phát triển dịch vụ logistics của công ty tnhh thuận phát - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
B MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Phát triển dịch vụ LOGISTICS của công ty TNHH Thuận Phát
Giảng viên hướng dẫn : TS. Mai Thế Cường
Họ và tên sinh viên : Cao Văn Công
Mã số sinh viên : CQ500287
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh quốc tế
Lớp : Quản trị kinh doanh quốc tế B
Khóa : 50
Hệ : Chính Quy
Hà Nội, tháng 05/ 2012
1
LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên thực hiện chuyên đề : Cao Văn Công
Mã Sinh Viên : CQ500287
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh quốc tế
Lớp : Quản trị kinh doanh quốc tế B
Khóa : 50
Hệ : Chính Quy
Em xin cam đoan chuyên đề này được viết dựa trên tình hình thực tiễn tại
công ty TNHH thương mại và dịch vụ quốc tế Thuận Phát và những số liệu
thực tế do các bộ phận, phòng ban của Công ty cung cấp, kết hợp với những
tài liệu em thu thập được từ các giáo trình, sách, báo, tạp chí, các thông tin
trên mạng Internet, các Website của các tổ chức, ban ngành, hiệp hội trong và
ngoài nước đã được em liệt kê đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo.Từ
những tài liệu này, em đã tổng hợp ,chọn lọc sau đó tiến hành đánh giá, phân
tích để hoàn thành chuyên đề thực tập của mình.
Em xin cam đoan chuyên đề không sao chép từ bất kỳ luận văn, luận án

Là dịch vụ Logistics tích hợp
chuyên về các giải pháp quản
trị chuỗi Logistics của doanh
nghiệp
2. DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Nội dung
Số
trang
2.1
Các gói dịch vụ Logistics mới được xây dựng cho đối tượng
khách hàng mục tiêu của Công ty giai đoạn 2008-2011
45
3
2.2
Doanh thu - Lợi nhuận và tăng trưởng doanh thu - lợi nhuận của
THUẬN PHÁT giai đoạn 2008-2011
50
2.3
Các dịch vụ Logistics truyền thống và các dịch vụ mới được
THUẬN PHÁT cung cấp trong giai đoạn 2008-2011
37
3. DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Nội dung
Số
trang
1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 16
1.2 Mô hình logistics áp dụng trong dịch vụ nhập khẩu hàng hóa 22
1.3 Mô hình logistics áp dụng trong dịch vụ xuất khẩu hàng hóa 23
1.4 Mô hình logistics áp dụng trong dịch vụ giao nhận 24
1.5

2008-2011
55
Lời mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Trong giai đoạn mở cửa hiện nay kinh tế Việt Nam đang đứng trước rất nhiều
cơ hội phát triển. Ngành kinh doanh dịch vụ Logistics là một trong những
5
ngành mang lại triển vọng phát triển kinh tế mang lại kết quả tích cực cho đất
nước.
Với nền kinh tế phát triển, dịch vụ vận tải đa phương thức (logistics) đã trở
thành một ngành dịch vụ tích hợp nhiều hoạt động có giá trị gia tăng cao đem
lại nhiều lợi ích kinh tế lớn. Việt Nam với môi trường kinh doanh thuận lợi,
cơ hội phát triển cao sẽ hứa hẹn phát triển mạnh thị trường dịch vụ trong thời
gian tới.
Phát triển logistics ở các nước có thu nhập thấp và trung bình có thể thúc đẩy
thương mại tăng trưởng và đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và người tiêu
dùng với giá rẻ hơn và chất lượng dịch vụ đảm bảo.
Tuy nhiên ngành dịch vụ logistics ở nước ta còn nhiều hạn chế, để có thể phát
triển mạnh cần xem xét đến nhiều yếu tố và phương hướng phát triển.
Công ty TNHH Thuận Phát là một trong những công ty trong ngành dịch vụ
vận tải giao nhận ở Việt Nam những năm qua. Có thể nói đây là một trong
những công ty có chất lượng dịch vụ tốt nhất tuy nhiên vẫn còn những hạn
chế cần khắc phục.
Bởi vậy em chọn đề tài “Phát triển dịch vụ LOGISTICS của công ty
TNHH Thuận Phát” mong đem lại cái nhìn cụ thể về thị trường logistics nói
chung và logistics trong công ty TNHH Thuận Phát nói riêng.
Để có thể hoàn thành chuyên đề này, em xin gửi lời cám ơn trân thành nhất
đến thầy giáo hướng dẫn, TS Mai Thế Cường đã tận tình chỉ dạy và hướng
dẫn em trong việc viết chuyên đề.
Quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài của em chắc chắn còn nhiều thiếu

