nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại công ty may tnhh garnet nam định - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DÒNG TIỀN NGẮN
HẠN TẠI CÔNG TY MAY TNHH GARNET NAM ĐỊNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHAN ANH TIẾN
MÃ SINH VIÊN : A14909
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

HÀ NỘI - 2014

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt
Viết đầy đủ
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
NV
NVL
Nguồn vốn
Nguyên vật liệu
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TS
Tài sản
TSCĐ
Tài sản cố định
TSDH
Tài sản dài hạn
TSNH
Tài sản ngắn hạn
SXKD
Sản xuất kinh doanh MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ từng phòng ban 16 2.2. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty trong những năm
gần đây (từ năm 2010 đến năm 2012) 19
2.2.1. Tình hình tài sản - nguồn vốn công ty năm 2010 - 2012 19
2.2.2. Kết quả động sản xuất kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2012 24
2.2.3. Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp 26
2.3. Phân tích thực trạng quản trị dòng tiền ngắn hạn tại Công ty may TNHH
Garnet Nam Định 28
2.3.1. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 28
2.3.1.1. Phân tích chung 28
2.3.1.2. Hiệu quả kỳ luân chuyển tiền mặt từ hoạt động SXKD 30
2.3.2. Quản trị dòng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh 31
2.3.2.1. Quản lý doanh thu 31
2.3.2.2. Quản lý phải thu khách hàng 32
2.3.2.3. Quản lý hàng tồn kho 34
2.3.2.4. Phân tích tình hình phải trả người bán 36
2.3.3. Quản trị dòng tiền ngắn hạn hoạt động tài chính 37
2.4. Đánh giá về quản trị dòng tiền tại Công ty 40
2.4.1. Ưu điểm 40
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân 41
2.4.2.1. Hạn chế 41
2.4.2.2. Nguyên nhân 42
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN
NGẮN HẠN CHO CÔNG TY GARNET NAM ĐỊNH 44
3.1. Định hƣớng phát triển của công ty trong những năm tới 44
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền ở công ty 45
LỜI KẾT 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

đoạn 2010 - 2012 29
Bảng 2.14. Chỉ tiêu ngân lưu ròng của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai
đoạn 2010 - 2012 31

Bảng 2.15. Cơ cấu doanh thu của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn
2010 - 2012 32
Bảng 2.18. Bảng chỉ tiêu phải thu khách hàng của Công ty may TNHH Garnet Nam
Định giai đoạn 2010 - 2012 33
Bảng 2.19. Bảng tài khoản phải thu khách hàng của Công ty may TNHH Garnet Nam
Định giai đoạn 2010 - 2012 33
Bảng 2.20. Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn
2010 - 2012 34
Bảng 2.21. Chỉ tiêu hàng tồn kho của Công ty may TNHH Garnet Nam Định giai đoạn
2010 - 2012 35
Bảng 2.22. Bảng tài khoản phải trả người bán của Công ty may TNHH Garnet Nam
Định giai đoạn 2010 - 2012 36
Bảng 2.23. Bảng chỉ tiêu phải trả người bán của Công ty may TNHH Garnet Nam
Định giai đoạn 2010 - 2012 37
Bảng 2.24. Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính của Công ty may TNHH Garnet
Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 38
Bảng 2.25. Bảng tài khoản phát sinh vay nợ ngắn hạn và trả lãi vay của Công ty may
TNHH Garnet Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 38
Bảng 2.26. Bảng hiệu quả sử dụng vốn vay ngắn hạn của Công ty may TNHH Garnet
Nam Định giai đoạn 2010 - 2012 39
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên thực hiện
Phan Anh Tiến

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì công ty nào cũng cần có vốn để tiến
hành hoạt động kinh doanh, đặc biệt là dòng tiền trong ngắn hạn. Cùng với quá trình
hội nhập và phát triển cùng nền kinh tế trên thế giới việc quản lý dòng tiền ngắn hạn
đòi hỏi mỗi công ty phải chú trọng trong việc huy động và sử dụng chúng một cách
linh hoạt. Công ty sử dụng nguồn tiền đó để mua sắm tài sản cho công ty, do vậy quản
lý dòng tiền ngắn hạn hợp lý sẽ tạo điều kiện cho công ty khai thác và sử dụng tài sản
một cách hiệu quả. Qua cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, nhận thức được những
khó khăn mà mình đã gặp phải, các công ty luôn tìm cho riêng mình một hướng đi
thích hợp với chính sách tài chính linh hoạt và hiệu quả để phục hồi lại và theo kịp sự
phát triển của nền kinh tế thế giới. Do đó ngoài việc làm thế nào để có thể huy động
được những nguồn ngân quỹ, nguồn vốn có chi phí thấp nhất cùng với điều kiện thanh

