KẾ HOẠCH MARKETING CHO CHUỖI QUÁN CAFÉ TRUNG NGUYÊN TẠI THỊ TRƯỜNG MALAYSIA - Pdf 24

1

KẾ HOẠCH MARKETING CHO CHUỖI QUÁN CAFÉ TRUNG NGUYÊN TẠI
THỊ TRƯỜNG MALAYSIA
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRUNG NGUYÊN 3
1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty Trung Nguyên 3
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển 4
1.3. Định hướng phát triển của Trung Nguyên. 4
1.3.1. Tầm nhìn và sứ mạng 4
1.3.2. Định hướng phát triển của tập đoàn 5
1.4. Lĩnh vực kinh doanh. 5
1.5. Giải thưởng đạt được 6
1.6. Hệ thống quán nhượng quyền của Trung Nguyên 6
II. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG MALAYSIA 7
2.1. Tổng quan về thị trường Malaysia 7
2.2. Lý do chọn thị trường 9
III. PHÂN TÍCH PETS 9
3.1. Chính trị - pháp luật 9
3.1.1. Tình hình chính trị ổn định 9
3.1.2. Sắc tộc có ảnh hưởng lớn trong chính trị Malaysia 10
3.1.3. Chính sách đối ngoại mềm dẻo 11
3.1.4. Chính phủ Malaysia khuyến khích đầu tư nước ngoài .12
3.1.5. Hệ thống pháp luật hỗn hợp, độc đáo 12
3.2. Kinh tế 14
3.2.1. Tổng quan kinh tế Malaysia 14
3.2.2. Các chỉ số kinh tế 15
3.3. Văn hóa – xã hội 18
3.3.1. Những nhóm bộ tộc chính ở Malaysia 18
3.3.2. Tôn giáo 19
3.3.3. Ngôn ngữ 20
3.3.4. Lễ hội ở Malaysia 21

7.8.4. Ngân sách Truyền thông - Chiêu thị 73
VIII. DỰ BÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 74
3

I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRUNG NGUYÊN
1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty Trung Nguyên
 Tên công ty : Tập đoàn Trung Nguyên
 Ngành nghề kinh doanh : Café, Du lịch
 Thời gian thành lập : 16/06/1996
 Đại diễn pháp luật : Ông Đặng Lê Nguyên Vũ (Chủ tịch HĐQT kiên Tổng giám đốc)
 Địa chỉ : 82-84 Bùi Thị Xuân, Quận 1, Tp HCM, Việt Nam
 Điện thoại : (84) 39251852
 Fax : (84 8) 39251848
 Website : www.Trungnguyen.com.vn
 Email :
Công ty Trung Nguyên ra đời vào giữa năm 1996 - Trung Nguyên là một nhãn hiệu cà
phê non trẻ của Việt Nam, nhưng đã nhanh chóng tạo dựng được uy tín và trở thành
thương hiệu cà phê quen thuộc nhất đối với người tiêu dùng cả trong và ngoài nước.
Chỉ trong vòng 10 năm, từ một hãng cà phê nhỏ bé nằm giữa thủ phủ cà phê Buôn Mê
Thuột, Trung Nguyên đã trỗi dậy thành một tập đoàn hùng mạnh với 6 công ty thành viên
hoạt động trong các ngành nghề chính bao gồm: sản xuất, chế biến, kinh doanh trà, cà
phê; nhượng quyền thương hiệu và dịch vụ phân phối, bán lẻ hiện đại.
Công ty Trung Nguyên là doanh nghiêp đi tiên phong trong việc áp dụng mô hình kinh
doanh nhượng quyền tại Việt Nam, hiện nay, Trung Nguyên đã có một mạng lưới gần
1000 quán cà phê nhượng quyền trên cả nước và 8 quán ở nước ngoài như: Mĩ, Nhật,
Singapore, Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia, Ba Lan, Ukraina. Sản phẩm cà phê Trung
Nguyên và cà phê hòa tan G7 đã được xuất khẩu đến 43 quốc gia trên thế giới với các thị
trường trọng điểm như Mĩ, Trung Quốc. Bên cạnh đó, Trung Nguyên cũng đã xây dựng
được một hệ thống hơn 1000 cửa hàng tiện lợi và trung tâm phân phối G7Mart trên toàn
quốc.


