TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN HOA SEN 2013 2020 - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
  
TIỂU LUẬN
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Tên đề tài:
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA TẬP ĐOÀN HOA SEN
2013-2020
GVPT : TS. HOÀNG LÂM TỊNH
LỚP : CHKTĐ3
KHÓA : K22
THÀNH VIÊN NHÓM 5:
HỌ VÀ TÊN MSHV NGÀY SINH
TRẦN PHAN TÚ MY 7701220699 13/09/1987
NGUYỄN HUỲNH NHƯ TRÚC 7701221272 07/12/1989
PHAN KIM NGÂN 7701220749 09/05/1988
NGUYỄN PHƯỚC TUẤN 7701221310 03/01/1988
PHẠM QUỐC TRUNG 7701221284 09/01/1987
NGUYỄN QUANG HÙNG 7701221541 02/10/1987
TP. HCM, tháng 09/2013
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Lời nói đầu
I. GIỚI THIỆU TẬP ĐOÀN HOA SEN 1
1. Giới thiệu chung về Tập đoàn Hoa Sen 1
2. Lịch sử hình thành và phát triển 2
3. Tầm nhìn 6
4. Sứ mệnh 7
5. Triết lý kinh doanh 7
6. Chuỗi lợi thế cạnh tranh cốt lõi 7

2. Chuỗi giá trị và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 29
2.1. Chuỗi giá trị của Doanh nghiệp 29
2.1.1. Các hoạt động sơ cấp 29
2.1.2. Các hoạt động hỗ trợ 30
2.2. Lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp 32
2.2.1. Quy trình sản xuất kinh doanh khép kín 32
2.2.2. Sở hữu hệ thống 108 chi nhánh phân phối - bán lẻ và mô hình đại lý nhượng
quyền thương mại 33
2.2.3. Thương hiệu mạnh, thân thiện và hướng đến cộng đồng 33
2.2.4. Hệ thống quản trị và văn hóa doanh nghiệp đặc thù 34
2.2.5. Tiên phong đầu tư công nghệ mới 34
3. Mục tiêu chiến lược 35
3.1. Mục tiêu trung và dài hạn (2015-2020) 35
3.2. Mục tiêu cụ thể 35
3.2.1. Ngành tôn – thép 35
3.2.2. Ngành nhựa 35
3.3. Mục tiêu ngắn hạn năm 2013 36
IV. XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG ÁN ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC 36
1. Phân tích ma trận SWOT 36
2. Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) 39
V. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY TỪ 2013 – 2020 41
1. Ma trận BCG cho 3 nhóm ngành tôn, thép, nhựa 41
2. Lựa chọn chiến lược cấp công ty trong giai đoạn từ năm 2013 – 2020 44
2.1. Chiến lược cấp công ty 44
2.2. Chiến lược chức năng 44
3. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (Chiến lược các SBU) 46
3.1. Chiến lược đối với SBU tôn 46
3.1.1. Chiến lược Marketing 46
3.1.2. Chiến lược nghiên cứu và phát triển 47
3.1.3. Chiến lược sản xuất 48

nhiều thành tựu cũng như có mức lợi nhuận khá tốt trong thời gian vừa qua.
Tuy nhiên tình hình khó khăn chung của nền kinh tế đã ảnh hưởng không
nhỏ đến hoạt động kinh doanh của tập đoàn. Vì vậy điều kiện tiên quyết để
đảm bảo cho HSG tiếp tục đứng vững qua thời kỳ thử thách này chính là
việc lựa chọn chiến lược kinh doanh hợp lý cho các lĩnh vực mà tập đoàn
đang hoạt động.
Từ thực tế trên, trong thời gian học tập môn Quản Trị Chiến Lược,
dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Lâm Tịnh tại trường Đại Học Kinh Tế
và những kiến thức đã được học, nhóm 5 quyết định chọn đề tài Chiến lược
giai đoạn 2013-2020 của Tập đoàn Hoa Sen cho tiểu luận Quản Trị Chiến
Lược của mình.
IV. GIỚI THIỆU TẬP ĐOÀN HOA SEN:
7. Giới thiệu chung về Tập đoàn Hoa Sen:
Ngày 8/8/2001, nhằm ngày 19-6 Âm lịch, là ngày vía Đức Quan Thế Âm Bồ
Tát, đánh dấu sự ra đời của Tập đoàn Hoa Sen. Tập đoàn Hoa Sen có trụ sở chính
Nhóm 5 – Lớp CHQT_Đêm3 – K22 Trang 6
đặt tại số 09 Đại lộ Thống Nhất, Khu Công nghiệp Sóng Thần 2, Phường Dĩ An,
Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.
Thông tin tập đoàn:
- Tên doanh nghiệp (tiếng Việt): CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN
- Tên doanh nghiệp (tiếng Anh): HOA SEN GROUP
- Trụ sở chính: Số 9 Đại lộ Thống Nhất, KCN Sóng Thần 2, P.Dĩ An, TX. Dĩ An,
T.Bình Dương.
Điện thoại: +84 650 3790 955 Fax: +84 650 3790 888
- Văn phòng đại diện: 94 – 96 Nguyễn Du, Bến Thành, Q.1, TP.HCM
Điện thoại: +84 8 3910 6910 Fax: +84 8 3910 6913
- Website : www.hoasengroup.vn
- Người đại diện theo pháp luật: Ông LÊ PHƯỚC VŨ – Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Cơ cấu tổ chức tập đoàn hoa sen:
Tập đoàn có 03 Công ty con, 02 nhà máy sản xuất do Công ty mẹ quản lý và

