hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh mtv xi măng vicem điệp - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI
CÔNG TY TNHH MTV XI MĂNG VICEM TAM ĐIỆP SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRƯƠNG THỊ HỒNG NHUNG
MÃ SINH VIÊN : A15960
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

công ty TNHH MTV xi măng Vicem Tam Điệp đã tận tình giúp đỡ để em có thể hoàn
thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Thông qua bài khóa luận, em muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy
cô giảng dạy tại trường Đại học Thăng long đã luôn nhiệt huyết với nghề, quan tâm,
chia sẻ và truyền đạt những kiến thưc bổ ích cho chúng em, giúp chúng em có một nền
tảng kiến thức cũng như kỹ năng quan trọng để bước tiếp trên con đường sự nghiệp
trong tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn! LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT 1
1.1. Sự cần thiết của của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ 1
1.1.1. Đặc điểm của thành phẩm 1
1.1.2. Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh
nghiệp sản xuất 2
1.1.3. Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ 3
1.1.4. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến công tác kế toán tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ 5
1.2. Nội dung công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm 6
1.2.1. Các phương thức tiêu thụ thành phẩm 6
1.2.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng 7
1.2.3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên 11
1.2.3.1. Phương thức tiêu thụ trực tiếp 11
1.2.3.2. Phương thức tiêu thụ theo hình thức gửi bán 12
1.2.3.4. Phương thức bán hàng trả góp 13
1.2.4. Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn
kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 14
1.2.5. Kế toán xác định giá vốn hàng bán 15
1.2.5.1. Phương pháp tính giá thực tế đích danh 15
1.2.5.2. Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ 15
1.2.5.3. Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập 16

2.2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán 47
2.2.2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 47
2.2.3. Kế toán tổng hợp tiêu thụ 53
2.3. Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả tiêu thụ 60
2.3.1. Kế toán chi phí bán hàng 60
2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 60
2.3.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN 74
TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI 74
CÔNG TY TNHH MTV XI MĂNG VICEM TAM ĐIỆP 74
3.1. Nhận xét về công tác tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại
công ty xi măng Vicem Tam Điệp 74
3.1.1. Nhận xét chung 74
3.1.1.1. Thuận lợi 74
3.1.1.2. Khó khăn 74
3.1.2. Nhận xét về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công
ty xi măng Vicem Tam Điệp 75
3.1.2.1. Những ưu điểm 75
3.1.2.2. Những nhược điểm 77
3.2. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Vicem Tam Điệp 77
3.2.1. Yêu cầu 77
3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện 77
3.3. Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác tiêu thụ và xác định kết quả
tiêu thụ tại công ty xi măng Vicem Tam Điệp 78
KẾT LUẬN

DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
CKTM
CP QLDN
DT
GVHB
HĐTC
MTV
TNHH
TP

Chiết khấu thương mại
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh thu
Giá vốn hàng bán
Hoạt động tài chính
Một thành viên
Trách nhiệm hữu hạn
Thành phẩm
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Trang
Biểu 2.1. Hóa đơn GTGT 39
Biểu 2.2. Phiếu xuất kho 40
Biểu 2.3. Phiếu thu 41
Biểu 2.4. Giấy báo có của Ngân hàng 42
Biểu 2.5. Sổ chi tiết doanh thu bán hàng 43
Biểu 2.6. Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng 44

Sơ đồ 1.7: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 17
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí bán hàng 19
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 21
Sơ đồ 1.10: Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 22
Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 23
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký- Sổ cái 24
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ- Ghi sổ 25
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký- Chứng từ 26
Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính 27
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 31
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 35
xi măng Vicem Tam Điệp 35

và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV xi măng Vicem Tam Điệp.
 Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV xi măng Vicem Tam Điệp.
 Phạm vi nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV xi măng Vicem Tam Điệp trong tháng 6 năm 2013.
 Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu và phân tích thực trạng, đồng thời đưa ra
giải pháp về mặt lý luận đối với công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ tại công ty TNHH MTV xi măng Vicem Tam Điệp.
 Phương pháp nghiên cứu: Thống kê và phân tích số liệu thu nhập được
trong quá trình thực tập, các chứng từ kế toán, sổ sách,… 1
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM


