BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
“HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ
HỮU NGHỊ”
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ THỊ TRANG NHUNG
MÃ SINH VIÊN : A14510
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
em được vận dụng vào thực tiễn công việc. Em lựa chọn làm khóa luận tốt nghiệp để
tổng kết lại toàn bộ những kiến thức của mình đã tích lũy được. Đề tài của em là
“Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm tại Công ty
Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị”. Trong quá trình làm khóa luận, em đã nhận được
nhiều sự giúp đỡ. Em xin cảm ơn Thạc sĩ Nguyễn Thanh Thủy đã nhiệt tình hướng dẫn
em hoàn thành tốt báo cáo khóa luận của mình. Em xin cảm ơn Công ty Cổ phần Du
lịch Quốc tế Hữu Nghị đã cho em cơ hội thực tập và làm việc, nghiên cứu để đưa ra
những giải pháp, góp ý cho công ty. Em cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp
đỡ em, để em có thể hoàn thành tốt khóa luận này. Mặc dù đã rất cố gắng song thời
gian thực tập còn ít, khả năng và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên chắc chắn
khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em xin tiếp thu, lắng nghe ý kiến của hội
đồng phản biện để hoàn thiện, bổ sung kiến thức.
Em xin chân thành cảm ơn!
1.2 Lý luận chung về chi phí sản xuất 1
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất 1
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất 2
1.2.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 4
1.2.4 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 5
1.3 Lý luận chung về giá thành sản phẩm 18
1.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 18
1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm 18
1.3.3 Đối tượng tính giá sản phẩm 19
1.3.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 20
1.3.5 Phương pháp tính giá sản phẩm 21
1.4 Tổ chức hệ thống sổ sử dụng cho hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm 23
1.4.1 Tổ chức sổ theo hình thức “Nhật ký – sổ cái” 23
1.4.2 Tổ chức sổ theo hình thức “Nhật ký chung” 24
1.4.3 Tổ chức sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” 24
1.4.4 Tổ chức sổ theo hình thức “Kế toán máy” 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU
LỊCH QUỐC TẾ HỮU NGHỊ 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 28
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 29
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 33
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 35
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần du lịch quốc tế Hữu Nghị 37
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 38
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 38
2.2.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm 61
CCDC
GTGT
NVL
DLQT
TK
TSCĐ
UBND
Công cụ dụng cụ
Giá trị gia tăng
Nguyên vật liệu
Du lịch Quốc tế
Tài khoản
Tài sản cố định
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần du lịch
Quốc tế Hữu Nghị giai đoạn 2011 – 2012 30
Bảng 2.2 Giấy đề nghị tạm ứng 39
Bảng 2.3 Phiếu chi 40
Bảng 2.4 Phiếu chi 41
Bảng 2.6: Giấy thanh toán tiền tạm ứng 43
Bảng 2.7: Hóa đơn giá trị gia tăng 44
Bảng 2.8: Phiếu Thu 45
Bảng 2.9: Hợp đồng thuê xe 46
bán thành phẩm 22
Sơ đồ 1.12: Tính giá thành thành phẩm theo phương pháp phân bước không tính giá
thành bán thành phẩm 23
Sơ đồ 1.13: Quy trình hạch toán theo hình thức “Nhật ký – sổ cái” 23
Sơ đồ 1.14: Quy trình hạch toán theo hình thức “Nhật ký chung” 24
Sơ đồ 1.15: Quy trình hạch toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” 24
Sơ đồ 1.16: Quy trình hạch toán theo hình thức “Kế toán máy” 26
Sơ đồ 2.1: Quy trình hoạt động kinh doanh chung 31
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Công ty CPDLQT Hữu Nghị 33
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 36
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (có áp dụng
phần mềm kế toán) tại Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị 37 LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
càng ngày càng trở nên gay gắt. Không ngoại lệ, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
lữ hành cũng ngày càng phải nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như đưa ra mức giá tốt
nhất cho khách hàng nhằm tạo lợi thế so với doanh nghiệp khác. Chúng ta đều biết
rằng hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với thị trường, phải nắm bắt
được thị trường để quyết định vấn đề then chốt: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? và
với chi phí là bao nhiêu? Quá trình sản xuất của doanh nghiệp là sự kết hợp đồng bộ
giữa ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động để tạo ra sản phẩm
Trong bài khóa luận này, em xin được sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu là:
Phương pháp chứng từ
Phương pháp tính giá
Phương pháp đối ứng tài khoản
Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
5. Kết cấu của khóa luận
Bài khóa luận được chia thành các đề mục, các phần tách biệt rõ ràng. Ngoài lời
cảm ơn, lời mở đầu, phụ lục, danh mục viết tắt, danh mục các bảng biểu, mục lục và
phần kết luận, bài khóa luận gồm những phần sau:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và
tính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch trong doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị.
