phù hợp cho một số loại rau ăn
lá và rau gia vị.
16
3.2.
Nghiên cứu sử dụng phân bón cho một số loại rau ăn lá và
rau gia vị.
24
TÀI LIỆU THAM KHẢO
43PHỤ LỤC
44
5
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT THUẬT NGỮ TIẾNG VIẾT
CT Công thức
NSTT Năng suất thực thu
NSTP Năng suất thương phẩm
KLTB Khối lượng trung bình
PH Phát hiện
MPN Most probable number
DANH SÁCH BẢNG
SỐ TÊN BẢNG SỐ LIỆU TRANG
1. Chiều cao cây và năng suất của cây rau cải xanh trên trồng các
giá thể khác nhau.
18
2. Chiều cao cây và năng suất của cây rau muống trên trồng các giá
26
12. Chiều cao cây và năng suất của cây rau cần tây trên các công
thức bón phân NPK khác nhau
27
13. Chiều cao cây và năng suất của cây rau ngò rí trên các công thức
bón phân NPK khác nhau
27
14. Chiều cao cây và năng suất của cây rau cải xanh trên các công
thức có nồng ñộ dung dịch tưới khác nhau
28
15. Chiều cao cây và năng suất của cây rau muống trên các công
thức có nồng ñộ dung dịch tưới khác nhau
29
16. Chiều cao cây và năng suất của cây rau xà lách trên các công
thức có nồng ñộ dung dịch tưới khác nhau
30
17. Chiều cao cây và năng suất của cây rau cần tây trên các công
thức có nồng ñộ dung dịch tưới khác nhau
30
18. Chiều cao cây và năng suất của cây rau ngò rí trên các công thức
có nồng ñộ dung dịch tưới khác nhau
31
19. Thời gian thu hoạch và năng suất thực thu của các mô hình 40
20. Hàm lượng NO
3
trên rau của các mô hình 41
8
PHẦN MỞ ðẦU
1/ Tên ñề tài:
Nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau
gia vị trên giá thể, theo hướng công nghiệp.
Chủ nhiệm: TS. Phạm Hữu Nhượng
Cơ quan chủ trì: Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao TP.HCM
Thời gian ñăng ký trong hợp ñồng: 18 tháng (Từ tháng 3/2007 - 9/2009)
Tổng kinh phí ñược duyệt: 300 triệu ñồng
Kinh phí cấp giai ñoạn 1: 200 triệu ñồng (Theo thông báo số: 262/TB-SKHCN ngày
04/12/2007)
Kinh phí cấp giai ñoạn 2: 70 triệu ñồng (Theo thông báo số: 303/TB-SKHCN ngày
23/12/2009)
2/ Mục tiêu
- Xây dựng quy trình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị trong nhà màng
(trên giá thể với hệ thống tưới bón phù hợp) ñảm bảo yêu cầu vệ sinh thực phẩm.
- Xây dựng mô hình trồng rau trên các giá thể khác nhau trong nhà màng, quy
mô tối thiểu 500m
2
cho mỗi loại rau.
3/ Nội dung
ðề tài có 3 nội dung chính, ñược thực hiện trên 3 loại rau ăn lá và 2 loại rau gia
vị, gồm Rau muống, cải xanh, xà lách răng cưa, rau cần tây và ngò rí.
3.1. Nội dung 1: Nghiên cứu các loại giá thể phù hợp cho một số loại rau ăn lá và
rau gia vị.
1/. Mục tiêu: Xác ñịnh ñược loại giá thể phù hợp nhất ñối với từng loại rau trong phạm
vị trong ñiều kiện nhà màng, trồng trên giá thể trơ.
- Mô hình trồng 5 loại rau ñã nghiên cứu.
