Chú ý phần màu đỏ là phần mở rộng, vì vậy em nào dó khả năng
học được cũng rất tốt. Còn không thì lược bớt cho đỡ dài!
1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a. Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến
* Các nhà triết học duy tâm cho rằng, giữa các sự vật, hiện tượng có mối
liên hệ với nhau, nhưng cơ sở của mối liên hệ này là tinh thần, hay lực lượng siêu
tự nhiên.
* Các nhà duy vật siêu hình không thấy được mối liên hệ giữa các sự vật.
Nếu có chăng thì theo họ đó là mối liên hệ ngẫu nhiên, không có cơ sở.
* Triết học duy vật biện chứng thừa nhận mối liên hệ khách quan giữa các
sự vật, hiện tượng.
- Theo triết học Mác - Lênin, khái niệm mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định,
sự tác động và chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt,
yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới.
- Mối liên hệ phổ biến là khái niệm nói lên rằng mọi sự vật hiện tượng trong
thế giới (cả tự nhiên, xã hội, và tư duy) dù đa dạng, phong phú, nhưng đều nằm
trong mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác; đều chịu sự chi phối, tác động
ảnh hưởng của các sự vật, hiện tượng khác.
- Cơ sở của mối liên hệ phổ biến là tính thống nhất vật chất của thế giới.
b. Tính chất của mối liên hệ
- Tính khách quan: Các mối liên hệ là cái vốn có của mọi sự vật, hiện tượng,
nó không phụ thuộc vào ý thức của con người hay một thực thể tinh thần ở bên
ngoài quy định.
- Tính phổ biến - nghĩa là mối liên hệ tồn tại cả trong tự nhiên, xã hội và tư
duy; có ở mọi lúc, mọi nơi. Các sự vật, hiện tượng, hay giữa các yếu tố cấu thành
nên sự vật, hiện tượng luôn có mối liên hệ với nhau.
Ví dụ:
Trong tự nhiên, mối liên hệ thể hiện ở sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật,
hiện tượng trong quá trình tiến hoá từ vô cơ đến hữu cơ và trong quá trình xuất
1
hiện sự sống. Khoa học hiện đại đã chứng minh mối liên hệ giữa động vật và thực
2
- Vì các mối liên hệ có tính đa dạng, phong phú nên trong hoạt động nhận
thức và thực tiễn phải tôn trọng quan điểm lịch sử - cụ thể, tức là xem xét sự vật
luôn trong điều kiện, hoàn cảnh, không gian, thời gian cụ thể. Quan điểm lịch sử -
cụ thể chống lại quan điểm giáo điều, chống lại quan điểm phiến diện, một chiều
trong nhận thức cũng như trong hành động.
2. Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
2.1. Khái niệm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
2.2.1. Khái niệm và kết cấu của lực lượng sản xuất
* Khái niệm: Lực lượng sản xuất là năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên
của con người nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống của mình.
* Kết cấu của lực lượng sản xuất
Bao gồm: Người lao động và tư liệu sản xuất
Người lao động: là nhân tố giữ vai trò quyết định.
Bởi vì, suy đến cùng thì các tư liệu sản xuất chỉ là sản phẩm lao động của
con người, đồng thời giá trị và hiệu quả thực tế của các tư liệu sản xuất phụ thuộc
vào trình độ thực tế sử dụng và sáng tạo của người lao động.
- Người lao động với trình độ lao động, sức khoẻ, kỹ năng lao động, kinh
nghiệm lao động
Tư liệu sản xuất:
- Tư liệu lao động
+ Công cụ lao động là nhân tố cơ bản của LLSX, đóng vai trò quyết định
trong tư liệu sản xuất.
+ Công cụ lao động do con người sáng tạo ra, là sức mạnh của tri thức đã
được vật thể hoá.
+ Công cụ lao động nhân sức mạnh của con người trong quá trình sản xuất.
+ Công cụ lao động là yếu tố “động” nhất của LLSX. Nó không ngừng được
cải biến và hoàn thiện cùng với quá trình lao động.
+ Trình độ phát triển của công cụ lao động là thước đo trình độ chinh phục
tự nhiên của con người, là tiêu chuẩn để phân biệt các thời đại kinh tế.
hệ sản xuất cũng phải biến đổi theo cho phù hợp với LLSX.
Ăng- ghen: “Người nguyên thuỷ đầu tiên đã nấu chảy ra sắt thép cũng là
đã nấu chảy ra chế độ chiếm hữu nô lệ”.
4
C. Mác: “Cái cối xay quay bằng tay đem lại xã hội có lãnh chúa phong
kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội TB công nghiệp”.
- Khi QHSX cũ được thay bằng quan hệ sản xuất mới cũng có nghĩa là
phương thức sản xuất cũ mất đi, phương thức sản xuất mới ra đời thay thế.
2.2.2. QHSX có tính độc lập tương đối và tác động trở lại sự phát triển
của LLSX
QHSX có thể tác động trở lại LLSX theo 2 chiều hướng:
Tích cực: QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX sẽ tạo địa bàn
đầy đủ cho LLSX phát triển, tạo điều kiện để kết hợp tối ưu giữa sức lao động với
tư liệu sản xuất.
Tiêu cực: QHSX lỗi thời, lạc hậu hoặc “tiên tiến” hơn một cách giả tạo so
với trình độ phát triển của LLSX sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX.
Tóm lại: Như vậy, mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ mâu
thuẫn biện chứng giữa nội dung vật chất, kỹ thuật với hình thức kinh tế - xã hội của
quá trình sản xuất. Sự vận động của mâu thuẫn này là một quá trình đi từ sự thống
nhất đến những khác biệt và đối lập, từ đó làm xuất hiện nhu cầu khách quan phải
được giải quyết theo nguyên tắc QHSX phải phù hợp với sự phát triển của LLSX.