Công ty may TNHH Garnet Nam Định.
1
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan lý thuyết
1.1.1. Khái niệm và phân loại dòng tiền
1.1.1.1. Khái niệm dòng tiền
Dòng tiền có thể được mô tả như một chu kỳ, công ty sử dụng tiền để mua các
nguồn lực, những nguồn lực qua quá trình sản xuất và chuyển hóa để tạo thành sản
phẩm dịch vụ. Những sản phẩm và dịch vụ lại được bán cho khách hàng, công ty thu
được tiền và tiếp tục tái đầu tư nguồn lực mới và như vậy chu kỳ mới của dòng tiền lại
tiếp tục. Có thể thấy rằng trong chu kỳ của dòng tiền xuất hiện dòng tiền vào và dòng
tiền ra trong công ty.
Như vậy, dòng tiền là một thuật ngữ dùng để chỉ số tiền mà một công ty nhận
được hoặc phải chi ra trong một khoảng thời gian xác định. [3]
Dòng tiền vào trong công ty gồm: dòng tiền nhận được từ bán hàng hóa
và dịch vụ, dòng tiền vào từ các khoản vay, lợi tức nhận được từ các khoản đầu tư,
dòng tiền nhận được từ việc đầu tư của chủ sở hữu vào công ty…
Dòng tiền ra trong công ty gồm: Mua hàng hóa để bán lại, mua nguyên liệu để
sản xuất hàng hóa, trả lương, trả các khoản chi phí hoạt động, mua tài sản cố định, trả
gốc và lãi vay, trả thuế…
1.1.1.2. Phân loại dòng tiền
Trong thực tế hoạt động tài chính, có rất nhiều tiêu thức phân loại dòng tiền tùy
vào mục đích quản lý của công ty, cụ thể:
Thứ nhất, phân loại dòng tiền theo thời gian của tiền: dòng tiền được chia
thànhdòng tiền ngắn hạn và dòng tiền dài hạn.
Thứ hai, phân loại theo tính chất từng hoạt động trong công ty dòng tiền được

tiền, hoặc những khoản mục riêng biệt trên dòng tiền thu vào và chi ra để đánh giá
xem các chính sách tài chính của công ty có mâu thuẫn với nhau hay không.
1.1.2. Quản trị dòng tiền
1.1.2.1. Khái niệm quản trị dòng tiền
Quản trị dòng tiền là quá trình theo dõi, phân tích và điều chỉnh dòng tiền
trong công ty hay quản trị dòng tiền là việc cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra
trong công ty. Quản trị dòng tiền ngắn hạn là việc đi phân tích và theo dõi, điều chỉnh
dòng tiền ra vào trong công ty có thời gian dưới 1 năm. Quản trị dòng tiền dài hạn là
việc cân đối dòng tiền ra và dòng tiền vào trong công ty với thời hạn trên 1 năm. [5]
Quản trị dòng tiền xác lập các hạn mức vay vốn và tối ưu hoá chi phí vốn. Nhà
quản trị có thể dễ dàng kiểm soát được tình hình tài chính, tình hình tỷ giá thông qua
việc phân tích dòng tiền, bên cạnh đó quản trị dòng tiền còn có tác dụng giúp kiểm
soát và thiết lập các mục tiêu chiến lược, lập kế hoạch đầu tư thẩm định dự án và quản
lý vốn lưu động.
Quản trị tốt dòng tiền không những tránh bị mất khả năng thanh toán, rủi ro tỷ
giá, rủi ro lãi vay mà còn có rất nhiều lợi ích khác như:
- Bảo đảm uy tín với nhà cung cấp, nhà thầu.
- Bảo đảm uy tín với bên cho vay .
- Bảo đảm cho cán bộ công nhân an tâm làm việc.
- Sử dụng tối ưu, hiệu quả nguồn vốn.
- Tiết kiệm chi phí (tiền mặt có giá).