10
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước:
Trên thế giới, công nghệ cao trong sản xuất rau an toàn ñược hoàn thiện với
trình ñộ cao: sản xuất rau sạch trong nhà kính, nhà lưới, trong dung dịch ñã trở nên
quen thuộc. Trong những năm gần ñây, một số nước như Thái Lan, Singapore, Israel,
Trung Quốc cũng ñã phát triển mạnh công nghệ sản xuất rau sạch ñể phục vụ nhu
cầu trong nước và xuất khẩu. Các kỹ thuật sản xuất như trồng rau không cần ñất
(Soiless Culture) cung cấp dinh dưỡng qua nước (Fertigation), che phủ bằng nilon
(plashe culture) ñã trở thành thông dụng ở các nước này. Năng suất cây trồng ñạt khá
cao: cà chua 450 – 600 tấn/ha, dưa leo 250 tấn/ha/năm, xà lách 700 tấn/ha/năm. Ở ñây
năng suất có thể cao hơn từ 10-20lần so với bên ngoài. Ví dụ năng suất bên ngoài cà
chua ñạt: 40-50tấn/ha, dưa chuột ñạt: 20-25tấn/ha. Ở Hà Lan hiện có hơn 4.000 ha cây
trồng không dùng ñất. Ở các nước Châu Mỹ La Tinh rau sạch ñược sản xuất chủ yếu
theo phương thức thủy canh. Nam Phi có khoảng 400 ha. Ở Singapore, Aero Green
Technology là công ty ñầu tiên ở Châu Á áp dụng kỹ thuật thủy canh trồng rau trong
dung dịch dinh dưỡng ñể sản xuất rau với qui mô lớn. Mỗi năm Singapore tiêu thụ
lượng rau ñạt trị giá 260 triệu USD với trên 90% rau xanh ñược nhập khẩu. Nhật là
nước có công nghệ trồng cây không dùng ñất khá phát triển, người Nhật áp dụng
phương pháp thủy canh ñể trồng dâu tây và một số loại rau quả khác. Kỹ thuật thủy
canh có ưu ñiểm là cho năng suất cao hơn so với việc trồng trên ñất như cà chua ñạt
130-140 tấn/ha/năm, dưa leo ñạt 250 tấn/ha/năm và xà lách ñạt 70 tấn/ha/năm. Châu
Úc là nơi có ñiều kiện khí hậu khắc nghiệt, ñất canh tác ít nên kỹ thuật thủy canh
thường ñược sử dụng ñể cung cấp những sản phẩm rau, hoa tươi cho thị trường trong
nước và xuất khẩu cũng như ñể cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi. Khi trồng thủy
canh cây sẽ ñược trồng mọi nơi và ở mọi thời ñiểm trong năm kể cả vào mùa ñông và
12
guide.com). Gía thể sử dụng trồng rau thường ñược dùng ñơn chất hoặc ñôi khi hỗn
hợp 2 loại giá thể, rất ít thấy tài liệu khuyến cáo phối trộn 3 giá thể.
Phân bón ñược dùng cho cây trồng trên giá thể không ñất dược khuyến cáo cho
rau ăn lá khác nhau khá nhiều:
+ Theo tài liệu của FAO: thì nồng ñộ N, P
2
O
5
, K
2
O nguyên chất tương ứng là
210ppm, 62ppm, 312ppm.
+ Theo các tài liệu của ðại học Florida, Cornell…thì nồng ñộ N nguyên chất
biến ñộng từ 125-200ppm, P
2
O
5
từ 31-66ppm, K
2
O từ 150-215ppm.
+ ðối với rau xà lách, tại Mỹ khuyến cáo sử dụng phân bón ña và vi lượng như
sau:
Ca: 180-200 ppm Mg: 40-50 ppm K: 210 ppm
P: 50 ppm Ammonium-N: 15 ppm Nitrate-N: 165 ppm
Fe: 3-5 ppm Mn: 0.5 ppm Cu: 0.1 ppm
Zn: 0.1 ppm B: 0.5 ppm Mo: 0.05 ppm
(Hochmuth, G. (ed.) 1991. Florida Greenhouse Vegetable Production Handbook Vol.
3.)
nhiều vào ñiều kiện bất lợi của tự nhiên như khí hậu, ñất ñai…
Về sản xuất rau theo hướng công nghệ cao, cho ñến nay cũng ñã có một số ñơn vị
và cá nhân nghiên cứu và sản xuất rau an toàn quy mô nhỏ. Trong ñó có nghiên cứu
trồng trau trên giá thể của Viện Khoa học kỹ thuật Miền Nam. Sản xuất rau muống
theo phương pháp thuỷ canh của một vài hộ dân tại Hóc Môn, Củ Chi. Công ty GINO
cũng ñã có khuyến cáo trồng rau mầm và trồng rau ăn lá trên giá thể xơ dừa, hỗn hợp
xơ dừa và phân hữu cơ quy mô nhỏ theo hướng tự túc trong gia ñình.
Về dinh dưỡng cho rau, ở nước ta cũng có nhiều tài liệu ñề cập tới, lượng phân bón
mà các tác giả khuyến cáo ñối với rau ăn lá trồng trên ñất thường là 70N, 50-70 P
2
O
5
,
35 K
2
O/ha (Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó, 2005; Trần Khắc Thi,
14
Nguyễn Công Hoan, 2005). Trường ðại học Cần thơ ñưa ra lượng phân bón cho rau
cải xanh trên 1 ha là 80 N, 77 P
2
O
5
và 33 K
2
O.
