Nhóm 5
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I.1ĐẶT VẤN ĐỀ.
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu
sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố
dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng.
Đất đai là tài nguyên giới hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian
không thể di dời theo ý muốn chủ quan của con người, là không gian dự trư nước vô
tận, là môi trường đệm có chức năng thu và gạn lọc làm thay đổi hình thái các chất.
Đất đai là tư liệu sản xuất không gì có thể thay thế được, các tư liệu sản xuất khác
có thể thay đổi mới mà nó chỉ ảnh hưởng đến vật chất mà thôi, nhưng đối với đất
đai hư hỏng và ô nhiểm thì khó có thể tìm lại được.
Việc quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên đất đang là mối quan tâm hàng đầu
của nhiều quốc gia trên thế giới và nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển
bền vững toàn cầu. Ở nước ta vấn đề sở dụng đất có hiệu quả và bão vệ đất đai càng
trở nên cấp thiết do dân số phát triển nhanh bình quân đất canh tác trên đầu người
thấp và ngày càng bị thu hẹp.
Đất đai là điều kiện vật chất nơi sinh tồn của con người. Vì vậy đất đai cần
phải được sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm, đầy đủ, sử dụng triệt để mang lại hiệu
1
Nhóm 5
quả cao. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, trước nhu cầu cấp bách về quản lý sử
dụng đất một cách hợp lý đầy đủ và có hiệu quả cao tránh tình trạng quản lý một
cách lỏng lẽo không hiệu quả dẩn đến đất đai bị thoái hóa, biến chất. Nhận thấy
được yêu cầu cấp bách đó. Nhà nước ta đã không ngường ban hành bổ sung hoàn
chỉnh luật đất đai từ năm 1987 đến luật đất đai 2003 cùng các văn bản của Bộ
TN&M. Mới đây, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã ban hành Thông Tư số
28/2004/TT- BTNMT về việc hướng dẩn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Công tác thống kê kiểm kê đánh giá tình hình biến động đất đai là một yêu
cầu đặc biệt quan trọng.
chỉnh các số liệu, tài liệu bản đồ hiện có tại thời điểm năm 2012
3
Nhóm 5
+ Đánh giá tình hình sử dụng quỷ đất, thông qua việc so sánh, phân tích ơ
cấu sử dụng đất tai thời điểm kiểm kê 2010, xác định nguyên nhân làm biến độn
quỷ đât.
+ Phục vụ công tác quy hoạch – kế hoạch sử dung đất nói riêng và hoạch
định chiến lược phát triển kinh tế- xã hội nói chung,trên cơ sở đề xuất các cơ sở
quản lý và sử dụng đất co hiệu quả tôt và bảo vệ tài nguyên môi trường.
+ Làm cơ sở phục vụ cho công tác QHSDĐ, lâp KHSDĐ và kiểm tra việc
thực hiện QHKHSDĐ hằng năm, lập KHSDĐ đền năm 2015.
I.2.2 Yêu cầu
Trên cơ sở xem xét các ưu nhược điểm các lần kiểm tra trước xây dựng
BĐHTSDĐ năm 2013 cần đáp ứng những yêu cầu sau:
+ Thống kê toàn bộ quỷ đất theo mục đích sử dụng đối tương quản lý để nắm
chắc quỷ đất ở địa phương.
+ Phân tích đánh giá tình hình biến động diện tích theo mục đích sử dụng
đât.
+ Đánh giá công tác kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng SDĐ trên địa
bàn phường Nam Hà TP. Hà Tĩnh
+ Đáp ứng đồng bộ và hiệu quả cá yêu cầu của công tác cấp bách đang tiến
hành quy hoạch sử dụng đất.
+ Tạo được tiền đề và đưa được công tác này vào nề nếp.
4
Nhóm 5
I.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu đề tài.
I.3.1 Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá công tác kiểm kê, thống kê và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Phường Nam Hà- TP. Hà Tĩnh-
Tĩnh Hà Tĩnh.
Thông kê đầy đủ và phân tích đánh giá tình hình hiện trạng sử dụng đất ở địa
bàn phường Nam Hà.
Làm cơ sở phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất và
kiểm tra thực hiện kế hoạch và quy hoạch hằng năm.
6
Nhóm 5
Thiết lập cơ sở dữ liệu đất đai của đơn vị hành chính làm tài liệu phục vụ cho
công tác quản lý nhà nước về đất đai và tài liệu tham khảo có giá trị cho nhiều
ngành và lĩnh vực.
