TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
TIỂU LUẬN MÔN:
PHÂN TÍCH CÔNG NGHIỆP
ĐẠI CƯƠNG VỀ XI MĂNG VÀ THÀNH PHẦN.
QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XI MĂNG.
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MẤT KHI NUNG,
HÀM LƯỢNG SIO2 TRONG XI MĂNG.
GVGD : Th.S Trần Nguyễn An Sa
SVTH : Phạm Lê Vũ
MSSV : 09072791
Lớp : DHPT5
1.Đại cương và Thành phần.
•
1.1.Đại cương.
•
1.2.Thành phần.
2.Quá trình sản xuất xi măng.
3.Xác định hàm lượng mất khi nung.
4.Xác định hàm lượng SiO2
5.Tài liệu tham khảo.
1.Đại cương và Thành phần.
1.1. Đại cương.
a)Giới thiệu chung về xi măng
b)Phân loại xi măng
1.2. Thành phần.
c)Thành phần hóa học.
d)Thành phần khoáng.
1.1 Đại cương.
a) Giới thiệu chung về xi măng.
xi măng poolang hỗn hợp
xi măng trắng, xi măng màu
Xi măng pooclăng puzolan
Xi măng pooclăng bền sunfat
Xi măng pooclăng ít tỏa nhiệt
Xi măng pooclăng xỉ hạt lò cao
Xi măng aluminat
Xi măng nở
1.2. Thành phần
a.Thành phần hóa học.
Hàm lượng Tham gia thành
phần
Ảnh hưởng
CaO 62% - 69% Tạo tất cả khoáng
chính của clinke.
Nhiều CaO đóng rắn nhanh,
mác cao, kém bền trong môi
trường xâm thực.
SiO2 17% - 26% Tham gia tạo các
nhóm khoáng silicat
( khoáng khó nóng
chãy) của clinke xi
măng poolang
và
K2O)
0,1 –
5%
Ở nhiệt độ cao bay hơi một
phần, một phần tham gia
tạo khoáng chứa kiềm.
Nhiều R2O, giảm mác xi
măng, không ổn định thể tích,
gây loang màu (nếu dùng làm
vửa trát, ăn mòn cốt thép).
SO3 0 – 1% Ở nhiệt độ cao sinh khí
SO2 bay ra một phần, một
phần tham gia tạo khoáng
chứa SO3 , làm giảm hàm
lượng một số khoáng
chính.
Nhiều SO3, giảm mác xi
măng, tạo các hợp chất có
nhiệt độ nóng chảy thấp gây
hại cho hệ thống lò,
b. Thành phần khoáng.
Thông thường, trong clinke, thành phần phần
trăm theo khối lượng của các khoáng vật thay
đổi như sau :
Alit: 3CaO.SiO2 (C3S) chiếm 60-65%
Belit: 2CaO.SiO2 (C2S) chiếm 20-25%
-Phối liệu được nạp từ
đầu cao của lò, đảo trộn
đều theo vòng quay của lò
-quá trình tạo
khoáng được diễn ra theo
chiều dài lò
-Công suất lớn( có thể đạt
3000-5800 tấn clinke/
ngày)
-Làm việc liên tục
-Tương tự lò quay
ướt
- Tương tự lò
quay ướt
- Tương tự lò
quay ướt
2. Phối liệu -Đá vôi, đất sét, phụ
gia,
xỉ pirit
-Thêm phụ gia khoáng
hóa photphorit-ở dạng
viên, độ ẩm 14%, trộn
lẫn vào nhau
-Tương tự công
nghệ lò đứng
-Phối liệu dạng bùn, độ
ẩm 40%, phối liệu không
trộn lẫn than
-Tương tự công
độ ẩm từ 40% xuống
2%
-Sử dụng lò quay
-Tương tự lò đứng
-Sử dụng lò quay
-Lò quay khô có hệ
thống trao đổi
nhiệt, tháp xyclon
5.Nhiệt
độ và
chất
lượng
-Nhiệt độ lò rất khó đạt tới
1450ºC
-Chất lượng không tốt và ổn
định
-Nhiệt độ nung
1450ºC
-Chất lượng sản
phẩm tốt và ổn định
Tương tự lò quay
ướt
-Chất lượng tốt và
ổn định
6. Mức
độ
gây ô
nhiễm
-Lượng khí thải gây ô
nhiễm lớn
đ t sét 1ấ
đ t sét 2ấ đá vôi
qu ng s t ặ ắ
Th ch caoạ
Kho ch a đ t ứ ấ
sét
đ p nh đ t sétậ ỏ ấ
sáy khô đ t sétấ
SILO đ t sét 1ấ SILO đ t sét 2ấ
máy đ pậ
kho tr n đ uộ ề
SILO đá vôi
máy đ pậ
SILO qu ng s tặ ắ SILO th ch caoạ
máy đ pậ
nguyên li uệ
máy nghi nề
SILO tr n đ uộ ề
lò nung
thi t b làm ngu iế ị ộ
SILO clinke
máy nghi n xi măngề
SILO xi măng
xu t xi măng r iấ ờ đóng bao
ph giaụ
3. Xác định hàm lượng mất khi nung
(MKN). ( theo TCVN 141 :2008)
Nguyên tắc: mẫu thử được nung ở Nung 10000C
± 500C đến khối lượng không đổi. Từ sự suy giảm
khối lượng tính ra hàm lượng mất khi nung.
m1 là khối lượng mẫu và chén trước khi nung (g).
m2 là khối lượng mẫu và chén sau khi nung (g).
m là khối lượng mẫu lấy để phân tích (g).
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song
không lớn hơn 0,08%.
Xác định
hàm lượng
SiO2
Nung mẫu
với hỗn hợp
nung chảy
Phân hủy
mẫu bằng
HCl và
NH4Cl
SiO2 còn lại
bằng
phương
pháp so
màu
Hàm lượng
SiO2 tổng
4. Xác định hàm lượng SiO2.
(theo TCVN 141: 2008)
4. Xác định hàm lượng SiO2.
Phương pháp nung mẫu với hỗn hợp nung chảy
Nguyên tắc: phân hủy mẫu xi măng bằng cách
nung với hỗn hợp nung chảy, hòa tan khối nóng
dịch
Dung
dịch
Cở hạt < 2mm
Cô cạn trên bếp cách cát,
(100 -1100C)đến khô
Dùng đũa dầm
nhỏ hạt muối
Tiếp tục cô
1- 1h30phút
Để nguội
15ml HCl đđ,
để yên 10phút
90-100 ml
Khuấy đều
Dung dịch đã
tan hết muối
Cách tiến hành.
Bước 2: chuyển thành muối
Dung dịch đã
tan hết muối
Lọc dung dịch
còn nóng
dd HCl 5% nóng để rửa
kết tủa và thành bát
Lọc gạn 3 lần, chuyển
kết tủa vào giấy lọc
Rửa bằng nước cất
sôi đến hết Cl-
Thu nước lọc
Nung lại ở t0 trên
đến khối lượng
không đổi
Cân
m2
Cách tiến hành.
Bước 4: thu SiO2
Cách tính
% SiO2= × 100
Trong đó
m1 là khối lượng chén bạch kim và kết tủa trước
khi xử lý bằng HF (g).
m2 là khối lượng chén bạch kim và kết tủa sau khi
xử lý bằng HF (g).
m là khối lượng mẫu lấy để phân tích (g).