Dinh dưỡng cho rau thủy canh ñã ñược một số công ty ñưa ra, nhưng khuyến cáo
chung cho rau ăn lá và ăn quả với thành phần N, P
2
O
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ðề tài gồm 3 nội dung chính:
2.1. Nội dung 1: Nghiên cứu các loại giá thể phù hợp cho một số loại rau ăn lá và
rau gia vị.
1/. Mục tiêu: Xác ñịnh ñược loại giá thể phù hợp nhất ñối với từng loại rau trong phạm
vi nghiên cứu trong ñiều kiện cung cấp dinh dưỡng qua hệ thống tưới nhỏ giọt.
Thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD), với 7 công
thức và 3 nhắc lại:
CT1: Mụn dừa 100%.
CT2: Mùn cưa 100%.
CT3: ðá bọt + mụn dừa (tỷ lệ 50% + 50%).
CT4: ðá bọt + mùn cưa (tỷ lệ 50% + 50%).
CT5: Giá thể khuyến cáo cho rau ăn lá (Cty Hải Tiên)
CT6: ðối chứng (trồng trên ñất)
CT7: Giá thể khuyến cáo cho rau ăn lá (Cty Sài Gòn Xanh)
Các loại giá thể: mụt dừa, mùn cưa ñã qua nuôi trồng nấm, ñã bọt núi lửa, giá thể
khuyến cáo trồng rau của công ty Sài Gòn xanh và của Công ty Hải tiên. Tất cả ñều là
giá thể trơ, trừ giá thể của Công ty Sài Gòn xanh có dinh dưỡng: N=0,92%,
P
2
O
5
=0,30%, K
2
O=0,73% (xem phụ lục).
Số liệu ñược xử lý thống kê theo các phần mềm EXCEL, MSTAT hoặc MSTATC.
Quy trình trồng và chăm sóc:
- Rau ñược trồng trong nhà màng.
16
, rải ñều trên bề mặt luống.
- Phân bón dạng dung dịch (có hàm lượng N : P : K là 8 : 8 : 8), ñược cung cấp
qua hệ thống tưới nhỏ giọt, nồng ñộ dung dịch tưới là 170 ppm. Số lần tưới 2 lần/ngày,
mỗi lần tưới 10 phút, với lượng nước tưới khoảng 4-6 lít/m
2
/ngày. Kết thúc tưới phân
trước khi thu hoạch rau 5 ngày.
- Các công thức ñược chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh theo quy trình sản xuất rau
an toàn do Bộ NN & PTNT quy ñịnh. Có sử dụng một số loại thuốc phòng trừ sâu bệnh
dạng hóa học và sinh học.
17
Các chỉ tiêu theo dõi:
- Thời gian sinh trưởng: ñược tính từ khi gieo (hoặc trồng) ñến thu hoạch (ngày).
- Chiều cao cây: ðo lúc cây ñược thu hoạch, cắt sát gốc, sau ñó ño từ gốc cho ñến
chóp lá dài nhất của cây (cm).
- Năng suất thực thu/ô: cân toàn bộ lượng rau thu ñược trên ô sau ñó chia trung
bình cho m
2
/ô (kg/m
2
).
- Năng suất thương phẩm: phân loại những cây rau bán ñược (kg/m
2
)
- Tình hình sâu: theo dõi suốt vụ, 4 ngày/lần, ñánh giá khả năng gây hại của một
số loại sâu hại chính (% thiệt hại).
- Tình hình bệnh hại: theo dõi suốt vụ, 7ngày/lần, ñánh giá khả năng gây hại của
một số loại bệnh chính (tỷ lệ bệnh %)
bố trí theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) gồm:
CT1- N, P
2
O
5
, K
2
O : 8 - 8 - 8 %.
CT2- N, P
2
O
5
, K
2
O : 8 - 4 - 4 %.
CT3- N, P
2
O
5
, K
2
O : 8 - 4 - 8 %.
CT4- N, P
2
O
5
, K
2
O : 8 - 4 - 10 %.