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
II.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu.
II.1.1. Điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý:
Nam Hà là phường trung tậm cuả thành phố Hà Tĩnh với diện tích 109,46 ha.
- Phía Bắc giáp phường Bắc Hà
- Phía Nam giáp phường Văn Yên
- Phía Đồng giáp phường Tân Giang
- Phía Tây giáp phường Hà Huy Tập
Địa hình, địa mạo.
Vị trí thuộc phường Nam Hà- thành phố Hà tĩnh- tỉnh Hà Tĩnh.
7
Nhóm 5
Khu vực xây dựng thuộc trung tâm hành chính phường Nam Hà có địa hình
tương đối bằng phẳng, dốc thoải dần về phía sông Cụt, có độ dốc 0,02%. Cao độ tự
nhiên từ 1.5m đến 1.9m.
Khu vực cao thuộc phía Tây, thấp dần ra sông Cụt.
Phạm vi khu đất là vùng đất sản xuất nông nghiệp. Địa hình, địa mạo ở đây là
vùng trũng, đất đai chủ yếu là đất sét pha.
Khí hậu - thủy văn.
12m thường bị nhiễm mặn.
Tài nguyên nhân văn.
Phường Nam hà là phường Trung tâm thành phố Hà Tĩnh, cú 1732 hộ, Là địa
phương có truyền thống hiếu học, hàng năm số học sinh nằm trong đội tuyển dự thi
học sinh giỏi tĩnh và quốc gia cao, tỷ lệ học sinh đậu vào các trường đại hoc, cao
đẳng và trung học chuyên nghiệp ngày càng nhiều.
Cảnh quan môi trường.
Phường Nam Hà có môi trường trong lành các vùng dân cư sống tập trung, có
địa hình bằng phẳng, điều kiện thoát nước tốt, hệ thống cây xanh nhiều, đẹp, mát
mẽ trên địa bàn phường đuơcj xây dựng các công viên Trung tâm, hồ Điều hòa
9
Nhóm 5
Bồng Sơn, Hồ Bảy mẫu đã tạo được cảnh quan cũng như điều hòa khí hậu cho cả
thành phố.
Tuy nhiên trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa ngày càng tăng cho
nên làm thay đổi cảnh quan môi trường của khu vực.
II.1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI.
Đặc điểm dõn số, lao động việc làm.
* Dân số của phường đến tháng 12 năm 2010 là 7.950 người.
+ Tổng số hộ là 1.732 hộ, được bố trí trên 10 tổ dân phố. Tỉ lệ phát triển dân số
là 0,60%.
+ Số người trong độ tuổi lao động 3.196, số lao động nam là 1.330 số lao động
nữ 1763
+ Số hộ làm nông nghiệp 31 hộ.
+ Thương mại dịch vụ 430 hộ.
*Thu nhập bình quân đầu người trong 3 năm qua.
+ Năm 2010 là 9.373.000
triệu đồng/ người / năm.
+ Năm 2011 là 11.613.000 triệu đồng/ người/ năm.
2.000 m
2
. NGoài ra có sân vận đồng và nhà thi đấu của Sở TDTT nằm trên địa bàn
phường.
II.2. Tìm hiểu vè công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính.
Hồ sơ địa chính là một hệ thống các tài liệu cần thiết phải thiết lập trong quá
trình thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý đất đai, nhằm để thể hiện được đầy
đủ các thông tin theo yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở kỹ thuật pháp
lý để nhà nước nắm chắc quỹ đất, quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất theo pháp luật
đảm bảo về quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
Hồ sơ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn và
được lập thành ba bộ lưu tại xã, huyện, tĩnh. Riêng bản đồ địa chính ngoài bản đồ
gốc có bốn bộ, trong đó Tổng Cục Địa Chính( Bộ Tài Nguyên & Môi Trường) giữ 1
bộ.
Hồ sơ địa chính gồm có: bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ đại chính, sổ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai, bản đồ đại chính biểu
thị tất cả các thửa đất ngoài thực địa, sổ mục kê được ghi chép số liệu về các thửa
đất của từng tờ bản đồ, sổ địa chính ghi tên chủ sử dụng đất đã được cấp giấy
CNQSDĐ.
II.3. Sơ lược về công tác kiểm kê vầ xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng
đất.