3

1.1.2.2. Nguyên tắc quản trị dòng tiền
Thông thường, dòng tiền thu - chi đến từ 3 khoản mục lớn: tồn kho, khoản phải
trả và khoản phải thu. Khoản phải trả liên quan trực tiếp đến trách nhiệm của bộ phận
cung ứng - mua hàng, khoản phải thu là trách nhiệm của bộ phận kinh doanh, còn tồn
kho là sự phối hợp giữa bộ phận sản xuất và kinh doanh. Phải trả là các khoản thanh
toán cho nhà cung cấp đầu vào của công ty. Thời gian phải trả, tức thời gian nợ nhà


4
Bảng 1.1. Mối quan hệ giữa tiền mặt với các tài sản khác, nợ phải trả và vốn CSH

Thay đổi
Dòng tiền
Tài sản khác
Tăng
-
Nợ phải trả
Tăng
+
Vốn chủ sở hữu
Tăng
+
Trong đó: Dấu “-” thể hiện dòng tiền giảm đi một lượng tương ứng.
Dấu “+” thể hiện dòng tiền tăng thêm một lượng tương ứng.
1.1.3.2. Quản trị dòng tiền hoạt động sản xuất kinh doanh
Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm từ việc mua sắm hàng hóa,
nguyên liệu để sản xuất, sau đó bán cho các cá nhân, tổ chức cần sử dụng. Do vậy,
dòng tiền vào chủ yếu của hoạt động này chính là doanh thu từ bán hàng hóa và cung
cấp dịch vụ của công ty, bên cạnh đó còn có lãi từ các khoản cho vay hay cổ tức
nhận được từ việc đầu tư các chứng khoán vốn. Trong khi đó, khoản tiền phải trả cho
hoạt động kinh doanh lại tương đối nhiều như việc thanh toán tiền hàng tồn kho và
các chi phí khác cho bên cung cấp, thanh toán tiền lương cho nhân viên, nộp thế cho
Nhà nước hay lãi vay cho các tổ chức tín dụng. Như vậy quản lý dòng tiền từ hoạt
động sản xuất kinh doanh sẽ liên quan trực tiếp đến quản lý doanh thu, chi phí, hàng
tồn kho, khoản phải thu, phải trả trong công ty.
Quản lý doanh thu
Doanh thu là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng, dịch vụ sau khi

dụng được các cơ hội mua đặc biệt như sụt giá tạm thời hay dự đoán có giá tăng mạnh
trong tương lai, cải thiện vị thế tín dụng của công ty. Tuy nhiên việc nắm giữ tiền cũng
có những rủi ro như việc công ty dự trữ quá ít tiền thì có thể mắc phải nguy cơ không
có khả năng hoạt động bình thường (việc thanh toán bị trì hoãn, nguồn tiền bị cắt
giảm, phải huy động thêm các nguồn tài chính ngắn hạn, tạo chi phí huy động vốn
hoặc bán tài sản tạo ra lỗ tiềm tàng). Hay khi công ty dự trữ quá nhiều thì sẽ mất cơ
hội đầu tư vào tài sản sinh lời khác như chứng khoán, trái phiếu, cho vay có lãi…
Như vậy, quản trị tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụ thể là đi tìm bài
toán tối ưu để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt và quản lý hoạt động thu chi sao
cho tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trì hoạt động bình thường của công ty.
Quản lý hàng tồn kho
Cũng như các tài sản khác, việc dự trữ hàng tồn kho là một quyết định chi tiêu
tiền. Hàng tồn kho là một tất yếu khách quan, không thể thiếu trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, nhưng tồn kho đồng nghĩa với việc “chiếm giữ vốn” hoạt động. Quản trị
hàng tồn kho vì thế có vai trò quan trọng trong quản lý ngân lưu của Công ty. Theo đó,
mức tồn kho càng thấp thì càng tiết kiệm vốn đầu tư nhưng điều này đòi hỏi phải đặt
hàng nhiều lần và tốn kém chi phí đặt hàng. Tồn kho thấp có thể thiếu hàng cung cấp
kịp thời và mất khách hàng, ngược lại nếu duy trì mức tồn kho cao sẽ tránh được khả
năng thiếu dự trữ tồn kho nhưng đòi hỏi nhiều vốn đầu tư. Nếu mỗi lần đặt hàng với số
lượng lớn, công ty sẽ tiết kiệm chi phí đặt hàng nhưng phải trả chi phí cao cho hàng tồn
kho. Trên cơ sở cân đối lợi ích đạt được và chi phí phát sinh của việc đầu tư vào hàng
tồn kho, mục tiêu của công ty là phải quản lý tồn kho sao cho đảm bảo cung cấp yếu tố
đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, cung cấp đủ sản phầm
đầu ra đáp ứng nhu cầu thị trường, tổng chi phí của việc dự trữ kho là thấp nhất.
6
Quản lý phải thu khách hàng
Công ty thường bán hàng theo cả hai phương thức: trả ngay và trả chậm. Theo