logistics của Thuận Phát trong giai đoạn từ nay đến năm 2015, chỉ ra những
mục tiêu phát triển hoạt động dịch vụ logistics của công ty trong giai đoạn từ
nay đến năm 2015, đề xuất những giải pháp cho công ty và kiến nghị đối với
nhà nước nhằm phát triển dịch vụ logistics của công ty tới năm 2015.
4. Kết cấu của đề tài
7
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các danh mục tham khảo, toàn bộ nội dung của
bài viết bao gồm 3 chương lớn như sau:
Chương 1: Tổng quan về logsistics và phát triển dịch vụ logistics
của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng phát triển Logistics của công ty TNHH Thuận
Phát giai đoạn 2009- 2011
Chương 3. Giải pháp phát triển dịch vụ Logistics của công ty TNHH
Thuận Phát
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LOGSISTICS VÀ PHÁT
TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.Lý luận chung về Logistics.
8
1.1.1. Khái niệm về logistics
1.1.1.1 Lịch sử hình thành logistics
Về mặt lịch sử, thuật ngữ logistics bắt nguồn từ các cuộc chiến tranh cổ đại
của đế chế Hy Lạp và La Mã. Khi đó, những chiến binh có chức danh
“Logistikas” được giao nhiệm vụ chu cấp và phân phối vũ khí và nhu yếu
phẩm, đảm bảo điều kiện cho quân sỹ hành quân an toàn từ bản doanh đến
một vị trí khác. Công việc “hậu cần” này có ý nghĩa sống còn tới cục diện của
chiến tranh, khi các bên tìm mọi cách bảo vệ nguồn cung ứng của mình và
tìm cách triệt phá nguồn cung ứng của đối phương. Quá trình tác nghiệp đó
dần hình thành một hệ thống mà sau này gọi là quản lý logistics.
Trong thế chiến thứ hai, vai trò của “logistics” càng được khẳng định. Đội
quân hậu cần của quân đội Mỹ và đồng minh tỏ ra có hiệu quả hơn của quân

phân phối cho đến khi đưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng”
Dưới đây là mô hình minh họa cho một phần của hoạt động Logistics:Hình 1.1: hoạt động Logistics
Hình ảnh trên cho chúng ta thấy một chuỗi cung ứng được đơn giản hóa, các
khâu của chuỗi cung ứng được thể hiện ở các ô, còn Logistics thì lại được thể
hiện ở các mũi tên. các mũi tên trên thể hiện quá trình vận chuyển, giao và
tiếp nhận hàng hóa hàng hóa từ điểm này sang điểm kia, tuy nhiên Logistics
không đơn thuần chỉ là vận tải và giao nhận mà Logistics là tổng hợp của các
10
Điểm cung
cấp nguyên
vật liệu
Thị trường
tiêu thụ
Kho dự trữ
sản phẩm
Sản xuấtKho dự trữ
nguyên liệu
Kho
Kho
Nhà
máy
Nhà
máy
Kho
A
B
Kho