CT5- ðối chứng, phân bón thủy canh của công ty Sông Gianh (N, P
a) ðối với nhóm rau ăn lá (Rau muống, cải xanh, xà lách): sử dụng công thức 4 có tỷ lệ
N, P
2
O
5
, K
2
O: 8 – 4 –10 ñể vào thí nghiệm nồng ñộ cho 3 loại rau ăn lá. Bốn công
thức tương ứng với 4 nồng ñộ dung dịch tưới ñược sử dụng như sau:
CT1- Nồng ñộ dựa theo N nguyên chất: 110 ppm
CT2- Nồng ñộ dựa theo N nguyên chất: 140 ppm
CT3- Nồng ñộ dựa theo N nguyên chất: 170 ppm
CT4- Nồng ñộ dựa theo N nguyên chất: 200 ppm
Thí nghiệm gồm 4 nghiệm thức và 3 nhắc lại, bố trí treo phương pháp hoàn toàn
ngẫu nhiên (CRD).
(Thí nghiệm trên 3 loại rau tương ứng với 3 thí nghiệm nhỏ)
b) ðối với rau gia vị: (Rau cần, Ngò rí) sử dụng Công thức 1 có tỷ lệ N, P
2
O
5
, K
2
O: 8 –
8 – 8 ñể làm thí nghiệm nồng ñộ. Căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây (khả năng sử
dụng nước theo khối lượng chất xanh trên ñơn vị diện tích, chúng tôi chọn 4 nồng ñộ
dung dịch tưới như sau:
CT1- Nồng ñộ dựa theo N nguyên chất: 100 ppm
CT2- Nồng ñộ dựa theo N nguyên chất: 130 ppm
CT3- Nồng ñộ dựa theo N nguyên chất: 160 ppm
CT4- Nồng ñộ dựa theo N nguyên chất: 190 ppm
màng PE).
- Phân bón cho thí nghiệm 2.2 ñược áp dụng kết quả từ thí nghiệm 2.1.
- Các công thức ñược chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh theo quy trình sản xuất rau
an toàn do Bộ NN & PTNT quy ñịnh. Có sử dụng một số loại thuốc phòng trừ sâu bệnh
dạng hóa học và sinh học.
Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi:
- Thời gian sinh trưởng: ñược tính từ khi gieo (hoặc trồng) ñến thu hoạch (ngày).
- Chiều cao cây: ðo lúc cây ñược thu hoạch, cắt sát gốc, sau ñó ño từ gốc cho ñến
chóp lá dài nhất của cây (cm).
- Năng suất thực thu/ô: cân toàn bộ lượng rau thu ñược trên ô sau ñó chia trung
bình cho m
2
/ô (kg/m
2
).
- Năng suất thương phẩm: phân loại những cây rau bán ñược (kg/m
2
)
- Tình hình sâu: theo dõi suốt vụ, 4 ngày/lần, ñánh giá khả năng gây hại của một
số loại sâu hại chính (% thiệt hại).
21
- Tình hình bệnh hại: theo dõi suốt vụ, 7ngày/lần, ñánh giá khả năng gây hại của
một số loại bệnh chính (tỷ lệ bệnh %)
- Theo dõi các yếu tố môi trường: nhiệt ñộ, ẩm ñộ, cường ñộ ánh sáng trong thời
gian làm thí nghiệm; các yếu tố liên quan như: tên loại thuốc phun, số lần phun, liều
lượng thuốc.
- ðiều tra lấy số liệu trồng rau trên ñất của nông dân cùng thời gian thí nghiệm
hoặc bố trí thêm công thức trồng trên ñất ngoài nhà màng theo quy trình chăm sóc rau
mà nông dân Củ Chi ñang áp dụng, ñể so sánh hiệu quả kinh tế và so sánh một số chỉ
nhà màng cho hộ nông dân hoặc doanh nghiệp.
CHƯƠNG III
KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN
3.1. Nghiên cứu các loại giá thể phù hợp cho một số loại rau ăn lá và rau gia vị.
ðối với rau trồng trong ñiều kiện nhà màng, có hệ thống tưới nhỏ giọt thì việc
xác ñịnh giá thể phù hợp là yêu cầu cần quan tâm ñầu tiên. Giá thể phải ñảm bảo không
gây tác ñộng xấu cho cây rau cả về lý tính và hoá tính. Bên cạnh ñó, giá cả, tính tiện
dụng và phổ biến cũng cần quan tâm. Khi nghiên cứu, so sánh một số giá thể cho 5 loại
rau, chúng tôi thu ñược kết quả như sau:
1/ ðối với rau cải xanh:
Các công thức có mụn dừa 100% (Công thức 1), ðá bọt + mụn dừa (50%+50%)
và giá thể dùng của Công ty Sài Gòn Xanh có chiều cao cây và năng suất thực thu cao
hơn công thức sử dụng mùn cưa có ý nghĩa thống kê với năng suất tương ứng là
1.940,0 kg, 1.833,3 kg và 1.850,8 kg/1000 m
2
. Nhưng năng suất thương phẩm của công
thức giá thể dùng của Công ty Sài Gòn Xanh lại thấp hơn 2 công thức có mụn dừa vì
xuất hiện lá vàng ở phần gốc cây giai ñoạn sắp thu hoạch.