Chương 3: Một số gợi ý hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị 1
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ DU LỊCH TRONG DOANH
NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC
1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ ảnh
hưởng đến công tác kế toán
Kinh doanh dịch vụ là hoạt động cung ứng lao động dịch vụ phục vụ nhu cầu
2
Chi phí sản xuất được hình thành do có sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản
xuất vào sản phẩm sản xuất ra và được biểu hiện trên hai mặt:
- Về mặt định tính: Đó là bản thân các yếu tố vật chất phát sinh và tiêu hao tạo
nên quá trình sản xuất để đạt được mục đích tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
- Về mặt định lượng: Đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham gia
vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua thước đo phù hợp, mà thước đo tổng quát
là tiền tệ.
Cả hai mặt định tính và định lượng của chi phí sản xuất chịu sự chi phối thường
xuyên của quá trình tái sản xuất và đặc điểm sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
Ngược lại với chi phí, chi tiêu là sự giảm đi của các loại vật tư, tài sản, tiền vốn
của doanh nghiệp bất kể nó được dùng vào mục đích gì. Tổng số chi tiêu cho quá trình
sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm: chi tiêu cho quá trình cung cấp, quá trình
sản xuất kinh doanh và quá trình tiêu thụ.
Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết với
nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí. Chi
phí và chi tiêu không những khác nhau về lượng mà còn khác nhau về thời gian, có
những khoản chi tiêu kỳ này nhưng tính vào chi phí kỳ sau và có những khoản tính vào
chi phí kỳ này nhưng thực tế chưa chi tiêu. Sự khác biệt giữa chi tiêu và chi phí trong
các doanh nghiệp là do đặc điểm, tính chất vận động và phương thức chuyển dịch giá trị
của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán chúng.
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất
1.2.2.1 Theo yếu tố chi phí
Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí nhằm tập hợp, quản lý chi phí theo nội
dung kinh tế phát sinh. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định
mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí được dễ
dàng, chính xác và hiệu quả hơn. Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có
- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục
vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng sản xuất. Chi phí sản xuất chung
bao gồm các khoản chi phí phát sinh tại phân xưởng sản xuất như: Chi phí nhân viên
phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định,
chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Các yếu tố chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi
phí sản xuất chung tạo nên giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) của sản phẩm.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và
quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung của toàn doanh nghiệp.
Cùng với các yếu tố cấu thành nên giá thành sản xuất sản phẩm, chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp góp phần tạo nên giá thành tiêu thụ (giá thành
toàn bộ) sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ.
1.2.2.3 Theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc hoàn thành
Cách phân loại này giúp cho việc phân loại chi phí hợp lý hơn, tránh lãng phí
không đáng có. Theo cách phân loại này chi phí gồm có:
- Chi phí bất biến (còn gọi là chi phí cố định hay định phí): Là các khoản chi phí mà
tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi mức hoạt động, nhưng chi phí trung bình của
một đơn vị hoạt động thì thay đổi tỷ lệ nghịch với mức biến động của mức hoạt động.
- Chi phí khả biến (còn gọi là chi phí biến đổi hoặc biến phí): Là các chi phí thay
đổi về tổng tỷ lệ với sự thay đổi của mức hoạt động. Tuy nhiên, có loại chi phí khả
biến tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động của mức hoạt động như chi phí nguyên vật liệu 4
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp… nhưng có khi chi phí khả biến chỉ thay đổi khi
mức hoạt động thay đổi nhiều.
- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của chi phí biến
đổi và chi phí cố định (như chi phí điện thoại, fax, chi phí thuê phương tiện vận chuyển
vừa tính giá thuê cố định vừa tính giá thuê theo quãng đường vận chuyển thực tế).