Tầm nhìn: Trở thành một tập đoàn thúc đẩy sự trỗi dậy của nền kinh tế Việt Nam, giữ
vững sự tự chủ về kinh tế quốc gia và khơi dậy, chứng minh cho một khát vọng Đại Việt
khám phá và chinh phục.
Sứ mạng: Tạo dựng thương hiệu hàng đầu qua việc mang lại cho người thưởng thức cà
phê nguồn cảm hứng sáng tạo và niềm tự hào trong phong cách Trung Nguyên đậm đà
văn hóa Việt.
Giá trị cốt lõi:
 Khơi nguồn sáng tạo
 Phát triển và bảo vệ thương hiệu
 Lấy người tiêu dùng làm tâm
 Gầy dựng thành công cùng đối tác
 Phát triển nguồn nhân lực mạnh
 Lấy hiệu quả làm nền tảng
 Góp phần xây dựng cộng đồng
1.3.2. Định hướng phát triển của tập đoàn
Thành công của Trung Nguyên ở Nhật Bản đã là một bước nhảy vọt quan trọng. Đến nay,
thương hiệu Trung Nguyên đã có mặt ở Nhật Bản, Thái Lan, Singapore, Trung Quốc và
Cộng hòa Séc. Cà phê rang Trung Nguyên cũng có mặt trong siêu thị và các cửa tiệm ở
Mỹ, Đức, Đông Âu, Pháp và Nga. Hiện tại, Đặng Lê Nguyên Vũ đang triển khai các hợp
đồng nhằm tìm kiếm thị phần cho cà phê Trung Nguyên tại 15 nước như Đức, Úc,
Canada, Đài Loan, Malaysia, Philippin…
Cuối năm 2011, vượt qua các bước thẩm định ngặt nghèo của đơn vị kiểm định quốc tế,
cà phê hòa tan G7 của Trung Nguyên chính thức vào hệ thống phân phối của tập đoàn bán
lẻ hàng đầu châu Á E-Mart (Hàn Quốc). Kế hoạch thâm nhập hệ thống siêu thị Costco
(Mỹ) cũng đang được Trung Nguyên thực hiện
6

Trung Nguyên nâng cấp cơ sở hạ tầng hiện có và đầu tư hơn 80 triệu USD xây dựng một
loạt nhà máy chế biến mới ở Buôn Ma Thuột. Trung Nguyên đặt mục tiêu trở thành hãng

Ngày nay, với khoảng 1,000 quán cà phê nhưỡng quyền, Trung Nguyên luôn đem đến cho
người thưởng thức những tách cà phê hàng đầu Việt Nam tại bất kỳ địa điểm quán
nhượng quyền Trung Nguyên nào.

II. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG MALAYSIA
2.1. Tổng quan về thị trường Malaysia:
 Tên chính thức: Liên bang Malaysia
 Thủ đô: Kuala Lumpur
 Quốc khánh: 31/8/1957
 Diện tích: 329.847 km
2

 Dân số: 30.073.353 người (tháng 7 năm 2014)
 Khu vực hành chính: Có 13 bang
 Các thành phố lớn: Kuala Lumpur, George Town, Kuching, Kuantan
8

 Ngôn ngữ chính: Ngôn ngữ chính thức tại Malaysia là tiếng Malaysia, Tiếng Anh
vẫn là ngôn ngữ thứ hai đang dùng.
 Tôn giáo chính: Hồi giáo
 Đơn vị tiền tệ: Ringgit (RM); 1 RM = 6 497 VND (tháng 10/2014)
 Múi giờ: MST (UTC+8)
 Thể chế: quân chủ lập hiến Liên Bang
 Địa lý:
Lănh thổ Malaysia bao gồm 2 phần đất liền: Tây Malaysia và Đông Malaysia. Tây
Malaysia là một bán đảo xinh đẹp, phía Đông giáp với biển Nam Trung Hoa, phía Tây
được bao quanh bởi eo Malacca, phía Bắc láng giềng với Thái Lan và Singapore tọa lạc
ngay tại phía Nam. Tây Malaysia và Đông Malaysia chiếm diện tích khoảng 329,758 km2
và cách nhau khoảng 40 dặm đường biển.


− Từ những lý do trên chúng tôi quyết định chọn xâm nhập thị thường Malaysia để mở
rộng hoạt động kinh doanh của thương hiệu café Trung Nguyên.