12
Nhóm 5
II.3.1 Công tác kiểm kê ở Việt Nam từ trước đến nay.
Đất đai luôn có sự biến động về mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng về hình
thể, địa giới hành chính… chính vì vậy việc quản lý chặt quỹ đất là hết sức cần thiết
nhằm tránh những hiện tượng tiêu cực trong quan hệ đất đai.
Thời kì trước năm 1975.
Trước đây việc thông kê đất đai nhằm phục vụ cho kế hoạch 5 năm, chỉ tập trung
thống kê đất nông nghiệp nhưng chỉ sơ lược và chưa thống kê theo quyền sở hữu
Thực tế cho thấy từ trước đến nay khi có nhu cầu về BĐHTSDĐ các tổ chức và
các ngành nêu trên đều đã tự xây dựng BĐHTSDĐ phần lớn nhằm phục vụ cho việc
quản lý trong xây dựng đất và hoạch định sử dụng đất.
Các cấp hành chính khi lập quy hoạch tổng thể kinh tễ xã hội đều đã tự lập
BĐHTSDĐ. Các cấp huyện khi lập quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội từ năm 1986
14
Nhóm 5
đến 1990 hoặc 1986 đến 1995 đều đã lập bản đồ HTSDĐ 1985. Các tỉnh khi lập
phương án phân vùng nông lâm nghiệp đều đã lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
của tỉnh(1976-1978) và BĐHTSDĐ năm 1995 phục vụ cho công tác quy hoạch
phân bố lực lượng sản xuất của tĩnh trong giai đoạn 1986-2000. Gần đây các xã khi
lập QH-KHSDĐ đều phải lập bản đồ HTSDĐ.
Với cách lập bản đồ HTSDĐ như đã nêu trên ngoài ưu điểm đáp ứng nhu cầu
của bản đồ HTSDĐ nhằm hoạch định phát triển, cũng đã bộc lộ nhiều nhược điểm
đó là: nội dung bản đồ HTSDĐ khác nhau, ký hiệu không thống nhất, bản đồ không
mang tính pháp lý, từng đơn vị khi xây dựng bản đồ chỉ chú trọng làm rõ những
phần đầu tư, các bản đồ không có thuyết minh kèm theo, số lương đất đai không
phù hợp với bản đồ.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất do ngành quản lý ruộng đất xây dựng:
Từ năm 1980 đến 1993 ngành QLRĐ đã tổ chức chỉ đạo xây dựng BĐHTSDĐ 3
đợt đó là các năm: 1980,1985, 1990. cả ba đợt này chỉ đề cập đến bản đồ HTSDĐ
cấp tỉnh và cả nước(xã, huyện không đề cập đến).
Khi Luật đất đai năm 1993 ra đời ngành quản lý ruộng đất đổi tên thành Tổng
Cục Địa Chính đã tiến hành xây dựng BĐHTSDĐ năm 1995 trong cả nước. Đợt
này đã tiến hành ở các cấp (xã, huyện, tỉnh).
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1980.
15
Nhóm 5
Năm 1997 Hội Đồng Chính Phủ ra quyết định 169/CP về việc điều tra thống kê
tình hình cơ bản đất đai trong cả nước. trong đợt này đã có 31 trong số 44 tỉnh,
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000.
Nhìn chung nét đặc trưng cơ bản của BĐHTSDĐ năm 2000 là BĐĐH có thể
hiện đường địa giới hành chính theo chỉ thị 354/CT ngày 06/11/1999 của chủ tịch
hội đồng bộ trưởng và quyết định của thủ tướng Chính phủ về điểu chỉnh địa dưới
hành chính.
Tỷ lệ BĐHTSDĐ năm 2000 là 1:25000 trên cơ sở thu BĐHTSDĐ của tất cả
các phường, xã, 1:25000 cấp huyện, can ghép và chuyển vẽ các nội dung HTSDĐ
lên tài liệu bản đồ nên được xây dựng BĐĐH tỷ lệ 1:25000 do Tổng Cục Địa Chính
phát hành năm 1982.
17
Nhóm 5
II.4. Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Có những phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp bản đồ địa
chính.
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng ảnh chụp từ máy bay có áp
dụng công nghệ ảnh số.
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp hiệu chỉnh bản
đồ hiện trạng sử dụng đất chu kì trước.
- Thành lập BĐHTSDĐ bằng phương pháp bản đồ chuyên ngành.