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ có
liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ và giá
thành đơn vị lao vụ. 5
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có
liên quan.
Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập
hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất đã xác định. Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là
phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp.
* Theo phương pháp trực tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực
tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, đối tượng kế toán chi phí sản xuất
riêng biệt. Kế toán viên căn cứ vào các chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho
từng đối tượng riêng biệt. Tập hợp trực tiếp đảm bảo tính chính xác cao, các doanh
nghiệp nên áp dụng tối đa phương pháp này nếu điều kiện cho phép.
* Theo phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến
nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã được xác định mà kế toán không thể tập hợp trực
tiếp các chi phí này cho từng đối tượng. Kế toán không ghi chép ban đầu riêng cho
từng đối tượng mà tập hợp vào một tài khoản chung, sau đó lựa chọn một tiêu chí nào
đó để phân bổ cho các đối tượng.
Công thức phân bổ chi phí:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức
Hi = Ti / T
Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia
vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì
vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ
thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệm
vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành
phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.
Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không
cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm
thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc
tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục
vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao
động.
Nếu tập hợp chi phí theo phương pháp trực tiếp thì nguyên vật liệu xuất dùng
cho đối tượng nào thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó.
Nếu nguyên vật liệu xuất dùng được tập hợp theo phương pháp gián tiếp thì
phải phân bổ theo tiêu thức phù hợp.
Công thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chứng từ được sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là Phiếu
xuất kho, Hóa đơn Giá trị gia tăng, Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu…
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ được hạch toán vào tài khoản 154.
TK 154 được mở cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Tài khoản sử dụng: TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả
các đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ của từng
TK 154
TK 111, 112, 331
TK 133
TK 336, 338
TK 411
Trị giá NVL nhận vốn góp
TK 152
Giá của phế liệu thu hồi
hoặc vật liệu xuất
dùng không hết nhập
lại kho
Trị giá NVL vay mượn phục vụ sản
xuất
- Các chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên
quan đến sản xuất sản phẩm
TK 154
- Giá thành sản xuất thực tế của
sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho,
gửi bán hoặc tiêu thụ trực tiếp.
- Trị giá phế liệu thu hồi.
- Giá trị sản phẩm hỏng không
sửa chữa được.
Số dư Nợ: Chi phí sản xuất dở dang
cuối kỳ
Trị giá NVL xuất kho phục vụ
Chứng từ sử dụng để hạch toán là Bảng chấm công, Bảng phân bổ tiền lương,
Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu chi….
Chi phí nhân công trực tiếp sẽ được hạch toán vào tài khoản 154.
Tổng tiền lương chính phải trả cho công nhân
sản xuất theo kế hoạch trong năm
Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả cho công
nhân sản xuất theo kế hoạch trong năm
Tỷ lệ trích trước theo kế
hoạch tiền lương của
công nhân sản xuất
=
x
Số ngày nghỉ
phép thường
niên 1 công
nhân sản xuất
Mức lương
bình quân 1
công nhân
sản xuất
Số công
nhân sản
xuất trong
doanh
nghiệp
hay nhiều kỳ hạch toán sau đó.
Chi phí trả trước gồm những khoản chi phí phát sinh một lần quá lớn hoặc do
bản thân chi phí phát sinh có tác động tới kết quả của nhiều kỳ hạch toán. Chi phí trả
trước bao gồm:
- Giá trị công cụ dụng cụ nhỏ xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần.
- Giá trị sửa chữa lớn tài sản cố định ngoài kế hoạch.
- Tiền thuê tài sản cố định, phương tiện kinh doanh… trả trước.
- Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng.
- Dịch vụ mua ngoài trả trước (điện, nước, điện thoại).
- Lãi tiền vay trả trước.
Tài khoản sử dụng: TK 142: Chi phí trả trước
TK 242: Chi phí trả trước dài hạn
Kết cấu tài khoản:
Số dư cuối kỳ: Các khoản chi phí trả
trước thực tế đã phát sinh nhưng chưa
phân bổ vào chi phí kinh doanh
Tập hợp chi phí trả trước thực tế phát
sinh trong kỳ
TK 142, 242
Các khoản chi phí trả trước đã phân bổ
vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ
TK 334
TK 338
sinh nhưng được ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán.
