Hướng dẫn cho học sinh cách đổi số ở một cơ số và hoàn thành bộ mã ASCII cơ sở - Pdf 24

Hướng dẫn cho học sinh cách đổi số ở một cơ số và hoàn thành bộ mã ASCII cơ sở
A. PHẦN MỞ ĐẦU:
Ngày nay trên thế giới đang diễn ra quá trình tin học hóa trên nhiều lĩnh
vực hoạt động của con người và đã mang lại nhiều hiệu quả to lớn. Sự phát triển
mạnh mẽ như vũ bão của tin học đã làm cho xã hội có nhiều nhận thức mới về
cách thức tổ chức hoạt động, nhiều quốc gia trên thê giới nhận thức rõ tầm quan
trọng của tin học và có những đầu tư lớn cho lĩnh vực này đặc biệt trong giáo
dục nâng cao dân trí về tin học và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao,
người Việt Nam có nhiều tố chất thích hợp với ngành khoa học này vì thế
chúng ta hi vọng có thể sớm hòa nhập với các nước trên khu vực và thế giới.
Đảng và nhà nước ta đã nhận thấy được tầm quan trọng của ngành Tin
học và đã đưa môn học này vào trường phổ thông như các môn học khác.
Trường THPT Ba Đình là một trong các trường đưa Tin học vào giảng dạy sớm
nhất tỉnh Thanh Hóa, đó cũng là một ưu thế để học sinh được tiếp cận với môn
học, làm quen và sử dụng thành thạo máy tính, tạo nên một nền tảng tốt nhất để
các em ra đời và bước vào các trường đại học, cao đẳng.
I. Lý do chọn đề tài:
Khi bước vào trường THPT thì môn Tin học là bộ môn mới lạ vì hầu hết các
em không được học bộ môn này ở cấp 2, lên cấp 3 các em mới lần đầu làm
quen và được tiếp xúc nhiều với máy tính và hầu hết các em đều rất hứng thú
khi học môn học này từ những bài học đầu tiên, cụ thể ở lớp 10- khi học bài 2:
“Thông tin và dữ liệu” các em đã nắm bắt được thông tin là gì? Dữ liệu là gì? 1
byte = bao nhiêu bit? 1 kb = bao nhiêu byte? những kiến thức vừa gần vừa xa
mà thỉnh thoảng các em hay nghe loáng thoáng trên ti vi, báo chí, từ người
khác. Nhưng khi giáo viên giới thiệu bộ mã ASCCII cơ sở và đổi 1 số ở cơ số
nào đó sang cơ số khác - mới đầu nhìn vào bộ mã ASCII cơ sở ( SGK trang
169) học sinh nào cũng thấy ái ngại bởi nó thật phức tạp và rối tinh với những
con số 0,1,0,1…dày đặc và có học sinh đặt câu hỏi vì sao 004 ở hệ thập phân lại
Giáo viên: Nguyễn Tĩnh Thanh – Trường THPT Ba Đình
1
Hướng dẫn cho học sinh cách đổi số ở một cơ số và hoàn thành bộ mã ASCII cơ sở

Ví dụ : Đổi 15
10
sang hệ cơ số 2?
Cách 1: Giống hướng dẫn trong SGK trang 18
Ta lấy 15/2=7 dư 1
7/2 =3 dư 1
3/2 =1 dư 1
1/2= 0 dư 1
Dừng phép chia khi thương bằng không, viết ngược lại các số dư ta được
dãy bit 1111
Khi học sinh đã thành thạo rồi ta có thể hướng dẫn học sinh cách viết
phép chia nhanh hơn:
15
1
Viết ngược lại phần dư theo hướng mũi tên ta cũng thu được kết quả: 1111
2
Cách 2: Kẻ bảng:
Ta có: Nếu có n bit thì có 2
n
số thập phân được biểu diễn và phạm vi
biểu diễn là: 0 đến 2
n
-1
Ví dụ: kẻ bảng 3 bit: 2
3
= 8 và các số biểu diễn là: 0 đến 7
Giáo viên: Nguyễn Tĩnh Thanh – Trường THPT Ba Đình
3
2
7