đồng, 22 nhân viên và 3 chi nhánh phân phối – bán lẻ trực thuộc.
Trong 02 năm 2002-2003, Tập đoàn thành lập thêm 31 chi nhánh phân phối –
bán lẻ, nâng tổng số chi nhánh lên 34, tập trung chủ yếu ở miền Tây, miền Đông
Nam Bộ và Duyên hải miền Trung.
Năm 2004:
Thành lập thêm 15 chi nhánh, nâng tổng số chi nhánh phân phối-bán lẻ lên 49.
Ngày 8/8/2004: Khai trương và đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất tôn
mạ màu I, công suất 45.000 tấn/năm; đồng thời khánh thành trụ sở Tập đoàn tại số 9
Đại lộ Thống Nhất, KCN Sóng Thần 2, Dĩ An, T.Bình Dương.
Ngày 16/10/2004: Công bố mở thầu dự án Nhà máy thép cán nguội, công suất
180.000 tấn/năm với vốn đầu tư gần 30 triệu USD được vay từ nguồn vốn ODA của
Chính phủ Ấn Độ, Quỹ Hỗ trợ Phát triển Việt Nam và vốn đối ứng.
Năm 2005:
Thành lập thêm 7 chi nhánh phân phối - Bán lẻ, nâng tổng số chi nhánh phân
phối - bán lẻ lên 56.
Ngày 14/02/2005: Khai trương và đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất tôn
mạ kẽm I, Công suất 50.000 tấn/năm tại KCN Sóng Thần 2, Dĩ An, T.Bình Dương.
Năm 2006:
Thành lập thêm 3 chi nhánh phân phối – bán lẻ, nâng tổng số chi nhánh phân
phối – bán lẻ lên 59.
Ngày 16/2/2006: Khởi công xây dựng Nhà máy Thép cán nguội 180.000
tấn/năm trong khuôn viên có diện tích gần 24.000 m2, bên cạnh tòa nhà văn phòng
trụ sở công ty tại KCN Sóng Thần 2, Dĩ An, T.Bình Dương.
Ngày 09/11/2006: Tham gia thành lập Công ty Cổ phần Tôn Hoa Sen với vốn
điều lệ 320 tỷ đồng.
Năm 2007:
Thành lập thêm 16 chi nhánh phân phối – bán lẻ, nâng tổng số chi nhánh phân
phối – bán lẻ lên 75.
Nhóm 5 – Lớp CHQT_Đêm3 – K22 Trang 9
Ngày 03/01/2007: Khánh thành và đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất tôn