Chi phí phải trả bao gồm các khoản sau:
- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sửa chữa tài sản cố định trong kế hoạch.
- Chi phí bảo hành sản phẩm trong kế hoạch.
- Thiệt hại về ngừng sản xuất trong kế hoạch.
- Lãi tiền vay chưa đến hạn trả.
- Tiền thuê tài sản cố định, mặt bằng kinh doanh, công cụ dụng cụ chưa trả.
- Các dịch vụ mua ngoài.
Tài khoản sử dụng: TK 335: Chi phí phải trả
Kết cấu TK 335
TK 111, 112, 331,
153, 241…
TK 142, 242
TK 154, 642
Phát sinh chi phí trả trước
Phân bổ chi phí trả trước
TK 133 + Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ quản lý sản xuất gắn với phân
xưởng sản xuất.
Tài khoản này có thể mở chi tiết cho từng đối tượng, từng loại sản phẩm, từng
bộ phận, từng giai đoạn sản xuất và được mở tài khoản chi tiết cấp 2 theo yếu tố chi
phí.
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng tính và phân bổ khấu
hao tài sản cố định, Phiếu chi, Bảng phân bổ tiền lương, Bảng phân bổ nguyên vật liệu,
Giấy báo nợ…
Chi phí sản xuất chung sẽ được hạch toán vào tài khoản 154 TK 111, 112, 331, 152,
334, 2413
TK 335
TK 154
Chi phí phải trả phát sinh trong
kỳ
Trích trước tiền lương nghỉ
phép của công nhân sản xuất
TK154, 642
Chi phí trích trước > chi phí
phải trả thực tế
Trích trước chi phí về ngừng
sản xuất theo kế hoạch
TK 154, 642
+ Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
a) Thiệt hại về sản phẩm hỏng
Sản phẩm hỏng là các sản phẩm không thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng và
các đặc điểm kỹ thuật về màu sắc, kích cỡ, trọng lượng, cách thức lắp ráp.
Sản phẩm hỏng được phân loại theo hai cách sau:
- Theo mức độ hư hỏng: Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được và sản phẩm hỏng
không thể sửa chữa được.
TK 334
Chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác
Ghi giảm chi phí sản xuất
chung
TK 632
Kết chuyển chi phí sản xuất
chung vượt mức bình thường
TK 152, 138,
111, 334…
TK 338
TK 152, 153
TK 154
Chi phí công nhân viên phân
Các khoản trích theo lương b, Thiệt hại về ngừng sản xuất
Những khoản chi phí chi ra trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên
nhân chủ quan hoặc khách quan (thiên tai, dịch họa, thiếu nguyên vật liệu) được coi là
thiệt hại về ngừng sản xuất.
Nếu thiệt hại về ngừng sản xuất theo kế hoạch dự kiến thì theo dõi ở TK 335.
Nếu ngừng sản xuất bất thường, các chi phí bỏ ra trong thời gian ngừng sản xuất
không được chấp nhận nên sẽ theo dõi trên TK 1381 tương tự như đối với thiệt hại về
sản phẩm hỏng ngoài định mức.
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất theo kế hoạch
TK 152, 1388…
Phế liệu thu hồi và các
khoản bồi thường
TK 152, 153, 334, 338…
TK 1381
Sau khi tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và
chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng, cuối kỳ, kết chuyển các khoản chi phí trên
sang tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất
1.2.4.2 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp theo dõi không thường xuyên,
liên tục tình hình biến động của hàng tồn kho. Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê
hàng tồn kho, kế toán xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ và giá trị hàng tồn kho xuất
kho trong kỳ. Mọi biến động về vật tư không được theo dõi, phản ánh trên tài khoản
154 mà theo dõi trên tài khoản 611: “Mua hàng”. Các tài khoản hàng tồn kho chỉ sử
dụng để kết chuyển số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ vào thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ.
Ưu điểm của phương pháp này là giảm nhẹ được khối lượng công việc hạch
toán cho kế toán viên. Tuy nhiên, công việc kế toán lại dồn vào cuối kỳ, không kiểm
tra được thường xuyên tình hình nhập – xuất – tồn kho của hàng tồn kho, khó phát
hiện sai sót khi kiểm kê hàng hóa thực nhập kho không trùng với sổ kế toán.
sang TK 632