+ Dãy nhị phân ở hàng thứ 2 có 1 bit 1 nằm cuối: 001
+ Dãy nhị phân ở hàng thứ 3 có 1 bit 1 nằm giữa: 010
+ Dãy nhị phân ở hàng thứ 4 có …?
Và các dãy tiếp theo? Học sinh cũng không trả lời được
Một số học sinh lại phát hiện:
+ Lấy dãy nhị phân của hàng đầu cộng với dãy nhị phân hàng cuối bảng bằng:
111
2
( dãy nhị phân của số 0
10
và số 7
10
tức 000
2
+ 111
2
= 111
2
)
Giáo viên: Nguyễn Tĩnh Thanh – Trường THPT Ba Đình
4
Hướng dẫn cho học sinh cách đổi số ở một cơ số và hoàn thành bộ mã ASCII cơ sở
Cứ như vậy : lấy dãy số nhị phân của số 1
10
cộng với dãy nhị phân của số 6
10
;
lấy dãy số nhị phân của số 2
10
cộng với dãy nhị phân của số 5

Tuy vậy một số học sinh vẫn chưa hiểu rõ, vì thế giáo viên cần giải thích lại
như bảng trên cho học sinh hiểu ( giáo viên nhấn mạnh qui luật viết các bit như
các số in đậm và in nghiêng).
Giáo viên: Nguyễn Tĩnh Thanh – Trường THPT Ba Đình
5
Hướng dẫn cho học sinh cách đổi số ở một cơ số và hoàn thành bộ mã ASCII cơ sở
Sau khi giáo viên giải thích, cả lớp sẽ ồ lên và nói “dễ thế mà không phát
hiện ra”
Như vậy đối với bảng 1 bit, 2 bit, 4 bit…n bit cũng có qui luật tương tự như
bảng 3 bit trên
Từ đó học sinh dễ dàng kẻ bảng n bit mà giáo viên yêu cầu;
Gọi 3 học sinh lên bảng lần lượt kẻ bảng 1 bit, 2 bit, 4 bit; giáo viên nhớ
nhắc học sinh phần hệ nhị phân nên viết theo hàng dọc và dựa vào qui luật như
bảng 3 bit thì sẽ không bị nhầm lẫn giữa các bit
Bảng 1 bit: Ta có 2
1
= 2 số, các số biểu diễn: 0,1
Hệ thập phân Hệ nhị phân
0 0
1 1

Bảng 2 bit: Ta có 2
2
= 4 số, các số biểu diễn: 0 đến 3
Hệ thập phân Hệ nhị phân
0 00
1 01
2 10
3 11
Bảng 4 bit: Ta có 2

= 16 số, các số biểu diễn từ: 0 đến
15, vì vậy số 15
10
nằm tối thiểu ở bảng 4 bit.
Vậy kẻ bảng 4 bit như trên ta có cách 2: Tra bảng 4 bit: 15
10
ở nhị phân là dãy
bit: 1111
2
mà không phải lấy 15 chia 2 như cách 1.
Nắm bắt được qui luật và tính chất của các số trong 1 bảng như vậy học
sinh dễ dàng trả lời được các câu hỏi cho các số trong bảng khác có cùng tính
chất.
Khi đã hoàn thành bảng 1 bit đến 4 bit, giáo viên cho học sinh quan sát
bộ mã ASCII cơ sở trang 169. Từ các con số 0101 rối tinh phức tạp ban đầu
giờ đã trở nên thật gần gũi và dễ hiểu.
Từ đó ta cho học sinh nhận xét các số “đặc biệt” trong bảng 1 bit đến 4
bit:
+ Số 0 ở bảng n bit được biểu diễn là n bit 0
Ví dụ: Số 0 ở bảng 2 bit được biểu diễn 2 bit 0 : 00
Số 0 ở bảng 4 bit được biểu diễn 4 bit 0 : 0000
Giáo viên đưa ra câu hỏi: Số 0 ở bảng 6 bit được biểu diễn?
Học sinh trả lời: Số 0 ở bảng 6 bit được biểu diễn 6bit 0: 000000
+ Số 1 ở bảng n bit được biểu diễn là n-1 bit 0 và 1 bit 1
Giáo viên: Nguyễn Tĩnh Thanh – Trường THPT Ba Đình
7
Hướng dẫn cho học sinh cách đổi số ở một cơ số và hoàn thành bộ mã ASCII cơ sở
Ví dụ: Số 1 ở bảng 2 bit được biểu diễn 1 bit 0 và 1bit 1 : 01
Số 1 ở bảng 4bit được biểu diễn 3 bit 0 và 1 bit 1: 0001
Giáo viên đưa ra câu hỏi: Số 1 ở bảng 7 bit được biểu diễn?

