NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
Hưng Yên, ngày tháng năm 2011
Giáo viên phản biện
2
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian làm việc với sự cố gắng nỗ lực cùng với tinh thần làm việc
nghiêm túc của các thành viên trong nhóm, chúng em đã hoàn thành đề tài tốt
nghiệp: “Xây dựng website quảng cáo và bán điện thoại trực tuyến”.
3
MỤC LỤC
4
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Ý nghĩa
1 NQL Người quản lý
2 KH Khách hàng
3 CSDL
Cơ sở dữ liệu
4 TT Thông tin
5 PP PayPal
5
DANH MỤC HÌNH VẼ
LỜI NÓI ĐẦU
họ chứng tỏ bản lĩnh, đẳng cấp và sự sành điệu…Ngày nay, trên thế giới nói chung
và ở Việt Nam nói riêng đã xuất hiện rất nhiều công ty, văn phòng, cửa hàng
chuyên bán điện thoại di dộng. Để hỗ trợ các công ty kinh doanh điện thoại đẩy
mạnh phát triển thông qua nền thương mại điện tử, nhóm chúng em đưa ra
“Xây dựng website quảng cáo và bán điện thoại trực tuyến” . Việc xây dựng
website sẽ giúp cho công việc kinh doanh trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn, đáp
7
ứng được nhu cầu làm việc mọi lúc, mọi nơi, đồng thời thỏa mãn nhu cầu xem
thông tin, mua bán online…của mọi đối tượng khách hàng.
8
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Tên đề tài:
Xây dựng website quảng cáo và bán điện thoại trực tuyến.
Lý do chọn đề tài
Ngày nay: Do nhu cầu của xã hội ngày càng phát triển đã tác động không
nhỏ đến đời sống của những con người trong xã hội, việc thông tin liên lạc là điều
không thể thiếu, chiếc điện thoại trở thành một phương tiện hữu ích để liên lạc, trở
thành người bạn đồng hành của mỗi chúng ta. Ngoài nhiệm vụ chính là để liên lạc,
nó còn hỗ trợ rất nhiều các tiện ích phong phú khác nhằm đáp ứng mọi nhu cầu
của khách hàng. Giới trẻ thể hiện sự năng động và phong cách của mình qua việc
dùng những chiếc điện thoại sành điệu, hỗ trợ việc cài đặt nhiều chức năng. Đối với
các doanh nhân chiếc điện thoại là phương tiện cần thiết cho việc giao dịch, mua
bán đòi hỏi sự nhanh chóng và kịp thời. Cũng chính vì vậy mà không ít các công ty
điện thoại được ra đời có mạng lưới trên khắp thế giới với rất nhiều sản phẩm đa
dạng nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của người dùng. Bên cạnh đó thì sự cạnh tranh
giữa các hãng điện thoại và các cửa hàng cung cấp cũng ngày một trở nên gay gắt.
Công nghệ thông tin và các dịch vụ internet ngày một phát triển, vấn đề về quảng bá
sản phẩm trên internet cũng dành được sự chú ý của các nhà sản xuất với mục đích
thu về doanh thu lớn nhất .
Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng phần mềm quảng cáo và bán điện
• Đây là hệ thống quảng cáo và bán điện thoại di động, được phát triển mới
hoàn toàn không xây dựng trên một hệ thống cũ nào.
• Áp dụng vào quảng cáo và bán điện thoại di động cho một công ty
• Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu quy trình tại các cửa hàng bán điện thoại
o Nghiên cứu quá trình quản lý thông tin điện thoại.
o Nghiên cứu quá trình tìm kiếm thông tin điện thoại.
o Nghiên cứu quá trình mua bán điện thoại.
Mục tiêu nghiên cứu
• Xây dựng được hệ thống quảng cáo và bán điện thoại di động đáp ứng yêu
cầu đề tài.
• Xây dựng được hệ thống quản lý thông tin điện thoại.
• Xây dựng được hệ thống hỗ trợ bán điện thoại trên nền web.
10
• Giải quyết tối ưu hóa quá trình mua bán qua mạng.
• Đưa ra các báo cáo, thống kê tổng hợp.
Phương pháp nghiên cứu
• Khảo sát thực tế (cụ thể tại các cửa hàng bán điện thoại gần Trường Đại
Học).
• Nghiên cứu tài liệu: Sách, Internet…
• Hỏi thầy cô trong trường, các nhóm đã tìm hiểu đề tài, tham gia trao đổi tại
các diễn đàn, gặp mặt nhóm project.