thì trị số của các chỉ tiêu này thường thấp hơn các sản phẩm cạnh tranh.
Cơ chế tài chính của các công ty trong môi trường kinh doanh. Cơ chế tài chính
được xây dựng khoa học ngay từ ban đầu thì quan hệ chiếm dụng và bị chiếm dụng
vốn hạn chế thấp nhất vì khi đó công ty hoạt động trong một thể thống nhất của các dự
đoán có độ tin cậy cao.

7
Môi trường tài chính, kinh doanh tổng thể của toàn bộ nền kinh tế. Khi nền kinh
tế ổn định, tăng trưởng bền vững thì các chỉ tiêu vốn chiếm dụng và bị chiếm dụng
thấp nhất. Ngược lại trong môi trường khủng hoảng tài chính của các công ty thường
chiếm dụng vốn của nhau dẫn đến tình hình tài chính của các đơn vị không lành mạnh
phản ứng theo dây chuyền.
Để phân tích rõ bản chất công nợ phải thu và công nợ phải trả ta có thể phân
tích mối quan hệ giữa hai nhóm đối tượng này thông qua những chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ phải thu so với phải trả = Các khoản phải thu * 100
Các khoản phải trả
(1)
Chỉ tiêu này cao hơn 50%, chứng tỏ các khoản phải thu nhiều hơn phải trả, khi
đó công ty có nguy cơ vốn bị chiếm dụng nhiều hơn vốn chiếm dụng, thường dẫn đến
hiệu quả sử dụng vốn giảm.
Chỉ tiêu này thấp hơn 50%, chứng tỏ các khoản phải trả nhiều hơn phải thu, kho
đó công ty bị chiếm dụng vốn ít hơn chiếm dụng vốn của các đối tượng và như vậy
dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn tăng.
Tỷ lệ phải thu đến hạn so với phải trả đến hạn= Các khoản phải thu đến hạn*100
Các khoản phải trả đến hạn
(2)
Chỉ tiêu này cao hơn 50%, chứng tỏ các khoản phải thu đến hạn nhiều hơn phải
trả đến hạn, như vậy khâu thu hồi tiền hàng khó khăn hơn kinh công ty thanh toán tiền.
Sản phẩm bán cạnh tranh hơn so với khi mua các yếu tố đầu vào.
Chỉ tiêu này thấp hơn 50%, chứng tỏ các khoản phải trả đến hạn nhiều hơn phải