Nhóm 5 – Lớp CHQT_Đêm3 – K22 Trang 10
Năm 2009:
Thành lập thêm 11 chi nhánh phân phối – bán lẻ, nâng tổng số chi nhánh phân
phối – bán lẻ lên 93.
Ngày 13/5/2009: Khởi công giai đoạn 1 dự án Nhà máy Tôn Hoa Sen- Phú Mỹ
tại KCN Phú Mỹ I, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong khuôn viên có diện tích 16,6 ha.
Năm 2010:
Thành lập thêm 12 chi nhánh phân phối – bán lẻ, nâng tổng số chi nhánh phân
phối – bán lẻ lên 105.
Ngày 11/02/2010: phát hành riêng lẻ 11.961.500 cổ phần cho các nhà đầu tư
lớn và 1.000.000 cổ phần cho cán bộ công nhân viên, tăng vốn điều lệ từ 570 tỷ
đồng lên 700 tỷ đồng.
Ngày 04/3/2010: ký kết hợp tác chiến lược với các đối tác hàng đầu trong và
ngoài nước trong lĩnh vực góp vốn đầu tư, cung cấp tín dụng dài hạn và đào tạo,
cung ứng nguồn nhân lực, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật.
Ngày 15/3/2010: khai trương và đưa vào hoạt động dây chuyền mạ thép dày
công nghệ NOF, công suất 450.000 tấn/năm và dây chuyền mạ màu công suất
180.000 tấn/năm thuộc Dự án Nhà máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹ, chỉ sau 10 tháng kể
từ ngày khởi công, tăng năng lực sản xuất của toàn tập đoàn.
Ngày 23/3/2010: Niêm yết bổ sung 12.961.500 cổ phiếu tại Sở Giao dịch
Chứng khoán TP.HCM.
Ngày 31/3/2010: Phát hành cổ phiếu thưởng từ nguồn thặng dư vốn (tỷ lệ
10%) và phát hành cổ phiếu trả cổ tức đợt 3 NĐTC 2008 (tỷ lệ 10%) cho cổ đông
hiện hữu, tăng vốn điều lệ lên 839,960 tỷ đồng.
Ngày 25/4/2010: Niêm yết bổ sung 13.996.000 cổ phiếu tại Sở Giao dịch
Chứng khoán TP.HCM.
Ngày 30/6/2010: Phát hành cổ phiếu trả cổ tức NĐTC 2008-2009 (tỷ lệ 20%)
cho cổ đông hiện hữu, tăng vốn điều lệ lên 1.007,907 tỷ đồng.
Ngày 27/8/2010: niêm yết bổ sung 16.794.790 cổ phiếu tại Sở Giao dịch
Chứng khoán TP.HCM.

vật liệu xây dựng bằng chiến lược phát triển bền vững, trong đó tập trung vào các
sản phẩm truyền thống: tôn, thép, nhựa trên cơ sở xây dựng và phát triển chuỗi lợi
thế cạnh tranh cốt lõi: quy trình sản xuất kinh doanh khép kín, hệ thống phân phối –
bán lẻ đến tận tay người tiêu dùng, chuỗi thương hiệu mạnh, thân thiện và hướng
Nhóm 5 – Lớp CHQT_Đêm3 – K22 Trang 12
đến cộng đồng, hệ thống quản trị và văn hoá doanh nghiệp đặc thù, tiên phong đầu
tư đổi mới công nghệ để mang lại giá trị gia tăng cao nhất cho cổ đông, người lao
động và xã hội.
10. Sứ mệnh:
Cung cấp những sản phẩm mang thương hiệu Hoa Sen, chất lượng quốc tế, giá
hợp lý, đa dạng nhằm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, góp phần thay đổi
diện mạo kiến trúc đất nước và phát triển cộng đồng.
11. Triết lý kinh doanh:
• Chất lượng sản phẩm là trọng tâm
• Lợi ích khách hàng là then chốt
• Thu nhập nhân viên là trách nhiệm
• Chia sẻ cộng đồng là nghĩa vụ
12. Chuỗi lợi thế cạnh tranh cốt lõi:
• Quy trình sản xuất kinh doanh khép kín từ nhập khẩu thép cán nóng, sản xuất
ra thành phẩm, và bán hàng đến tận tay người tiêu dùng;
• Hệ thống hơn 108 chi nhánh phân phối, bán lẻ trên khắp cả nước;
• Hệ thống quản trị và văn hóa doanh nghiệp đặc thù theo triết lý "Trung Thực
– Cộng Đồng – Phát Triển";
• Hệ thống thương hiệu hướng về cộng đồng;
• Hệ thống máy móc thiết bị hiện đại được liên tục đầu tư theo công nghệ mới.
V. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ HOÀN CẢNH NỘI BỘ:
2. Phân tích môi trường kinh doanh:
2.1. Môi trường vĩ mô:
2.1.1. Các yếu tố kinh tế:
Năm 2012, nền kinh tế Việt Nam đã vượt qua thời kỳ khó khăn nhất. Nhiều