• Tìm hiểu các phần mềm quảng cáo và bán điện thoại trên Internet.
Công cụ phát triển, đối tượng nghiên cứu
• Tìm hiểu, nghiên cứu ngôn ngữ lập trình C# và xây dựng ứng dụng trên nền
ASP.NET
• Tìm hiểu, nghiên cứu các đối tượng của SQL Server như: Store Procedures,
MultiView,…
• Tìm hiểu các thao tác nhập xuất dữ liệu trên Excel
• Tìm hiểu các công cụ xây dựng chương trình: sử dụng Visual Studio 2008 để
thiết kế giao diện và xây dựng phần mềm, sử dụng SQL Server 2005 để thiết
Phần mềm này có 2 chức năng chính: chức năng của người quản lý và chức
năng của người dùng.
• Nhóm quản lý gồm các chức năng: quản lý thông tin sản phẩm, quản lý thông
tin hãng sản phẩm, quản lý thông tin nhà cung cấp, quản lý thông tin thành
viên, quản lý chi tiết hóa đơn nhập, quản lý hóa đơn nhập, quản lý hóa đơn
xuất, quản lý chi tiết hóa đơn xuất, quản lý phân loại tin, quản lý tin tức.
• Nhóm người dùng gồm các chức năng: tìm kiếm thông tin, mua hàng.
1.3. Yêu cầu chức năng
Hệ thống thông qua trang chủ bạn có thể lập một tài khoản riêng hoặc dùng
tài khoản đã đăng ký truy cập và làm việc theo mục đích của mình trong hệ thống.
Hỗ trợ các chức năng phục vụ người quản trị và người dùng.
1.3.1. Người dùng
1.3.1.1. Đăng ký
Chức năng này cho phép người dùng trở thành thành viên của website. Khi đã
trở thành thành viên, họ mới được phép mua hàng.Các thông tin đăng ký bao gồm:
• Tên đăng nhập
• Mật khẩu
• Họ tên
• Địa chỉ
13
• Ngày sinh
• Số điện thoại
• Email
• Xử lý:
• Người dùng phải nhập đầy đủ và chính xác các thông tin theo yêu cầu của
hệ thống. Sau khi đã nhấn nút “Đăng ký”, nếu tài khoản đã tồn tại hệ
thống sẽ hiển thị thông báo: “Tài khoản này đã tồn tại!”. Nếu thông tin
đăng ký không đầy đủ hoặc chính xác hệ thống sẽ hiển thị các thông báo
lỗi kèm theo. Ngược lại, hệ thống hiển thị thông báo “Đăng ký thành
công!”. Sau đó, người dùng được phép đăng nhập với tài khoản vừa đăng
sở thích của khách hàng. Ví dụ: một người muốn tìm mua chiếc điện thoại có
phong cách thời trang, trẻ trung và cá tính, hay một doanh nhân muốn chọn cho
mình một sản phẩm nhỏ gọn, tiện lợi và hiện đại… Người dùng có thể tìm kiếm
thông tin theo 2 hướng: tìm kiếm nhanh và tìm kiếm chi tiết.
• Tìm kiếm nhanh:
o Theo tên sản phẩm
o Theo nhà sản xuất
o Theo giá bán
• Tìm kiếm chi tiết:
o Theo tên sản phẩm
o Theo hãng sản xuất
o Theo chức năng
o Theo giá bán
• Xử lý:
• Chọn tiêu chí tìm kiếm và nhập thông tin tìm kiếm sau đó nhấn vào nút
“Tìm kiếm” nếu thông tin cần tìm có trong CSDL kết quả tìm kiếm sẽ
được hiển thị trên giao diện sử dụng.
• Khi chọn tiêu chí tìm kiếm và nhập thông tin tìm kiếm sau đó nhấn vào
nút tìm kiếm nếu thông tin đó không có trong CSDL thì hệ thống sẽ đưa
ra thông báo “Không tìm thấy” và cho phép người dùng lựa chọn lại tiêu
chí tìm kiếm.
15
• Để thông tin tìm kiếm được chính xác người dùng có thể kết hợp nhiều
tiêu chí tìm kiếm.
• 1.3.1.5. Mua hàng
• Chức năng này cho phép người dùng mua sản phẩm thông qua website
chính thức của công ty. Các thông tin mà người dùng cần cung cấp khi mua
hàng là:
• Tên sản phẩm
• Số lượng
• Sau khi đăng nhập thành công người quản lý được phép thực hiện các
công việc quản lý thông tin.