Đến đây ta có thể ra 1 số bài tập áp dụng:
Giáo viên: Nguyễn Tĩnh Thanh – Trường THPT Ba Đình
8
Hướng dẫn cho học sinh cách đổi số ở một cơ số và hoàn thành bộ mã ASCII cơ sở
Bài tập áp dụng 1: Đổi 30
10
sang hệ nhị phân bằng nhiều cách:
Gọi học sinh lên bảng:
Đáp án:
Cách 1: giống cách 1 ( thực hiện phép chia) ở ví dụ trên: 30
10
= 1110
2
Cách 2: Học sinh kẻ bảng 5 bit ( vì 2
5
= 32; các số biểu diễn từ 0-31) theo qui
luật như các bảng 1 đến 4 bit và tra bảng: 30
10
= 1110
2
hệ thập phân hệ nhị phân
0 00000
1 00001
2 00010
3 00011
4 00100
5 00101
6 00110
7 00111
8 01000

2
Bài tập áp dụng 2: Số 64
10
nằm tối thiểu ở bảng mấy bit? Nêu dãy bit đó? 64 ở
bảng 8 bit là dãy bit nào?
Đáp án:
64 nằm tối thiểu ở bảng 7 bit vì:
Từ bảng 1 bit đến 6 bit mới chỉ biểu diễn 64 số, các số từ 0 - 63
Ở bảng 7 bit: 2
7
= 128: Các số được biểu diễn là : 0 - 127, vậy số 64 nằm
ở phạm vi này
+ vì 64
10
là số mới xuất hiện trong bảng 7 bit nên theo qui luật 64 có 1 bit 1 và
6 bit 0: 1000000
2
( có thể hướng dẫn học sinh 2 cách nữa: thực hiện phép chia 2
hoặc kẻ bảng 6 bit để tra, tuy vậy 2 cách này quá dài)
+ số 64
10
ở bảng 8 bit là dãy: 01000000
2
Bài tập áp dụng 3:
Cho biết số 5
10
ở bảng 3 bit là 101
2
, Số 9
10

4
+ 2
0
= 17
10
và dãy bit được biểu diễn là 10001
2
Giáo viên: Nguyễn Tĩnh Thanh – Trường THPT Ba Đình
10
Hướng dẫn cho học sinh cách đổi số ở một cơ số và hoàn thành bộ mã ASCII cơ sở
II. Giải quyết vấn đề:
Trên đây là các ví dụ tôi đưa ra mặc dù là các ví dụ rất đơn giản, còn
trong quá trình tìm tòi các em lại có những khúc mắc, những bài tập về cách đổi
cơ số như từ hệ nhị phân sang thập phân, từ hexa sang nhị phân, nhị phân sang
hexa và còn nhiều câu hỏi phức tạp hơn nhưng một khi giáo viên đã đưa ra
được cách thức giải quyết trên và học sinh đã hiểu rõ được các ví dụ đó thì các
em có thể dễ dàng giải quyết các khúc mắc một cách dễ dàng.
III. Kết quả thu được:
Từ cách thức, nội dung bài học mà giáo viên hướng dẫn truyền đạt cho
học sinh như trên, hầu hết các học sinh đã nhận thức đúng đắn được tầm quan
trọng của môn tin học và các em đã có hứng thú, say mê học bộ môn này hơn.
Kết quả học tập được nâng cao hơn, khả năng tư duy, sáng tạo, khả năng suy
luận, tính logic của học sinh được nâng lên rõ rệt. Cụ thể tôi đã khảo sát 2 lớp
10A và 10B tôi giảng dạy, trước khi áp dụng cách giải quyết vấn đề theo đề tài
này tôi đã ra đề kiểm tra 15 phút dạng tương tự như các ví dụ trên cho lớp 10A
(45 học sinh) và sau khi áp dụng cách giải quyết vấn đề theo đề tài này cho lớp
10B( 45 học sinh), kết quả thu được như sau:
Lớp Điểm
2 3 4 5 6 7 8 9 10
10A

dung của người khác.
Nguyễn Tuấn Anh Người viết:
Nguyễn Tĩnh Thanh
Tài liệu tham khảo:
1. Sách giáo khoa Tin học 10
2. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Tin học 10
3. Chuẩn kiến thức môn Tin học 10
Giáo viên: Nguyễn Tĩnh Thanh – Trường THPT Ba Đình
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status