III. PHÂN TÍCH PETS
3.1. Chính trị - Pháp luật
3.1.1. Tình hình chính trị ổn định
10

Chính trị của Malaysia diễn ra trong khuôn khổ một chế độ quân chủ lập hiến Liên bang.
Hệ thống của chính phủ đang theo sát hình thức của hệ thống nghị viện Anh. Vua đứng
đầu nhà nước và thủ tướng đứng đầu chính phủ.
Đảng cầm quyền là một liên minh đa đảng, gọi là Barisan Nasional (Mặt trận Quốc gia)
bao gồm Liên Hiệp Quốc Mã Lai (UMNO) và 13 đảng khác, hầu hết đều dựa trên chủng
tộc và đều được đại diện trong quốc hội liên bang.
Ở Malaysia, mỗi tiểu bang đều có một chính quyền tiểu bang được dẫn dắt bởi trưởng Bộ
trưởng, là thành viên hội đồng nhà nước từ đảng chiếm đa số trong hội đồng.
Chính trị ở Malaysia tương đối ổn định, tỷ lệ tội phạm thấp. Thỉnh thoảng do những tranh
giành quyền lực mà xảy ra mâu thuẫn, nhưng nhìn chung vẫn là một đất nước hòa bình
=>Malaysia là một đất nước an toàn để đầu tư, phù hợp phát triển các ngành du lịch
dịch vụ.
3.1.2. Sắc tộc có ảnh hưởng lớn trong chính trị Malaysia.
Đây là một quốc gia đa văn hóa với ba nhóm dân tộc chính bao gồm người Mã Lai, Trung
Quốc và Ấn Độ. Ngoài ra, cả nước còn có vài nhóm người bản địa sinh sống ở Đông
Malaysia.
Quyền lực chính trị ở Malaysia được kiểm soát bởi người Mã Lai. Các hành động, chính
sách phát triển quốc gia được thực hiện để thúc đẩy địa vị của bumiputera (bao gồm
người Mã Lai và các bộ lạc bản địa) trước những người phi bumiputera (như người
Malaysia gốc Hoa và người Malaysia gốc Ấn). Các chính sách này quy định ưu đãi
cho bumiputera trong việc làm, giáo dục, học bổng, kinh doanh, tiếp cận nhà giá rẻ hơn và
hỗ trợ tiết kiệm. Điều này gây ra oán giận rất lớn giữa các dân tộc.


Hai nước đã tổ chức tốt kỷ niệm 40 năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam –
Malaysia (30/3/1973-30/3/2013).
=>Mối quan hệ ngoại giao tốt, thuận lợi cho các doanh nghiệp việt nam đầu tư, kinh
doanh tại thị trường Malaysia.
3.1.4. Chính phủ Malaysia khuyến khích đầu tư nước ngoài.
Chính phủ cung cấp phần lớn quyền sở hữu cổ phần nước ngoài trong các doanh nghiệp
theo Luật khuyến khích đầu tư (PIA).
Luôn mở cửa cho những nhà nước ngoài vào làm ăn và họ có thể mua bất động sản mang
tên mình, đều không thể có được ở hầu hết các nước Đông Nam Á, cho phép nhà đầu tư
nước ngoài được sở hữu 100% vốn cổ phần của xí nghiệp nếu xuất khẩu được từ 80% sản
phẩm trở lên.
Ưu đãi các dụ án đầu tư (gồm cả đầu tư trong nước và nước ngoài) và miễn giảm thuế cho
các dự án sản xuất hàng xuất khẩu.
Khuyến khích sự chuyển giao công nghệ từ các công ty nước ngoài
Thành lập các khu thương mại tự do (FTA).
Cơ quan xúc tiến đầu tư Malaysia (MIDA) rất chuyên nghiệp trong việc hỗ trợ các nhà
đầu tư muốn tìm cơ hội làm ăn cũng như muốn thành lập công ty hay mở nhà hàng tại
Malaysia.
=>Môi trường kinh doanh thuận lợi, đầu tư vào Malaysia rất được khuyến khích và có
nhiều điều kiện thuận lợi để mở rộng phát triển.
3.1.5. Hệ thống pháp luật hỗn hợp, độc đáo
Trong khi thực tế tại một số quốc gia chỉ sử dụng một loại hệ thống pháp luật thì Malaysia
lại thực hành hệ thống pháp luật hỗn hợp, trong đó bao gồm Luật chung, Luật Hồi giáo và
Luật theo phong tục.
13