42,3 tỉ USD, tăng 1,3% (552 triệu USD). Số liệu trên cho thấy xuất khẩu của VN
trong năm 2012 đạt tốc độ tăng khá cao, tình hình xuất khẩu của VN vẫn khả quan
trong bối cảnh suy giảm nền kinh tế toàn cầu có dấu hiệu phục hồi nhưng không
vững chắc và không đồng đều giữa các quốc gia.
Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng tăng so với năm 2011 gồm: chất dẻo
nguyên liệu tăng 66% (158 triệu USD), điện tử máy tính và linh kiện tăng 69% (3,2
tỉ USD), điện thoại các loại và linh kiện tăng 98% (6,24 tỉ USD). Về cơ cấu nhóm
hàng, so với năm 2011, kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng công nghiệp nặng và
Nhóm 5 – Lớp CHQT_Đêm3 – K22 Trang 14
khoáng sản tăng mạnh nhất với 49,9%, đây cũng là nhóm hàng chiếm tỉ trọng cao
45,1%. Nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp ước chiếm 34,1%,
giảm 18 triệu so với cùng kỳ. Nhóm hàng nông, lâm sản chiếm 15,4%, tăng 18%.
Hàng thuỷ sản chiếm 5,4%, tăng 0,7%.
Chính sách vốn: Việc triển khai nghiêm túc Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày
15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân
sách Nhà nước và vốn trái phiếu chính phủ đã khắc phục rõ nét tình trạng đầu tư
phân tán, dàn trải, lãng phí và kém hiệu quả, nhất là ở các Bộ ngành Trung ương.
Khu vực doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, nhất là khó vay vốn tín dụng, số
doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động vẫn tăng; sản xuất, kinh doanh phục hồi
chậm; sức mua của thị trường trong nước thấp, tồn kho của một số ngành còn ở
mức cao. Tình trạng buôn lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng chưa được ngăn chặn
hiệu quả, ảnh hưởng xấu đến sản xuất trong nước. Số lượng doanh nghiệp giải thể,
ngừng hoạt động gia tăng và chưa có dấu hiệu dừng lại. Hàng hóa tiêu thụ sản phẩm
chậm dẫn đến lượng hàng tồn kho cao, các doanh nghiệp hiện nay cũng đang chịu
những khó khăn rất lớn do phải chi phí sản xuất đang tăng rất cao.
Hiện nay, Việt Nam đang đối mặt với tình trạng lạm phát cao với mức hai con
số, và có nguy cơ bùng phát ở mức cao hơn nữa. Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ
đến nguồn vốn đầu tư của công ty. Đồng thời, chi phí nguyên vật liệu từ các nhà
cung ứng cũng tăng cao do biến động từ lạm phát. Không những vậy lượng tiêu
dùng cũng giảm đáng kể do tình trạng giá sản phẩm tăng cũng ảnh hưởng đến hoạt

có thể tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh và ngược lại các thể chế
không ổn định, xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh trên lãnh
thổ của nó.
Hệ thống pháp luật và các văn bản pháp: Để điều tiết nền kinh tế, các quốc gia
đều ban hành một hệ thống các văn bản để quản lý quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp. Hệ thống pháp luật điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp ở Việt Nam
như:
• Sửa đổi hiến pháp
• Luật doanh nghiệp
• Luật đầu tư nước ngoài
• Luật chống độc quyền
Nhóm 5 – Lớp CHQT_Đêm3 – K22 Trang 16
• Các thông tư hướng dẫn.
Tất cả các văn bản quy phạm đó nêu rõ lĩnh vực mà doanh nghiệp được phép
kinh doanh và lĩnh vực cấm kinh doanh cũng như quyền lợi và nghĩa vụ của doanh
nghiệp. Các nhà Maketing cần nghiên cứu và năm vững nhằm tận dụng những cơ
hội tốt và hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra do thiếu thông tin về luật
pháp.
Hệ thống công cụ và chính sách của nhà nước có tác động đến hoạt động
Maketingnhư.
• Chính sách thuế
• Chính sách tài chính
• Chính sách tiền tệ
• Chính sách đối ngoại
• Chính sách phát triển các thành phần kinh tế…
Các chính sách này thường xuyên sửa đổi và bổ sung cho phù hợp với sự phát
triển của nền kinh tế do đó đều tác động tích cực hoặc kìm hãm đến sự phát triển
của doanh nghiệp. Mỗi nước đều có luật để điều chỉnh các hoạt động trong xúc tiến
bán hàng, phát triển sản phẩm, định giá cả, và các kênh phân phối.
Chủ trương đường lối – Đảng cầm quyền và các lực lượng XH khác: Cơ chế