Các công thức sử dụng giá thể mùn cưa (loại mùn cưa ñã trồng nấm) 50% cũng
như 100% (công thức 2 và 4) ñều có chiều cao cây và năng suất thực thu thấp hơn ñối
chứng (bảng 1).
23
Khối lượng trung bình cây ở công thức 1 và 3 (có mụn dừa) cũng cao hơn các
công thức tham gia thí nghiệm, tương ứng là 56,6g và 51,1g/cây.
Cây trồng cần nhiều dưỡng khi ñể sinh trưởng. Vì vậy, những công thức giá thể
ab
2. Mùn cưa 100% 13,55
d 143,33
c 62,67
d 5,13
e
3. ðá bọt + mụn dừa (50:50)
35,39
ab 1.833,33
a 1.833,33
ab
51,13
bc
4. ðá bọt + mùn cưa (50:50)
20,85
c 218,67
c 138,67
bc 55,73
abc
CV% 4,61 5,27 6,3 7,71
LSD
.05
2,47 125,2 144,1 5,552
2/ ðối với rau muống:
Tương tự kết quả thu ñược trên rau cải xanh, ñối với rau muống, các công thức
mụn dừa 100% (Công thức 1), ðá bọt + mụn dừa (50%+50%) và giá thể dùng của
Công ty Sài Gòn Xanh có năng suất thực thu, năng suất thương phẩm và khối lượng
trung bình cây, cao hơn công thức sử dụng mùn cưa có ý nghĩa thống kê. Năng suất
thương phẩm của các công thức này gần bằng năng suất thực thu, ñạt 2.723,3 kg,
24
2.740,0 kg và 2.603,3 kg tương ứng với các công thức 1, 3 và 6. Như vậy, có tới trên
90% rau muống có thể sử dụng ñược. ðể có ñược năng suất như vậy, thời vụ rau chỉ
trong vòng 23 ngày và hoàn toàn không phải dùng thuốc trừ sâu, bệnh vì thời gian
trồng ngắn và ñược bảo vệ trong nhà màng. Rau ñạt tiêu chuẩn về mẫu mã và chất
lượng cho các siêu thị.
Các công thức sử dụng mùn cưa 50% cũng như 100% (công thức 2 và 4) ñều có
chiều cao cây và năng suất thực thu thấp hơn ñối chứng và các công thức còn lại (bảng
2).
Bảng 2. Chiều cao cây và năng suất của cây rau muống trên trồng các giá thể khác
nhau.
Công thức
Chiều cao
cây (cm)
NSTT
ab
2.
810,00
a 2.740,00
a
196,33
a
4. ðá bọt + mùn cưa (50:50)
39,73
c
1013,33
d
573,33
d
55,00
c
5. Giá thể Cty Hải Tiên
48,83
ab
2560,00
b 2.
480,00
b
162,33
b
6. ð/c (trồng trên ñất)
52,73
a
1.760,00
giữ nước quá nhiều.
Bảng 3. Chiều cao cây và năng suất của cây rau xà lách trên trồng các giá thể
khác nhau
Công thức
Chiều cao
cây (cm)
NSTT
(kg/1000m
2
)
NSTP
(kg/1000m
2
)
KLTB cây
(g/cây)
1. Mụn dừa 100%
36,50
a 1.
433,33
a 1.
431,67
a
83,90
a
2. Mùn cưa 100%
24,37
b
329,67
c 3
ab
6. ð/c (trồng trên ñất)
36,18
a
1.413,67
a
1.406,67
ab
73,33
bc
7. Công ty Sài Gòn Xanh
35,83
a
1.251,67
b
1.250,00
b
71,80
c
CV% 6,59 8,19 8,13 6,72
LSD
.05
3,802 159,8 157,6 7,307
4/ ðối với rau cần tây:
Bảng 4. Chiều cao cây và năng suất của cây rau cần tây trên trồng các giá thể
khác nhau
Công thức
Chiều cao
cây (cm)
c
3. ðá bọt + mụn dừa
31,77
b
1.
406,67
a 1.
406,67
a
20,76
b
4. ðá bọt + mùn cưa
13,23
c
140,00
c
30,67
c
3,69
c
5. Giá thể của Cty Hải Tiên
37,43
a 1.
413,33
a 1.
413,33
a
25,61
a
6. ð/c (trồng trên ñất)