Tổng phải trả
(6)
Chỉ tiêu này mà cao chứng tỏ các khoản phải trả quá hạn chiếm tỷ trọng đáng
kể trong tổng các khoản phải trả dẫn đến khả năng thanh toán kém, dấu hiệu rủi ro tài
chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra.
Tỷ lệ phải trả quá hạn so với tổng nguồn vốn = Các khoản phải trả quá hạn* 100
Tổng nguồn vốn
(7)
Chỉ tiêu này mà cao chứng tỏ các khoản phải trả quá hạn chiếm tỷ trọng đáng
kể trong tổng nguồn vốn dẫn đến khả năng tự chủ trong hoạt động tài chính thấp, dấu
hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra.
1.1.3.3. Quản trị dòng tiền hoạt động tài chính
Dòng tiền trong hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu từ phát hành cổ
phiếu, góp vốn hay chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu; tiền vay ngắn hạn, dài hạn mà
công ty nhận được cũng như chi trả nợ gốc vay, trả nợ thuê tài chính…
Nợ ngắn hạn
Đối với công ty đang phát triển, có một mức nợ hợp lý là một cách kinh doanh
hiệu quả. Có một số chủ công ty nhỏ đang tự hào rằng họ không bao giờ bị mắc nợ,
điều đó không phải lúc nào cũng là thực tế. Sự tăng trưởng luôn đòi hỏi một số vốn
đáng kể và để có được nó bạn cần phải tìm kiếm một khoản vay từ ngân hàng, từ các
cá nhân, một khoản vay nợ xoay vòng, mua chịu tiền hàng, hoặc các kiểu vay nợ tài
chính khác. Vậy, nợ bao nhiêu là nhiều? Câu trả lời nằm ở chỗ phải phân tích cẩn thận

9
dòng tiền và các nhu cầu cụ thể của công việc kinh doanh của công ty để đưa ra được
vay nợ hợp lý nhất. Có hai chính sách quản lý nợ mà các công ty đang dùng đó là
chính sách quản lý nợ ngắn hạn theo trường phái cấp tiến và thận trọng.
Thời gian quay vòng tiền: Chính sách cấp tiến có thời gian quay vòng của tiền
ngắn, thông qua việc tăng giá trị khoản phải trả người bán và các khoản nợ đọng khác,
làm giảm vòng quay các khoản phải trả, tăng thời gian trả nợ trung bình và làm giảm thời
10
Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng TS ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
(8)
Khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo
bằng bao nhiêu đồng TSNH hay khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn, công ty có thể sử
dụng bao nhiêu đồng TSNH để chi trả. Nếu một công ty gặp khó khăn về tài chính,
công ty sẽ chi trả cho các hóa đơn thanh toán bị chậm trễ hơn (các khoản phải trả nhà
cung cấp) hoặc phải đi vay thêm tiền từ ngân hàng… Tất cả các hoạt động này sẽ làm
cho các khoản nợ ngắn hạn tăng lên. Nếu nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn TSNH, khả
năng thanh toán ngắn hạn sẽ giảm xuống và đây là dấu hiệu của khó khăn, rắc rối tài
chính có thể xảy ra đối với công ty.
Khả năng thanh toán nhanh = Tổng TS ngắn hạn - Kho
Tổng nợ ngắn hạn
(9)
Khả năng thanh toán nhanh cho ta biết một đồng nợ ngắn hạn khi đến hạn trả
nợ, công ty có thể sử dụng bao nhiêu đồng TSNH để chi trả mà không cần bán hàng
tồn kho. Hàng tồn kho thông thường có tính thanh khoản kém nhất trong các TSNH
của công ty, vì thế chúng là các tài sản có khả năng lớn nhất bị thiệt hại giá trị trong
trường hợp thanh lý.
1.1.4.2. Chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích tình hình phải thu khách hàng thông qua những chỉ tiêu:
Hệ số thu nợ (Vòng quay các khoản phải thu) = Doanh thu thuần
Bình quân phải thu khách hàng
(10)
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay được bao nhiêu
vòng quay bình quân công ty mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu, khoản thu
quay được bao nhiêu vòng. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công ty thu hồi tiền hàng kịp

Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân
Tổng doanh thu thuần
(14)
Chỉ tiêu này cho biết công ty muốn có một đồng doanh thu thuần thì cần bao
nhiêu đồng vốn đầu tư cho hàng tồn kho. Chỉ tiêu này thấp thì hiệu quả sử dụng vốn
đầu tư cho hàng tồn kho càng cao. Thông qua chỉ tiêu này, các nhà quả trị kinh doanh
xây dựng kế hoạch về dự trữ, thu mua, sử dụng hàng hóa, thành phẩm một cách hợp
lý, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.1.4.3. Chỉ tiêu hoạt động tài chính
Khả năng thanh toán lãi vay (TIE) = EBIT
Lãi vay
(15)
Tỷ số TIE đo lường chi tiết đến giới hạn nào thì thu nhập hoạt động có thể giảm
xuống trước khi công ty không thể trả chi phí lãi vay hàng năm. Không có khả năng
trảlãi vay có thể làm cho các chủ nợ kiện công ty và có thể công ty bị công bố phá sản.
Lãi vay được chi trả từ các thu nhập trước thuế nên thuế không tác động đến khả năng
chi trả lãi vay hiện hành của công ty. 12
Khả năng trả nợ = Giá vốn hàng bán + Khấu hao + EBIT
Nợ gốc + Chi phí lãi vay
(16)
Tỷ số khả năng trả nợ đo lường khả năng trả nợ cả gốc và lãi của công ty từ các
nguồn như doanh thu, khấu hao và lợi nhuận trước thuế. Thông thường nợ gốc sẽ được
trang trải từ doanh thu và khấu hao, trong khi lợi nhuận trước thuế sử dụng để trả lãi vay.
Tỷ số này cho biết mỗi đồng nợ gốc và lãi có bao nhiêu đồng có thể sử dụng để trả nợ.
Tỷ suất sinh lời của tiền vay = EAT *100
Tiền vay bình quân
(17)

rủi ro đó có ảnh hưởng tới các khoản chi phí như chi phí trả lãi hay việc tăng tài sản.
Ảnh hưởng về giá cả thị trường, lãi suất và tiền thuế: Giá cả thị trường, giá cả
sản phẩm mà công ty tiêu thụ có ảnh hưởng lớn tới doanh thu, do đó cũng có ảnh
hưởng lớn tới khả năng tìm kiếm lợi nhuận. Cơ cấu tài chính của công ty cũng được
phản ảnh nếu có sự thay đổi về giá cả. Sự tăng, giảm lãi suất và giá cổ phiếucũng ảnh
hưởng tới sự chi phí tài chính và sự hấp dẫn của các hình thức tài trợ khác nhau. Mức
lãi suất cũng là một yếu tố đo lường khả năng huy đông vốn vay. Sự tăng hay giảm
thuế cũng ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình kinh doanh, tới khả năng tiếp tục đầu tư
hay rút khỏi đầu tư.
Sự cạnh tranh trên thị trường và sự tiến bộ kỹ thuật, công nghệ: Sự cạnh tranh
sản phẩm đang sản suất và các sản phẩm tương lai giữa các công ty có ảnh hưởng lớn
đến kinh tế, tài chính của công ty và có liên quan chặt chẽ đến khảnăng tài trợ để công
ty tồn tại và tăng trưởng trong một nền kinh tế luôn luôn biến đổi và người giám đốc
tài chính phải chịu trách nhiệm về việc cho công ty hoạt động khi cần thiết. Cũng
tương tự như vậy, sự tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi công ty phải ra sức cải tiến
kỹ thuật, quản lý, xem xét và đánh giá lại toàn bộ tình hình tài chính, khả năng thích
ứng với thị trường, từ đó đề ra những chính sách thích hợp cho công ty.
Yếu tố lạm phát tiền tệ cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc hoạch định chiến lược
và sách lược kinh doanh. Nếu lạm phát gia tăng sẽ làm tăng giá cả yếu tố đầu vào kết
quả dẫn tới sẽ là tăng giá thành và tăng giá bán. Nhưng tăng giá bán lại khó cạnh tranh.
Mặt khác, khi có yếu tố lạm phát tăng cao, thì thu nhập thực tế của người dân lại giảm
đáng kể và điều này lại dẫn tới làm giảm sức mua và nhu cầu thực tế của người tiêu
dùng. Nói cách khác khi có yếu tố lạm phát tăng cao thì thường khó bán được hàng
hóa dẫn tới thiếu hụt tài chính cho sản xuất kinh doanh, việc tổ chức thực hiện chiến
lược kinh doanh khó thực thi được. Vì vậy việc dự đoán chính xác yếu tố lạm phát là
rất quan trọng trong điều kiện hiện nay.
1.2. Tổng quan nghiên cứu thực tiễn
Quản lý dòng tiền ngắn hạn là một trong những yêu cầu mà nhà quản lý quan
tâm. Điều này, sẽ giúp cho công ty quản lý tốt các luồng tiền vào ra công ty, để từ đó
có các hướng điều chỉnh sao cho hợp lý nhất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status