Sự vận động của mâu thuẫn này cũng tuân theo những quy luật cơ bản của phép
biện chứng duy vật, khiến cho quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội diễn ra
với tư cách tiệm tiến, tuần tự, lại vừa có tính nhảy vọt với những bước đột biến, kế
thừa và vượt qua nó ở trình độ phát triển ngày càng cao hơn.
2. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và KTTT của xã hội.
a, Khái niệm cơ sở hạ tầng và KTTT
Cơ sở hạ tầng: là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một
xã hội nhất định.
- Mỗi CSHT gồm 3 kiểu QHSX
- Tất cả các yếu tố cấu thành kiến trúc thượng tầng đều có tác động đến cơ
sở hạ tầng. Tuy niên mỗi yếu tố có vai trò khác nhau có cách thức tác động khác
nhau. Trong xã hội có giai cấp, nhà nước là yếu tố có tác động mạnh nhất.
- Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra theo 2
chiều:
6
+ Nếu kiến trúc thượng tầng tác động phù hợp với các quy luật kinh tế khách
quan thì nó tác động mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển.
+ Nếu tác động ngược lại, nó sẽ kìm hãm phát triển kinh tế, kìm hãm phát
triển xã hội
3. Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
3.1. Khái niệm tồn tại xã hội, ý thức xã hội
* Khái niệm tồn tại xã hội: dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật chất và
những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.
- Các yếu tố cơ bản tạo thành tồn tại xã hội gồm:
+ Điều kiện tự nhiên hoàn cảnh địa lý
+ Phương thức sản xuất vật chất
+Dân cư (Dân số và mật độ dân số)
Phương thức sản xuất vật chất là yếu tố cơ bản nhất.
* Khái niệm ý thức xã hội: dùng để chỉ phương diện sinh hoạt tinh thần của
đời sống xã hội, bao gồm toàn bộ những quan điểm tư tưởng cùng những tình cảm,
tâm trạng của cộng đồng xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn
phát triển nhất định.
- Kết cấu của ý thức xã hội:
Lĩnh vực tinh thần của đời sống xã hội có cấu trúc hết sức phức tạp. Có
thể tiếp cận kết cấu ý thức xã hội từ những phương diện khác nhau:
+ Theo nội dung và lĩnh vực phản ánh đời sống xã hội, ý thức xã hội gồm
các hình thái khác nhau: Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý
thức tôn giáo, ý thức thẩm mỹ triết học.
+ Theo trình độ phản ánh của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội gồm có: ý
- Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm coi tinh thần, tư tưởng là nguồn gốc của
mọi hiện tượng .
CNDVLS chỉ rõ rằng :
+ Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội là sự phản ánh tồn
tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội.
+ Mỗi khi tồn tại xã hội biến đổi, nhất là phương thức sản xuất biến đổi thì
những tư tưởng và lý luận xã hội, những quan điểm về chính trị, pháp quyền, triết
8
học, đạo đức, văn hoá, nghệ thuật… sớm muộn sẽ biến đổi theo. Hay nói cách
khác, tồn tại xã hội như thế nào thì ý thức xã hội như thế, tồn tại xã hội biến đổi thì
sớm muộn ý thức xã hội cũng biến đổi theo.
Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội nhưng không phải phản ánh giản
đơn, máy móc, thụ động mà có tính độc lập tương đối tác động đến tồn tại xã hội.
Tính độc lập tác động biểu hiện ở những điểm sau:
* Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
- Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội
Khi tồn tại xã hội biến đổi, ý thức xã hội chưa biến đổi cho phù hợp với
tồn tại xã hội.
+ Nguyên nhân ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội:
Một là, sự biến đổi của tồn tại xã hội diễn ra nhanh chóng vì vậy ý thức
xã hội có thể không phản ánh kịp và trở nên lạc hậu.
Hai là , ý thức xã hội là cái phản ánh tồn tại xã hội nên biến đổi sau khi có
sự biến đổi của tồn tại xâ hội.
Hơn nữa, do sức mạnh của thói quen, tập quán, truyền thống, cũng như
tính lạc hậu, bảo thủ của một số hình thái YTXH.
YTXH luôn gắn với lợi ích của những nhóm, những tập đoàn người,
những giai cấp nhất định.
- Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội
Khi khẳng định tính thường lạc hậu hơn của tồn tại xã hội, triết học Mác
đồng thời thừa nhận, trong những điều kiện nhất định, tư tưởng của con người, đặc
hội theo hướng thúc đẩy xã hội phát triển. Vì bộ phận ý thức này thường nhanh
chóng thâm nhập vào quần chúng nhân dân và giáo dục, tổ chức hướng dẫn quần
chúng nhân dân trong hoạt động thực tiễn.
3.3. Ý nghĩa phương pháp luận
- Tồn tại xã hội và ý thức xã hội là hai phương diện thống nhất biện chứng
của đời sống xã hội, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã
hội có tính độc lập tương đối tác động trở lại tồn tại xã hội. Vì vậy, trong
công cuộc cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải được tiến hành đồng thời
trên cả 2 mặt này.
10
Vì tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội nên phải tìm ngùôn gốc của ý thức
xã hội trong tồn tại xã hội, thay đổi tồn tại xã hội là điều kiện cơ bản nhất để thay
đổi ý thức xã hội.
Mặt khác, những tác dộng của đời sống tinh thần xã hội, với những điều
kiện xác định, có thể tạo ra những biến đổi mạnh mẽ, sâu sắc trong tồn tại xã hội.
11