Nam phần lớn sử dụng thép phế để sản xuất phôi và hoàn toàn là phôi vuông để
làm thép xây dựng. Phôi vuông sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được khoảng
50% nhu cầu cán thép, 50% còn lại là từ nguồn nhập khẩu. Mặc dù tự sản xuất
khoảng 20% thép dẹt, nhưng chưa có doanh nghiệp nào ở Việt Nam sản xuất
được phôi dẹt mà phải nhập khẩu từ bên ngoài. Nguồn nhập khẩu thép, phôi
thép các loại và thép phế của Việt Nam hiện giờ là từ Trung Quốc (là chủ yếu)
và một số nước khác trên thế giới như Mỹ, Nhật, Nga v.v. Như vậy có thể thấy
ngành thép Việt Nam chịu ảnh hưởng rất nhiều từ biến động về phôi và thép
trên thế giới. Giá thép trong nước có xu hướng biến động cùng chiều với giá
phôi trên thế giới.
2.1.5. Môi trường công nghệ:
Trong môi trường kinh doanh quốc gia, nhân tố kỹ thuật-công nghệ luôn giữ
vai trò trung tâm và có ảnh hưởng lớn, trực tiếp sâu sắc và toàn diện đến hoạt động
Nhóm 5 – Lớp CHQT_Đêm3 – K22 Trang 18
chiến lược của các ngành và các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nó còn là nhân tố có
tầm quan trọng đặc biệt đối với việc tạo ra lợi thế và khả năng cạnh tranh của các
đơn vị hoạt động trên thương trường. Nhờ có ứng dụng khoa học kỹ thuật ngày
càng tiên tiến, các doanh nghiệp càng có thể thực hiện chiến lược của doanh nghiệp
mình một cách hiệu quả hơn, khẳng định được vị thế của mình trên thương trường.
Đồng thời, thông qua đổi mới công nghệ, đổi mới khoa học công nghệ đã nâng cao
trình độ quản lý kỹ thuật cho doanh nghiệp.
Thị trường công nghệ và chuyển giao công nghệ: Nói đến thị trường công
nghệ là nói đến sự biến đổi cung và cầu về công nghệ, nói đến việc mua bán công
nghệ hay còn gọi là chuyển giao công nghệ sự biến động này vừa tạo ra thời cơ đối
với những doanh nghiệp có dư nguồn lực, trình độ quản lý và tay nghề, vừa gây ra
nguy cơ đối với doanh nghiệp mà không có đủ điều kiện thiết yếu.
Ngành thép Việt Nam hiện nay có năng lực sản xuất thực tế khoảng 2,6 triệu
tấn thép cán/năm (thép xây dựng); 0,5 - 0,6 triệu tấn phôi thép bằng lò điện (phôi
thép vuông và cả thỏi đúc cỡ nhỏ). Về trình độ công nghệ, trang thiết bị có thể chia
ra 4 mức sau:

là vật liệu xây dựng có tác dụng che chắn, cách nhiệt được sử dụng rộng rãi trong
các công trình xây dựng dân dụng. Mặc dù sản phẩm này được cung cấp bởi rất
nhiều nhà sản xuất khác nhau trên thị trường song công nghệ là một yếu tố quan
Nhóm 5 – Lớp CHQT_Đêm3 – K22 Trang 20
CẠNH TRANH CỦA ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TIỀM NĂNG
Các doanh nghiệp mới ra đời.
Các doanh nghiệp ngoài quy hoạch ngành.
Các doanh nghiệp mở rộng quy mô.
CẠNH TRANH CỦA ĐỐI THỦ
TRONG NGÀNH
Năng lực ngày càng mạnh.
Cạnh tranh: giá, chất lượng, đa dạng
sản phẩm.
Cải tiến, quảng cáo, tiếp thị, dịch vụ
khách hàng.
CẠNH TRANH CỦA CÁC SẢN PHẨM THAY THẾ
Có các sản phẩm thay thế từ các nước Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật
Bản, Đài Loan, Malaysia
CẠNH TRANH NHÀ
CUNG CẤP
Số nhà cung cấp lớn,
ngoại nhập
Cạnh tranh giá tiến
độ, chất lượng giao
hàng, điều kiện
thanh toán.
Liên doanh – Liên
kết
Đấu giá cung ứng.
CẠNH TRANH CỦA