2
được thị trường chấp nhận, có khả năng cạnh tranh, góp phần đẩy nhanh doanh thu tiêu
thụ sản phẩm. Vì vậy, trong quản lý và kế toán thành phẩm phải đề cập tới cả hai mặt số
lượng và chất lượng.
Việc quản lý thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất gắn liền với việc quản lý sự
tồn tại của từng loại thành phẩm trong quá trình nhập, xuất, tồn kho dựa trên các chỉ tiêu
số lượng, chất lượng và giá trị. Thành phẩm là kết quả lao động sáng tạo của toàn bộ cán
bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, vì vậy cần phải được đảm bảo an toàn đến tối đa,
tránh mọi sự rủi ro ảnh hưởng tới tài sản, tiền vốn và thu nhập của doanh nghiệp.
1.1.2. Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp
sản xuất
- Tiêu thụ thành phẩm (hay bán hàng): Là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản
xuất, là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hóa. Tại quá trình này, doanh
nghiệp chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền và hình thái kết quả tiêu
thụ, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Quá trình trao đổi có thể
chia thành hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cho khách hàng, giai đoạn này bên
bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết để giao hàng cho người mua. Quy trình này
phản ánh một mặt quá trình vận động của hàng hóa nhưng chưa phản ánh được kết quả
quá trình tiêu thụ vì chưa có cơ sở đảm bảo quá trình tiêu thụ đã hoàn tất.
+ Giai đoạn 2: Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng. Đây là
giai đoạn hoàn tất của quá trình tiêu thụ, là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản
phẩm, dịch vụ,…
Xét về mặt hành vi, quá trình tiêu thụ phải có sự thỏa mãn trao đổi giữa người mua
và người bán, người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua và chấp nhận thanh
toán.
Xét về mặt bản chất kinh tế, bán hàng là quá trình có sự thay đổi về quyền sở hữu
hàng hóa. Sau khi bán hàng, người bán thu được tiền nhưng mất quyền sở hữu còn người
mua mất tiền để có được quyền sở hữu hàng hóa.

sản phẩm.
1.1.3. Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ
Ý nghĩa
Đối với mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất, việc tiêu thụ
thành phẩm là vấn đề sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của mình. Tiêu thụ
thành phẩm sẽ góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng
vốn nói chung, giúp tiến hành tái sản xuất mở rộng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đồng
thời góp phần thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường, chức năng của doanh nghiệp sản xuất là sản xuất
hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng bao gồm các khâu cung ứng, sản xuất, tiêu thụ. Vì
vậy, nhiệm vụ của các doanh nghiệp không những có nhiệm vụ sản xuất ra thành phẩm
mà còn phải tổ chức tiêu thụ được sản phẩm trên thị trường, như thế mới thực hiện đầy đủ
chức năng của mình. Trong quá trình luân chuyển vốn, tiêu thụ là khâu giữ vị trí quan
trọng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp, các khâu cung ứng và
sản xuất sản phẩm đều phụ thuộc vào việc sản phẩm có thể tiêu thụ được hay không. Vì
vậy, có thể nói tiêu thụ là cơ sở để bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, quyết định sự
thành bại của doanh nghiệp.

4
Do đó, tiêu thụ sản phẩm là một nghiệp vụ rất quan trọng đối với hoạt động của
mỗi doanh nghiệp sản xuất. Lượng sản phẩm tiêu thụ là nhân tố trực tiếp làm thay đổi lợi
nhuận của doanh nghiệp, thể hiện sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường,
là cơ sở để đánh giá trình độ tổ chức quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Doanh thu tiêu thụ gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức của các khâu cung ứng sản
xuất cũng như công tác dự trữ, bảo quản thành phẩm trong doanh nghiệp.
Kết quả tiêu thụ là một chỉ tiêu tổng hợp để phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế
tài chính của doanh nghiệp như cơ cấu tiêu thụ, mức tiêu thụ, số vòng quay của vốn,…
Mặt khác, nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức của các khâu cung ứng sản xuất

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Theo chuẩn mực kế
toán số 14 của Luật kế toán doanh nghiệp, doanh thu bán hàng được xác định khi thỏa
mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát sản phẩm.
+ Doanh thu xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng.
- Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm
giá hàng bán, chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp
đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như: hàng kém phẩm chất, không
đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian địa điểm trong hợp đồng,
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua từ
chối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế như đã ký kết, hàng bị kém, mất phẩm
chất, không đúng chủng loại, quy cách,…
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp giảm trên giá niêm yết cho
khách hàng mua với khối lượng lớn. Chiết khấu thương mại bao gồm các khoản chiết
khấu bớt giá (là khoản mà người bán giảm trừ cho người mua trên giá bán niêm yết vì
mua với khối lượng lớn hàng hóa trong một đợt) và khoản hồi khấu (là số tiền người bán
thưởng cho người mua do trong một khoảng thời gian nhất định đã mua một khối lượng
lớn hàng hóa).