này.
1.1.2. Tầm quan trọng của logistics
Có thể khẳng định rằng logistics là chìa khoá giúp cho các công ty, nhất là
các công ty phải vận chuyển nhiều nguyên vật liệu, tồn tại và kinh doanh có
lãi. Theo một nghiên cứu thì dịch vụ logistics có tác động trực tiếp tới 33%
11
quyết định mua hàng của khách hàng và cả trực tiếp lẫn gián tiếp có ảnh
hưởng tới hơn 50% quyết định đó. Hiện nay ngày càng có nhiều công ty hoạt
động trên phạm vi quốc tế thì chức năng của logistics lại càng quan trọng.
Peter Drucker đã gọi logistics là "lục địa đen của nền kinh tế" và cho rằng
logistics là lĩnh vực kinh doanh bị bỏ quên nhiều nhất nhưng cũng lại hứa hẹn
nhiều thành công nhất.
Mục tiêu của logistics là đạt được mức độ đặt ra về dịch vụ khách hàng với
chi phí thấp nhất có thể. Nếu như trước đây, logistics được coi là một nhân tố
quyết định sự thắng lợi của một cuộc chiến thì ngày nay logistics đã trở thành
một phần quan trọng đem đến sự thành công trong kinh doanh. Logistics đã
trở thành trung tâm của hầu hết các quyết định kế hoạch và các bộ phận
logistics trong doanh nghiệp sẽ tác động qua lại với các phòng ban chức năng
chính khác của doanh nghiệp.
Dựa trên các phân tích trên, có thể thấy logistics là một nhân tố quan trọng
trong doanh nghiệp bởi vì nó có liên quan trực tiếp tới nguyên liệu thô, quá
trình chuyển đổi thành thành phẩm và việc phân phối thành phẩm. Logistics
còn cung cấp sự hỗ trợ trên các điểm chuyển giao quyền sở hữu. Ngày nay
các doanh nghiệp phải tồn tại trong một môi trường chật hẹp, trong môi
trường này doanh nghiệp vừa phải tìm kiếm các nguồn lực để sản xuất và
đồng thời tìm kiếm khách hàng tiêu thụ các sản phẩm đã sản xuất ra. Phương
tiện liên kết doanh nghiệp với môi trường hoạt động đó chính là kênh
logistics. Các kênh logistics cung cấp nguyên liệu thô để tạo điều kiện phát
triển vận tải và cung cấp thành phẩm cho hệ thống phân phối vật chất.
1.1.3. Đặc điểm của logistics

sản xuất. Những máy móc tinh vi này đòi hỏi công nhân phải được đào tạo để
phát triển các kỹ năng cần thiết để vận hành và sửa chữa các rôbốt. Công việc
sửa chữa lại đòi hỏi phải có tài liệu kỹ thuật đặc biệt, dụng cụ đặc biệt và thiết
bị kiểm tra, thậm chí là cả một nhà máy sửa chữa. Tất cả những cái này đều
là các yếu tố của hệ thống logistics. Xem xét ở khía cạnh khác, coi như nhà
máy sửa chữa được dùng để cung cấp sự hỗ trợ tiếp sau việc chuyển giao
quyền sở hữu. Để sửa chữa có hiệu quả thì nhà máy đó phải duy trì một kho
chứa phụ tùng thay thế, và kho này phải được nhập hàng thường xuyên khi
các phụ tùng thay thế được sử dụng trong quá trình sửa chữa. Sự di chuyển
của phụ tùng thay thế vào trong nhà máy và hệ quả của nó là việc lưu trữ
hàng hoá cho đến khi cần dùng để sửa chữa đã tạo nên các yếu tố của
logistics hoạt động. Sự liên kết tự nhiên của logistics đã cho thấy những lý
luận cho rằng logistics hoạt động đối lập với logistics hệ thống là không
đúng. Do vậy, chỉ có một loại logisitcs với các yếu tố như vận tải (việc di
13
chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá), kho bãi, phụ tùng thay thế, nhân sự và
đào tạo nhân sự, tài liệu, thiết bị kiểm tra và hỗ trợ, nhà xưởng. Một doanh
nghiệp có thể kết hợp bất kỳ yếu tố logistics nào với nhau hay tất cả các yếu
tố logistics tuỳ theo cấp độ yêu cầu của doanh nghiệp mình.
1.2 .Lợi ích do logistics đem lại cho các doanh nghiệp giao nhận, vận tải
1.2.1. Giảm chi phí
Mục tiêu của logistics là tối thiểu hoá thời gian chờ đợi tại các điểm nên
người cung cấp dịch vụ logistics sẽ sắp xếp lịch trình phù hợp cho hàng hoá
để hàng tới cảng là được bốc ngay lên phương tiện vận chuyển và khi tới
cảng đích là được dỡ ngay xuống giao cho chủ hàng, nên giảm được thời gian
hàng phải nằm chờ tại kho của cảng hay trên phương tiện vận tải, chủ hàng
cũng như người vận tải sẽ không tốn chi phí lưu kho hay chi phí phạt chậm
xếp dỡ hàng, những chi phí ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành cung cấp dịch
vụ giao nhận, vận tải. Việc áp dụng logistics sẽ giúp hàng hoá được luân
chuyển theo “Just In Time”, việc vận chuyển hàng hoá sẽ được quản lý sao