Hệ thống pháp luật của Malaysia được phân thành 2 loại: luật thành văn và luật bất thành
văn:
 Luật thành văn:

 Luật phong tục cũng là một nguồn quan trọng của pháp luật bất thành văn. Mỗi chủng
tộc có phong tục riêng của mình. Luật phong tục của Ấn Độ giáo và Trung Quốc áp dụng
đối với người Hindu và Trung Quốc tương ứng. Bên cạnh đó, người bản địa ở Sabah và
Sarawak có luật tục riêng của họ có liên quan đến các vấn đề đất đai và gia đình.
Ngoài ra, Luật Hồi giáo cũng là một nguồn quan trọng của pháp luật Malaysia được ban
hành theo Hiến pháp Liên bang. Nó chỉ áp dụng đối với người Hồi giáo và được quản lý
bởi một hệ thống tòa án riêng biệt, gọi là Toà án Syariah - Toà án thực thi luật Hồi giáo
liên quan đến hôn nhân, ly hôn và các vấn đề về gia đình.
=>Hệ thống pháp luật độc đáo của Malaysia được thiết kế để cân bằng nhu cầu về chủng
tộc và tôn giáo.
=>Mặc dù là hệ thống hỗn hợp nhưng lại tuân theo Hiến pháp liên bang, mỗi hệ thống
pháp luật bổ sung cho nhau, góp phần giải quyết hoàn thiện các vấn đề phát sinh.
3.2. Kinh tế
3.2.1. Tổng quan kinh tế Malaysia:
Malaysia là một nền kinh tế thị trường định hướng nhà nước tương đối mở và công
nghiệp hóa mới. Nhà nước đóng một vai trò quan trọng trong hướng dẫn hoạt động kinh
tế thông qua các dự án kinh tế vĩ mô, song vai trò này đang giảm xuống. Malaysia sở hữu
một trong những hồ sơ kinh tế tốt nhất tại châu Á, GDP tăng trưởng trung bình 6,5% mỗi
năm trong giai đoạn từ 1957 đến 2005. Năm 2011, GDP (PPP) của Malaysia là khoảng
450 tỷ đô la Mỹ, là nền kinh tế lớn thứ ba trong ASEAN và lớn thứ 29 trên thế giới. Năm
1991, Thủ tướng Malaysia đương thời là Mahathir bin Mohamad phác thảo ý tưởng của
ông trong "Tầm nhìn 2020", theo đó Malaysia sẽ trở thành một quốc gia công nghiệp hóa
15

tự túc vào năm 2020. Thủ tướng thứ sáu là Najib Razak nói rằng Malaysia sẽ đạt đến tình
trạng nước phát triển vào năm 2018, sớm hơn so với mục tiêu vào năm 2020, ông đưa vào
thực hiện hai chương trình là Chương trình chuyển đổi chính phủ và Chương trình chuyển
đổi kinh tế.
Trong thập niên 1970, nền kinh tế dựa chủ yếu vào khai mỏ và nông nghiệp của Malaysia
bắt đầu chuyển đổi hướng đến một nền kinh tế đa lĩnh vực hơn. Từ thập niên 1980, lĩnh


2011
2012
2013
GDP
289.26 tỷ USD
305.03 tỷ USD
312.44 tỷ USD
Tăng trưởng GDP
5.1%
5.6%
4.7%
GDP (theo đầu người)
10,058 USD
10,432 USD
10,514 USD
GDP (theo ngành)
Nông nghiệp: 11.2%; Công nghiệp: 40.6%; Dịch vụ: 48.2%
(năm 2013) GNI (theo đầu người)
20,560 USD
21,430 USD
22,460 USD
Cán cân thương mại
40.6 tỉ USD
31.2 tỉ USD
22.3 tỉ USD
Lực lượng lao động