6
1.2. Nội dung công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm
1.2.1. Các phương thức tiêu thụ thành phẩm

phẩm nhận về do trao đổi sẽ trở thành hàng hoá của đơn vị.

7
1.2.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho, phiếu xuất kiêm vận chuyển nội bộ,…
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng
- Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có của Ngân hàng,…
- Bảng tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn
- Các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 155- Thành phẩm: Dùng để phản ánh toàn bộ giá trị thành phẩm, nửa
thành phẩm nhập, xuất, tồn kho theo giá thành thực tế (giá thành công xưởng thực tế).

Nợ
TK 155 – Thành phẩm

- Trị giá thực tế của thành phẩm nhập
kho.
- Kết chuyển trị giá thực tế thành
phẩm tồn kho cuối kỳ.
(p
2
KKĐK)
- Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho.
- Kết chuyển trị giá thực tế thành phẩm
tồn kho đầu kỳ .
(p
2

nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư; Cung cấp dịch vụ,
thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán,
như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt
động,

Nợ
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp tính trên doanh số bán trong kỳ).
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản xác định kết quả kinh doanh.
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung
cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong
kỳ kế toán.

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá.
- TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm.
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
- TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- TK 5118 – Doanh thu khác

9
- Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh

bộ), khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận
trên khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
tiêu thụ nội bộ trong kỳ, số thuế TTĐB, số
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải
nộp của số h
2
tiêu thụ nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào tài
khoản XĐKQ.
- Tổng số doanh thu nội bộ của đơn vị
thực hiện trong kỳ.

10
hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản
phẩm, hàng hóa đã bán ra trong kỳ báo cáo.

Nợ
TK 531 – Hàng bán bị trả lại

- Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả
lại, đã trả lại cho người mua hoặc tính trừ
vào nợ phải thu của khách hàng về số sản
phẩm hàng hoá đã bán ra.
- Kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bán bị
trả lại vào bên Nợ TK 511- Doanh thu bán
hàng và cung cấp cung cấp dịch vụ và TK
512- Doanh thu bán hàng nội bộ để xác định
doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.

- Tài khoản 532- Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản

biến động tăng, giảm vật tư, hàng hoá một cách thường xuyên liên tục, phương pháp này
được áp dụng trong các doanh nghịêp kinh doanh sản xuất hay kinh doanh thương mại,
kinh doanh các mặt hàng sản xuất khác có giá trị lớn, kĩ thuật cao.
1.2.3.1. Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Nợ
TK 632 – Giá vốn hàng bán

- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng
hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp theo
hoá đơn.
- Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán
trong kỳ hoặc trị giá vốn của thành
12
1.2.3.2. Phương thức tiêu thụ theo hình thức gửi bán
1.2.3.3. Phương thức tiêu thụ thông qua đại lý (ký gửi)


Hàng bán bị trả lại

Sơ đồ 1.2: Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức
gửi bán
TK 155
TK 632
K/c GVHB
K/c DT thuần
Phản ánh
GVHB
Xuất kho
gửi bán
TK 911
TK 111, 112, 131
TK 511
Thuế VAT
đầu ra
Hoa hồng
đại lý
Doanh thu
TK 3331
TK 641
Thuế VAT
đầu vào
TK 157
TK 1331
Sơ đồ 1.3: Kế toán tiêu thụ thành phẩm (tại bên giao đại lý) 13


Ngoài các trường hợp trên, còn tồn tại một số trường hợp tiêu thụ khác như: bán
hàng cho các đơn vị trực thuộc cùng tổng công ty hoặc công ty, trao đổi hàng hóa, trả
lương cho người lao động bằng hàng hóa, sử dụng hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
TK 111, 112
TK 155, 157
TK 632
TK 911
GVHB
hàng xuất,
gửi bán
K/c DT thuần
K/c
GVHB
TK 511
TK 3331
TK 131
TK 3387
DT theo giá
trả ngay
Thu nợ
từng kỳ
Thuế GTGT
đầu ra
K/c DT hoạt
động TC

TK 515
Phân bổ lãi

lại
hàng
Sơ đồ 1.4: Kế toán tiêu thụ thành phẩm (tại bên nhận đại lý)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status