cho mình.
Một trong những yêu cầu cần thiết khi ứng dụng logistics là phải có hệ thống
kho tiêu chuẩn và hệ thống quản lý trên mạng chuẩn. Khi sử dụng các dịch vụ
tiêu chuẩn quốc tế như vậy thì đương nhiên chất lượng dịch vụ giao nhận,
vận tải cũng tăng theo như một hệ quả tất yếu
1.2.4 Tăng doanh thu và lợi nhuận
Việc ứng dụng logistics trong vận tải, giao nhận hang hóa đem lại nhiều lợi
ích thiết thực cho DN kinh doanh giao nhận, vận tải như giảm chi phí, giảm
thời gian làm hàng, nâng cao sức cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụ, tăng
tính linh hoạt trong hoạt động của DN. Ngoài những lợi ích đó, nó còn giúp
tăng doanh thu và lợi nhuận của DN kinh doanh giao nhận, vận tải. Khi cung
ứng dịch vụ logistics, các DN này sẽ cung cấp toàn bộ các dịch vụ trong cả
chuỗi lưu chuyển hàng hoá "từ kho tới kho". Hàng hoá của các chủ hàng sẽ
được gửi trong hệ thống kho của DN, được chuyên chở trên tàu của DN , vì
vậy DN sẽ thu thêm được phí từ chủ hàng, dẫn tới doanh thu của DN cũng
được nâng lên.
Ngoài ra, hiện nay dịch vụ này còn rất mới mẻ ở Việt Nam, nếu một DN nào
đó đứng ra cung ứng dịch vụ này thì sẽ thu hút được rất nhiều người giao
nhận khác tham gia, trở thành các chân rết thu gom hàng để chuyên chở nhằm
15
hưởng lợi từ hệ thống kho vận và mạng thông tin toàn cầu. Học thuyết kinh tế
"lợi thế tăng theo quy mô" áp dụng trong vận tải biển vẫn hoàn toàn đúng.
Chi phí gửi một lô hàng to bao giờ cũng rẻ hơn rất nhiều so với chi phí gửi
nhiều lô hàng nhỏ lẻ. Các DN giao nhận, thu phí từ các chủ hàng lẻ nhưng lại
gom vào thành một lô hàng lớn và gửi cho người chuyên chở thực sự với mức
phí của một lô hàng lớn và thu lợi nhuận từ phần chênh lệch đó. Như vậy,
thông qua việc cung ứng dịch vụ logistics này thì các DN giao nhận càng
gom được nhiều lô hàng lẻ hơn và thu được nhiều lợi nhuận hơn.
1.3 Phát triển dịch vụ logistics của doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm phát triển dịch vụ logistics của doanh nghiệp