75 %
75%
73 %
Mặt hàng nông nghiệp
Cao su, dầu cọ, bột ca cao, gạo, dừa, gỗ, hạt tiệu.
Các ngành công nghiệp
Chế biến cao su, dầu cọ, công nghiệp nhẹ, thuốc, điện tử, chế
biến gỗ, dầu khí,…
Theo báo cáo kinh doanh năm 2013, Malaysia đứng thứ 12 trên thế giới về xếp hạng đất
nước có môi trường kinh doanh thân thiện. Malaysia cũng được đánh giá là đất nước có
tính cạnh tranh cao, đứng thứ 14 trên thế giới theo đánh giá của Viện nghiên cứu quản lý
phát triển được công bố trong cuốn sách năm 2012/2013 về cạnh tranh toàn cầu. Về thị
13%
36%
51%
Phân bổ lao động theo ngành
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
18

trường vốn, theo đánh giá của Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thế giới, thị trường vốn
của Malaysia năm 2012 cao chưa từng có, đạt tăng trưởng hai con số mặc dù thị trường
toàn cầu không ổn định do các yếu tố kinh tế và chính trị. Báo cáo thường niên của Ủy
ban Chứng khoán (SC) Malaysia năm 2012 cho thấy thị trường vốn Malaysia tăng 16,4%
đạt 2.470 tỷ RM (793,3 tỷ USD), với vốn hóa thị trường cổ phiếu tăng 14,1%.
Những con số trên cho thấy, Malaysia là một môi trường đầu tư hấp dẫn không chỉ đối
với các doanh nghiệp trong nước mà còn cho các doanh nghiệp nước ngoài.
=>Các chỉ số kinh tế của Malaysia tương đối tốt và được các tổ chức uy tín trên thế giới
đánh giá là môi trường kinh doanh thuận lợi rất thích hợp để đầu tư kinh doanh tại thị

20

Đạo Hồi là tôn giáo chính của Malaysia và đóng vai trò quan trọng và chủ đạo trong cuộc
sống của tất cả người dân theo đạo này. Tỉ lệ người theo đạo Hồi 61,3%. Có các tôn giáo
khác là Phật giáo 19.8%, Thiên chúa 9.2%, Hindu 6.3%, Khổng giáo, Đạo giáo, và các
tôn giáo truyền thống khác của Trung quốc 1,3%, các loại hình tôn giáo khác chiếm 0,4%,
còn lại là 0,7% người không theo đạo.
=> Đạo Hồi là tôn giáo chính ở Malaysia. Khi thâm nhập thị trường này, doanh nghiệp
nước ngoài phải tìm hiểu kỹ những phong tục, thói quen, văn hóa và nguồn gốc dân tộc
của họ để thích nghi cho phù hợp.
3.3.3. Ngôn ngữ:
Ngôn ngữ chính thức là tiếng Malay (Bahasa Melayu), Tiếng Anh, Tiếng Trung (Quảng
Đông, phổ thông, Phúc kiến…), tiếng Tamin, tiếng thổ ngữ Telugu, Malayalam, Panjabi,
và tiếng Thái.
Người Mã Lai đóng vai trò thống trị trong chính trị và được tính gộp trong một nhóm gọi
là bumiputra. Tiếng mẹ đẻ của họ là tiếng Mã Lai (Bahasa Melayu). Tiếng Mã Lai là
ngôn ngữ chính thức quốc gia.
Trong quá khứ, tiếng Mã Lai thường được viết bằng ký tự Jawi, một ký tự dựa trên ngôn
ngữ Ả rập. Cùng với thời gian, ký tự Latinh hoá dần chiếm vị trí của Jawi trở thành ký tự
phổ biến. Điều này phần lớn vì sự ảnh hưởng của hệ thống giáo dục thuộc địa, vốn dạy trẻ
em viết bằng ký tự Latinh chứ không phải ký tự Ả rập.
Cho đến những năm gần đây, không ít người dân Malaysia có thể sử dụng tiếng Anh
trong ngôn ngữ hằng ngày ở nhà, ở trên tàu hỏa, ở quán ăn, đặc biệt là ở trường học và
công sở. Cũng có nhiều người sử dụng ngôn ngữ pha trộn giữa tiếng Anh và tiếng
Melayu. Một số lãnh đạo cấp cao trong các doanh nghiệp nhà nước hay tư nhân trong các
cuộc họp báo cũng thường xuyên sử dụng tiếng Anh, hiếm khi sử dụng tiếng Melayu. Các
cơ quan truyền thông lớn nhất của Malaysia như báo The Star cũng sử dụng tiếng Anh và
cả với danh thiếp cũng nên sử dụng tiếng Anh.
21