• 1.3.2.2. Thay đổi mật khẩu
• Chức năng này cho phép người quản lý thay đổi thông tin về mật khẩu
trong tài khoản của mình để tăng tính bảo mật. Các thông tin thay đổi mật khẩu
bao gồm: Email đăng nhập, mật khẩu cũ, mật khẩu mới
• Xử lý:
• Sau khi người quản lý nhấn nút “Thay đổi”,nếu thông tin tài khoản không
đúng hệ thống hiển thị thông báo “Thông tin về tài khoản của bạn không
đúng”. Ngược lại hệ thống sẽ thông báo “Thay đổi thông tin tài khoản
thành công”.
• Sau khi người quản lý đã thay đổi thông tin tài khoản thành công, thông
tin về tài khoản mới sẽ được cập nhật lại trong CSDL.
• 1.3.2.3. Quản lý thông tin sản phẩm
• Các thông tin của sản phẩm bao gồm:
•
17
• Mã sản phẩm
• Tên sản phẩm
• Mã phân loại
• Hãng sản xuất
• Giá bán
• Số lượng bán
• Số lượng đã bán
• Kích hoạt
• Tình trạng
• Tính năng nổi bật
• Giải trí
• Ứng dụng
• Nhạc chuông
• Chức năng này được thực hiện khi thông tin của sản phẩm đã có
trong CSDL.
• Xử lý:
• Khi thông tin về sản phẩm bị thay đổi (giá bán, chức năng …) nhà quản
lý cần sửa lại thông tin và lưu thông tin đó vào CSDL.
• Trong quá trình sửa, người quản lý chọn điện thoại cần sửa, sau đó sửa lại
thông tin rồi nhấn vào nút “Sửa” trên giao diện. Hệ thống kiểm tra thông
tin mới nhập, nếu thông tin mới nhập hợp lệ hệ thống đưa ra thông báo
“Cập nhật thành công” đồng thời hệ thống sẽ hiển thị kết quả là một bảng
mới đã được cập nhật. Ngược lại hệ thống đưa ra thông báo “Cập nhật
không thành công”.
• 3. Xóa thông tin
• Chức năng này được thực hiện khi thông tin của sản phẩm
đã có trong CSDL.
• Xử lý thông tin:
• Khi sản phẩm không còn được sản xuất, hoặc công ty không có dự kiến
sẽ tiếp tục bán sản phẩm nào đó trên thị trường người quản lý cần xóa
thông tin sản phẩm khỏi CSDL. Trong quá trình xóa, người quản lý chọn
điện thoại cần xóa, sau đó nhấn vào nút “Xóa” trên giao diện. Hệ thống sẽ
hiển thị kết quả là một bảng mới đã được cập nhật lại.
• 4. Tìm kiếm thông tin
• Người quản lý khi muốn xóa, sửa thông tin cũng cần thực hiện
công việc tìm kiếm sản phẩm. Chức năng này đáp ứng được yêu cầu trên một
cách nhanh chóng, chính xác và dễ dàng. Các tiêu chí tìm kiếm bao gồm:
• Theo tên sản phẩm
• Theo hãng sản xuất
• Theo tính năng
• Theo giá bán
• Các tiêu chí khác
• Xử lý:
thông tin thì mã hãng sản phẩm tự động tăng.
• Thông tin về hãng sản phẩm sẽ được lưu vào CSDL
• 2. Sửa thông tin
• Xử lý tương tự như sửa thông tin sản phẩm
• 3. Xóa thông tin
• Xử lý tương tự như sửa thông tin sản phẩm
• 1.3.2.5. Quản lý thông tin nhà cung cấp.
• Các thông tin của nhà cung cấp bao gồm:
• Mã nhà cung cấp
• Tên nhà cung cấp
• Địa chỉ
• Email
• Điện thoại
• Các chức năng quản lý thông tin nhà cung cấp bao gồm: Nhập thông tin,
sửa thông tin, xóa thông tin.
• 1. Nhập thông tin
• Chức năng này cho phép người quản trị nhập thông tin của nhà
cung cấp vào CSDL.