Trong tình hình tài liệu, số liệu thu thập được kết hợp với điều kiện tự nhiên và
trang thiết bị sẵn có phường Nam Hà thống nhất thành lập BĐHTSDĐ bằng phương
pháp sử dụng bản đồ địa chính.
Thành lập BĐHTSDĐ bằng phương pháp sử dụng bản đồ địa chính.
18
Nhóm 5
19
Điều tra, thu thập, đánh giá,
xử lý tài liệu.
Căn cứ quyết định số 25/2004/QĐ-BTMMT ngày 01/11/2004 của Bộ TN&MT
về ban hành kế hoạch triển khai thi hành Luật đất đai.
Phần III
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Thu thập tài liệu, số liệu: số mục kê( sổ dã ngoại), bản đồ địa cính, sổ đăng ký
biến động.
- Tổ hợp số liệu theo từng thành phần kinh tế.
21
Nhóm 5
III.1.1.2 Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Nội dung xây dựng bản đồ hiện trạng sử dung đất phường Nam Hà bao gồm các
yếu tố sau:
- BĐ nền là BĐĐC và bản đồ địa hình theo ranh giới hành chính tỷ lệ bản đồ.
- Các contour khép kín của từng loại đất, được thể hiện đúng vị trí, hình dạng,
kích thước tỷ lệ
- Hệ thống thuỷ văn
- Mạng lưới giao thông
- Cơ quan UBND.
III.2 Phương pháp nghiên cứu.
Công tác KKĐĐ và xây dựng BĐHTSDĐ trên địa bàn phường Nam Hà được
thực hiện bởi những phương pháp:
- Phương pháp bản đồ
Là phương pháp quan trọng được vận dụng thường xuyên suốt quá trình tổng
kiểm kê đất đai và lập BĐHTSDĐ với bản đồ nền là BĐĐC và bản đồ ranh
giới hành chính theo chỉ thị 364-CT.
Trong thành lập bản đồ HTSDĐ có sử dụng phần mêm mapinfo,
microstation.
- Phương pháp điều tra nhanh, khảo sát, chỉnh lý, cập nhật biến động.
22
Nhóm 5
6 43 Đất thuỷ lợi và mặt nước
chuyên dùng
6
7 52 Đất ở đô thị 7 Đất phi nông nghiệp khác
8 53 Đất bằng chưa sử dụng 8
9 60 Đất chưa sử dụng khác 9
Theo cách phân loại cũ ta thấy ở cấp phân loại 1 có đến 4 loại đất: đất nông nghiệp,
đất chuyên dùng, đất ở, đất chưa sử dụng. Còn phân loại mới chỉ có 3 loại đất: đất
nông nghiệp, phi nông nghiệp và chưa sử dụng.
IV.1.2 ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI ĐẤT CŨ VÀ ĐẤT MỚI TRONG VIỆC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI.
24
Nhóm 5
Trong phân loại cũ, sự chỉ đạo cho sản xuất nông nghiệp rất chi tiết, cụ thể viêcj
phân loại đất theo Luật đất đai 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP phần nào đã
giảm nhẹ sự nặng nề mà trong phân loại cũ sự chỉ đạo cho sản xuất ngành nông
nghiệp không cân đối, chế độ sử dụng đất phức tạp và không phù hợp với kết quả
quản lý nhà nước. Việc phân loại mới đã phần nào phù hợp hơn với sự chuyển đổi
nền kinh tế bao cấp sang cơ chế thị trường, có ý nghĩa khả thi và phù hợp với nhận
thức của người dân.
Tóm lại: chế độ quản lý đất đai được quy định theo mục đích sử dụng là đúng đắn.
Việc đưa ra phương pháp phân loại đất tốt, theo đó có chế độ quản lý phù hợp, sẽ là
điều kiện thuận lợi nâng cao hiệu quả quản lý góp phần phát triển kinh tế xã hội đất
nước.
IV.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TẠI PHƯỜNG
NAM HÀ GIAI ĐOẠN 2010-2013.
Việc quản lý đất đai bằng phương pháp thủ công như hiện nay phường đang áp
dụng không đảm bảo độ chính xác cao trong công việc thống kê và kiểm kê quỹ đất
đồng thời việc cập nhật số liệu, điều chỉnh biến động không đảm bảo được nhanh
chóng, kịp thời dẫn đến có sai số trong những lần thống kê tiếp theo .