đốt nhang và thụ chức cho các nhà sư.
Sắc màu Malaysia - Tháng 5-6: Sự kiện này bắt đầu bằng một đoàn diễu hành sặc sỡ thể
hiện sự đa dạng văn hóa của Malaysia thông qua âm nhạc và các điệu nhảy.
Gawai - 1-2/6: Người Ibans, Orang Ulu và Bidayuh ở Sarawak tổ chức lễ hội mùa thu
hoạch, theo phong tục truyền thống. Các lễ nghi, nhảy múa diễn ra ở các nhà dài hay nhà
chung.
Ngày hội thực phấm và trái cây - Tháng 7: Đây là dịp để du khách thưởng thức nhừng
món đặc sản của Malaysia như satay và nasi lemak, các loại trái câỵ nhiệt đới và các món
tráng miệng trong suốt lễ hội kéo dài cả tháng.
Ngày quốc khánh - 31/8: Người dân khắp nơi tổ chức kỷ niệm ngày độc lập Merdeka
Day.
Lễ hội trung thu - Tháng 9: Không khí yên bình, cùng nhau chia sẻ sự phồn vinh.
Những chiếc lồng đèn sặc sỡ trưng bày khắp nơi, du khách có thể thưởng thức nhiều loại
bánh trung thu.
Deepavali - Tháng 11: Người Hindu tổ chức lễ hội ánh sáng bằng cách trang hoàng nhà
cửa bằng những chiếc đèn dầu, thực hiện nghi thức tắm buổi sáng và cúng bái ở các đền
thờ.
Hari Raya Aidimtri - Tháng 11: Tháng chay Ramadan quan trọng ở việc tổ chức lễ hội
Hari Raya Aidilíìtri cho người theo đạo Hồi ở khắp thế giới. Lễ cầu nguyện buổi sáng
được tổ chức ở các nhà thờ rồi sau đó họ đi thăm bạn bè, người thân.
23

Giáng Sinh - 25/12: Như những nguời theo đạo Thiên Chúa khắp thế giới, người dân
Malaysia theo đạo đều đi lễ nhà thờ, tổ chức ẩn tối trong gia đình và trao quà cho nhau
vào lễ Giáng Sinh.
=> Dựa vào những ngày lễ của Malaysia, Doanh nghiệp có những chính sách kinh doanh
và Marketing phù hợp.
*Giờ làm việc ở Malaysia
 Giờ hành chính ở các Cơ quan, văn phòng: từ 9.00 sáng - 5.00 chiều các ngày thứ hai
đến thứ sáu, và từ 9.00 sáng đến 12.30 trưa thứ bảy.

léo kéo cốc lên cao để đổ nước trà từ cốc này sang cốc khác, biểu diễn cho khách xem
25

bằng việc kéo phía trước, kéo sau lưng trong một khoảng thời gian đủ để sữa tan đều
trong nước trà sôi.
 Văn hóa uống cà phê
Văn hóa cà phê ở Malaysia thì khác biệt với Châu Âu, họ coi trà là thức uống giaỉ khát
chính hơn là cà phê. Nhưng nhờ vào thực dân Anh đã thay đổi một phần văn hóa của
Malaysia, đến thế kỉ 19, các quán cà phê đã trở thành nơi họp mặt trò chuyện chính của
người dân.
Thời gian và sự phát triển đã góp phần tiếp tục thay đổi nền văn hóa. Từ những quán cà
phê nhỏ và Kopitiams ( Quán cà phê Trung Hoa), các quán cà phê bán lẻ bắt đầu thâm
nhập vào thị trường địa phương từ thập niên 90, cùng với chuỗi thức ăn nhanh đã phát
triển nhanh chóng. Phong cách sống mới dẫn tới sự thay đổi của công nghiệp thực phẩm
và đồ uống, người dân có nhu cầu được phục vụ tốt hơn khi thưởng thức. Coffee Bean và
Starbucks đã truyền cảm hứng cho những quán cà phê địa phương, giúp họ chú ý tới
thương hiệu, thiết kế và không gian, cũng như cung cấp dịch vụ tốt hơn.
Văn hóa cà phê Maylaysia thay đổi từ một nơi uống cà phê, trở thành nơi để các bạn trẻ la
cà và thể hiện phong cách sống hợp thời. Nhu cầu cũng tăng lên, từ việc không chỉ ngồi
và uống cà phê, họ còn sử dụng công nghệ như Wifi, có thức ăn đi kèm với đồ uống, để
làm việc và đôi khi giết thời gian.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status