• Xử lý:
• Khi người người quản trị đã nhập thông tin về nhà cung cấp, thông tin
này sẽ được kiểm tra trước khi cập nhật vào CSDL, nếu thông tin đó mà
21
hệ thống kiểm tra là không hợp lệ thì thông tin đó sẽ không được nhập
vào CSDL và hệ thống đưa ra thông báo “Thông tin không hợp lệ”.
Ngược lại, hệ thống đưa ra thông báo “Thêm mới thành công”.
• Khi nhập vào CSDL, mỗi nhà cung cấp sẽ có một mã riêng giúp phân biệt
các nhà cung cấp và dễ dàng cho việc quản lý. Sau mỗi lần cập nhật
thông tin thì mã nhà cung cấp tự động tăng.
• Thông tin về nhà cung cấp sẽ được lưu vào CSDL.
• 2. Sửa thông tin
• Khi chọn tiêu chí tìm kiếm và nhập thông tin tìm kiếm sau đó nhấn vào
nút tìm kiếm nếu thông tin đó không có trong CSDL thì hệ thống sẽ đưa
ra thông báo “Không tìm thấy” và cho phép người sử dụng lựa chọn lại
tiêu chí tìm kiếm.
• Để thông tin tìm kiếm được chính xác người sử dụng có thể kết hợp nhiều
tiêu chí tìm kiếm.
• 1.3.2.6. Quản lý thông tin chi tiết hóa đơn nhập
• Các thông tin của chi tiết hóa đơn nhập bao gồm:
• Mã hóa đơn nhập
• Mã sản phẩm
• Số lượng
• Giá nhập
• Tổng giá
• Ghi chú
• Các chức năng quản lý thông tin chi tiết hóa đơn nhập bao gồm: Nhập
thông tin, sửa thông tin, xóa thông tin, tìm kiếm thông tin.
• 1. Nhập thông tin
• Chức năng này cho phép người quản trị nhập thông tin của chi tiết
hóa đơn nhập vào CSDL .
• Xử lý:
• Khi người người quản trị đã nhập thông tin về chi tiết hóa đơn nhập,
thông tin này sẽ được kiểm tra trước khi cập nhật vào CSDL, nếu thông
tin đó mà hệ thống kiểm tra là không hợp lệ thì thông tin đó sẽ không
được nhập vào CSDL và hệ thống đưa ra thông báo “Thông tin không
hợp lệ”. Ngược lại, hệ thống đưa ra thông báo “Thêm mới thành công”.
23
• Khi nhập vào CSDL, mỗi chi tiết hóa đơn nhập sẽ có một mã riêng giúp
phân biệt các chi tiết hóa đơn nhập và dễ dàng cho việc quản lý.
• Thông tin về chi tiết hóa đơn nhập sẽ được lưu vào CSDL.
• 2. Sửa thông tin
nút tìm kiếm nếu thông tin đó không có trong CSDL thì hệ thống sẽ đưa
ra thông báo “Không tìm thấy” và cho phép người sử dụng lựa chọn lại
tiêu chí tìm kiếm.
• Để thông tin tìm kiếm được chính xác người sử dụng có thể kết hợp nhiều
tiêu chí tìm kiếm.
• 1.3.2.7. Quản lý thông tin hóa đơn nhập
• Các thông tin của hóa đơn nhập bao gồm:
• Mã hóa đơn nhập
• Mã nhà cung cấp
• Ngày nhập
• Tên người nhập
• Các chức năng quản lý thông tin hóa đơn nhập bao gồm: Nhập thông tin,
sửa thông tin, xóa thông tin, tìm kiếm thông tin.
• 1. Nhập thông tin
• Chức năng này cho phép người quản lý nhập thông tin của hóa
đơn nhập vào CSDL
• Xử lý:
• Khi người quản lý đã nhập thông tin về hóa đơn nhập, thông tin này sẽ
được kiểm tra trước khi cập nhật vào CSDL, nếu thông tin đó mà hệ
thống kiểm tra là không hợp lệ thì thông tin đó sẽ không được nhập vào
CSDL và hệ thống đưa ra thông báo “Thông tin không hợp lệ”. Ngược
lại, hệ thống đưa ra thông báo “Thêm mới thành công”.
• Khi nhập vào CSDL, mỗi hóa đơn nhập sẽ có một mã riêng giúp phân
biệt các hóa đơn nhập và dễ dàng cho việc quản lý. Mã hóa đơn nhập sẽ
tự động tăng sau mỗi lần thêm mới.
• Thông tin về hóa đơn nhập sẽ được lưu vào CSDL
• 2. Sửa thông tin
25