Với đặc tính chịu lực, chịu nhiệt cao, kết cấu bền vững nên tôn, thép ngày
càng được ưa chuộng trên thị trường do đó các nguyên liệu thay thế khác như gỗ,
nhựa sẽ khó thay thế được .
2.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE:
Từ các yếu tố bên ngoài như: lãi suất, tỷ giá, chính sách hỗ trợ của nhà nước,
tham gia WTO, nguồn cung ứng nguồn vật liệu, các sản phẩm thay thế,…ảnh
hưởng đến HOA SEN GROUP thể hiện trên ma trận EFE theo mức độ quan trọng,
phân loại và điểm quan trọng theo kết quả:
Yếu tố bên ngoài Mức độ quan trọng Phân loại Số điểm phân loại
Sản phẩm thay thế 0,05 2 0,1
Nguồn nguyên liệu 0.15 3 0,45
Sự cạnh tranh của các
đối thủ
0,05 2 0,1
Chính sách bảo vệ sản
xuất của chính phủ
0.05 2 0.1
Gia nhập tổ chức kinh tế
thế giới
0.1 2 0.2
Lãi suất thị trường 0.1 3 0.3
Nhóm 5 – Lớp CHQT_Đêm3 – K22 Trang 22
Nền kinh tế chính trị ổn
định và phát triển
0.05 2 0.1
Điều kiện tự nhiên và xã
hội
0.15 1 0.15
Công nghệ 0.1 1 0.1
Nhu cầu của người tiêu

Tập đoàn duy trì đào tạo hội nhập cho các nhân viên mới và một số chương
trình đào tạo bên ngoài nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho
CBCNV.
3.3. Tình hình tài chính:
Niên độ tài chính 2012 - 2013, Tập đoàn Hoa Sen ước sản lượng tiêu thụ đạt
gần 627 nghìn tấn, hoàn thành 115% kế hoạch, trong đó sản lượng xuất khẩu đạt
279 nghìn tấn hoàn thành 122% kế hoạch. Doanh thu ước đạt 11.700 tỷ đồng, hoàn
thành 106% kế hoạch, trong đó doanh thu xuất khẩu trên 250 triệu USD; lợi nhuận
sau thuế ước đạt 580 tỷ đồng, hoàn thành 145% kế hoạch.
Nhóm 5 – Lớp CHQT_Đêm3 – K22 Trang 24
3.4. Sản phẩm:
Thép cán nguội:
Với công nghệ cán 6 trục đảo chiều tiên tiến, sản phẩm thép cán nguội tại Tập
đoàn đáp ứng được các yêu cầu khắt khe về chất lượng.
Tôn mạ hợp kim nhôm kẽm (Tôn lạnh):
Được sản xuất trên dây chuyền mạ công nghệ NOF hiện đại, đáp ứng các tiêu
chuẩn ASTM A792M của Hoa Kỳ, AS 1397 (G550) - AS 1365 (G300) của Úc và
JIS G3321 của Nhật Bản. Bề mặt sản phẩm bóng đẹp, màu ánh bạc, khả năng chống
ăn mòn vượt trội, kháng nhiệt hiệu quả, linh hoạt trong thiết kế và có tuổi thọ gấp 4
lần so với tôn kẽm thông thường.
Tôn mạ hợp kim nhôm kẽm phủ màu (Tôn lạnh màu):
Ứng dụng công nghệ hàng đầu về sơn mạ trên nền hợp kim nhôm kẽm, tạo
cho sản phẩm độ bền vượt trội, độ thẩm mỹ cao.
Nhóm 5 – Lớp CHQT_Đêm3 – K22 Trang 25

Trích đoạn Lựa chọn chiến lược cấp công ty trong giai đoạn từ năm 2013 – 2020 Chiến lược đối với SBU tôn Chiến lược nghiên cứu và phát triển Chiến lược đối với SBU nhựa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status