thức vận tải khác. Do đó, hệ thống cảng biển phát triển sẽ kéo theo sự gia
tăng về lưu lượng hàng hóa lưu thông qua đó làm cho ngành kinh doanh
logistics có cơ hội phát triển theo.
b. Hệ thống đường bộ
Với đặc điểm nổi bật nhất của giao thông đường bộ là các phương tiện vận tải
có thể đi đến bất cứ địa điểm nào, có thể giao hàng tận cửa, giao hàng tại
những nơi xa xôi. Vì vậy, hệ thống đường bộ phát triển sẽ làm cho quá trình
di chuyển của phương tiện được thuận tiện hơn, nhanh hơn và đây là yêu cầu
quan trọng để phát triển dịch vụ logistics.
c. Hệ thống đường sắt
Tuy sự cơ động không cao nhưng với đặc điểm của giao thông đường sắt là
chuyên chở khối lượng lớn và thời gian nhanh hơn so với giao thông đường
bộ. Do đó, vận tải đường sắt cũng là một trong những phương thức vận tải
được áp dụng rộng rãi trong giao nhận vận chuyển hàng hóa nói chung. Việc
phát triển hệ thống đường sắt cũng là cơ hội để các dịch vụ logistics phát
triển theo.
d. Hệ thống đường hàng không
17
Đây là phương thức vận tải nhanh nhất do vậy trong giao nhận hàng hóa,
phương thức này được tận dụng một cách linh hoạt và hợp lý để tận dụng ưu
điểm này.
Như vậy, để phát triển dịch vụ logistics một cách hiệu quả thì phải biết kết
hợp các phương thức vận tải để phát huy những ưu điểm đồng thời hạn chế
tối đa các điểm yếu của các phương thức.
1.3.3.1.2 Môi trường chính trị - luật pháp
Các thay đổi về pháp luật có thể mang lại những thuận lợi hay bất lợi cho các
DN kinh doanh dịch vụ vận tải quốc tế ở các quốc gia khác nhau. Nếu luật sử
dụng là luật quốc gia mà DN đặt trụ sở, sẽ là điều kiện thuận lợi cho DN đó,
nếu là luật của nước khác thì sẽ là bất lợi. Mặt khác các vấn đề về chính trị
cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các DN vận tải quốc tế. Ví dụ, nếu

cho DN hoang mang, nhiều đối thủ kinh doanh trong ngành thì doanh nghiệp
phải chia khách hàng cho nhiều nơi, chi là thị trường bị chia cắt quá nhiều.
Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh lớn cũng là một động lực thúc đẩy các doanh
nghiệp phải thực sự đổi mới quy trình, nâng cao chất lượng dịch vụ để giữ
khách hàng quen thuộc và thu hút được khách hàng mới tạo được vị thế cạnh
tranh trên thị trường.
1.3.3.2 Nhân tố thuộc môi trường bên trong
1.3.3.2.1 Cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp
Kho bãi và các hoạt động liên quan tới nó đại diện cho một yếu tố logistics
quan trọng và là sự nối kết cơ bản trong kênh logistics. Trong toàn bộ quá
trình sản xuất, từ nguyên vật liệu nhập vào cho tới hàng thành phẩm đều cần
phải có kho bãi.
Không chỉ vấn đề di chuyển nguyên vật liệu và phân phối sản phẩm làm nảy
sinh nhu cầu phải dự trữ. Các yêu cầu này có liên quan cơ bản tới nhu cầu ở
bên trong doanh nghiệp mà đó là hệ quả của việc nhận thức được trách nhiệm
của doanh nghiệp phải mở rộng ra khỏi điểm chuyển giao quyền sở hữu.
Doanh nghiệp thực hiện nhu cầu lưu trữ nội bộ khi bán thành phẩm được dịch
chuyển trong quá trình sản xuất để thành thành phẩm. Điều kiện này có thể
thay đổi tuỳ vào mục tiêu ưu tiên của doanh nghiệp, ngày giao hàng bị hoãn
lại, nguyên vật liệu bị thiếu hay một nguyên nhân nào đó. Yêu cầu phải tăng
dự trữ bắt nguồn từ nhu cầu thiết lập các nhà kho để chứa phụ tùng thay thế
phục vụ cho máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất.
19
Yêu cầu về dự trữ cũng có thể tăng lên khi sản phẩm bị hỏng cần phải sửa
chữa. Doanh nghiệp hay có thể là nhà trung gian chuyên nghiệp phải dự trữ
một kho bộ phận thay thế và sửa chữa nhằm đảm bảo khả năng cung cấp của
mình.
Việc xây dựng kho chứa là một yếu tố quan trọng ở mỗi bước của quá trình
lưu kho và nó sẽ giúp đưa ra quyết định (1) lưu trữ cái gì, (2) lưu trữ bao
nhiêu, (3) và khi nào thì cần tới các sản phẩm lưu trữ này. Do đó, yêu cầu về

mức độ an toàn của hàng hóa, cũng như việc giải quyết những vấn đề phát
sinh khi xảy ra sự cố không lường trước như thế nào?
1.3.4.2 Tiêu chí định lượng
1.3.4.2.1 Mức gia tăng về số lượng khách hàng sử dụng dịch
- Chỉ tiêu này dựa vào việc so sánh số lượng khách hàng được cung cấp ở
kỳ kinh doanh sau với kỳ kinh doanh trước để cho biết được sự tăng hay
giảm của quy mô thị trường khách hàng mục tiêu mà doanh nghiệp phục
vụ.
1.3.4.2.2 Tốc độ gia tăng về doanh thu từ dịch vụ
- Tốc độ gia tăng về doanh thu từ dịch vụ logistics của doanh nghiệp đo
bằng tỷ lệ phần trăm mức tăng doanh thu từ hoạt động của kỳ sau so với
doanh thu từ hoạt động của kỳ trước.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LOGISTICS CỦA
CÔNG TY TNHH THUẬN PHÁT GIAI ĐOẠN 2008- 2011
2.1.Tổng quan về Thuận Phát
21
2.1.1. Một vài nét về quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Thuận Phát được thành lập ngày 23/ 08/ 2006 số
0102027852 của sở Kế Hoạch Đầu Tư – thành phố Hà Nội.
 Tên công ty: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ quốc tế Thuận
Phát
 Tên giao dịch : THUANPHATLOGISTICS COMPANY LIMITED
 Tên viết tắt: TPLOGISTICS CO.,LTD.
 Đia chỉ trụ sở chính: số 12, ngõ 221,phố Tôn Đức Thắng, phường
Hàng Bột, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
 Điện thoại :0938292866
 Mã số thuế : 0102016866.
 Tài khoản : 00470406001519 tại Ngân Hàng Quốc Tế Việt Nam- chi
nhánh Hai Bà Trưng.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.

 Thực hiện đầy đủ các chính sách tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp,
bảo hiểm lao động, bảo hiểm xã hội…. đối với cán bộ công nhân
viên.
 Nộp đầy đủ các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo quy
định pháp luật.
 Thanh toán đúng hạn các khoản nợ tín dụng mà công ty trực tiếp
vay hoặc được bảo lãnh
23
 Hợp lý hóa quá trình kinh doanh, tiết kiệm chi phí và giảm giá
thành sản phẩm dịch vụ nhằm nâng cao sức cạnh tranh của công
ty trên thị trường
 Hợp tác hỗ trợ lẫn nhau và cạnh tranh lành mạnh với các doanh
nghiệp khác theo tiêu chí các bên cùng có lợi.
 Thực hiện các chế độ về báo cáo tổng hợp, báo cáo thống kê, báo
cáo định kì theo quy định của pháp luật, tuân thủ các quy đinh về
thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2.1.3. Bộ máy tổ chức của Thuận Phát.
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty.
Công ty TNHH Thuận Phát có cơ chế hoạch toán độc lập và được quyền
quyết định tổ chức bộ máy quản lý cho phù hợp với tình hình chung và điều
kiện cụ thể về loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty TNHH Thuận
Phát tổ chức bộ máy theo cơ chế “ Tham mưu trực tuyến chức năng” tức là
các phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng đều có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau và cùng chịu sự chỉ đạo của giám đốc. Mô hình tổ chức bộ
máy của công ty được mô tả trong hình dưới đây:
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status