Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Viết tắt Nguyên nghĩa
NH Ngân hàng
NHNN Ngân hàng Nhà Nước
MKT Marketing
DN Doanh nghiệp
NHTM Ngân hàng thương mại
KH Khách hàng
KHCN Khách hàng cá nhân
NHBL Ngân hàng bán lẻ
SPDV Sản phẩm dịch vụ
TK Tiết kiệm
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Dân số trung bình, tỷ lệ dân số phân theo giới tính, thành thị và nông
thôn 21
Nguyễn Vân Anh
Lớp: NHB – LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Bảng 2.2: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2011 phân theo địa phương. 22
Bảng2. 3: Các yếu tố tác động đến quyết định mua 23
Bảng 2.4: Vai trò của quảng cáo ở HN và TP HCM 23
Bảng 2.5: Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá thực tế 24
Bảng 2.6: Bảng giả định về chi phí mua xe trả góp 35
Bảng 3.1: Bảng lãi suất tiết kiệm “ Tích lũy cho tương lai” của ABbank 43
Biểu đồ 1.1: So sánh về tổng tài sản và vốn chủ sở hữu giữa các ngân hàng
(30/12/2012) 8
Biểu đồ 2.1: Chỉ số CPI( năm 2012) 37
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quá trình nghiên cứu cầu của khách hàng 9
Sơ đồ 1.2: Phân loại dịch vụ ngân hàng 12
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ các tiêu chí để phân loại cho vay vốn 13
Ở THÀNH THỊ 39
3.1. CÁC GIẢI PHÁP MARKETING 39
3.1.1. Gia tăng các chương trình khuyến mãi 39
Nguyễn Vân Anh
Lớp: NHB – LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
3.1.2. Tăng cường cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin 40
3.1.3. Cung cấp sản phẩm trọn gói 40
3.1.4. Tăng cường quan hệ với các đơn vị liên kết. 41
3.1.5. Tăng cường quan hệ với các đơn vị liên kết. 41
3.2. MỘT SỐ SẢN PHẨM DÀNH CHO THẾ HỆ X 41
3.2.1. Nhóm sản phẩm tích lũy cho tương lai 41
3.2.2. Nhóm sản phẩm thanh toán 46
3.2.3. Nhóm sản phẩm tư vấn 49
3.2.4. Nhóm sản phẩm tín dụng 50
3.2.5. Nhóm sản phẩm ngân hàng điển tử 56
3.3. KIẾN NGHỊ 57
3.3.1. Kiến nghị với ngân hàng Nhà Nước 57
3.3.2. Kiến nghị với các tổ chức tín dụng, NHTM 58
KẾT LUẬN 60
Nguyễn Vân Anh
Lớp: NHB – LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa ở Việt Nam, các Ngân hàng Thương mại quốc doanh được hình thành để
đáp ứng những yêu cầu thực tiễn. Trong quá trình hình thành và phát triển đó thì
hàng loạt những vấn đề mới, khó khăn, cơ hội và thách thức đến với Ngân hàng
đòi hỏi sự cố gắng không ngừng mới có thể duy trì hoạt động của mình. Để thích
thế hệ X ở thành thị.
3.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Tìm hiểu về đặc điểm của thế hệ X và nhu cầu của thế hệ này.
- Đề xuất các giải pháp về sản phẩm, dịch vụ cho nhóm đối tượng nghiên cứu.
4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là sử dụng phương pháp phân
tích tổng hợp, thống kê, luận giải, so sánh và tư duy logic kinh tế với hệ thống sơ
đồ, bảng biểu nhằm làm sang tỏ vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu.
5.KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm ba chương:
Chương 1: Các vấn đề cơ bản về marketing và tìm hiểu nhu cầu mong
muốn của khách hàng.
Chương 2: Việc nghiên cứu nhu cầu mong muốn của thế hệ X(1965-
1979) ở thành thị về dịch vụ ngân hàng .
Chương 3: Các giải pháp marketing đưa ra nhằm phátriển sản phẩm,
dịch vụ phù hợp với nhu cầu của thế hệ X ở thành thị.
Nguyễn Vân Anh
Lớp: NHB – LTĐH8
2
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
CHƯƠNG 1
CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MARKETING VÀ TÌM HIỂU NHU CẦU
MONG MUỐN CỦA KHÁCH HÀNG
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH NGÂN HÀNG
1.1.1. Lịch sử của việc áp dụng Marketing trong ngành ngân hàng trên thế giới
Cách đây không lâu, trong con mắt công chúng hình ảnh ngân hàng như là
“ngôi diện tiền bạc”, là “két sắt giữ tiền” không hơn không kém. Hoạt động của
ngân hàng đối với khách hàng như là sự giúp đỡ, ban ơn. Khi tiến hành giao dịch
với ngân hàng khách hàng phải chịu không ít điều phiền toái, họ chờ đợi với thời
1.1.1.3. Giai đoạn3: Marketing làphân khúc thị trường và đổi mới
Ngân hàng lựa chọn cho mình những khúc thị trường và luôn đổi mới sản
phẩm trên từng khúc thị trường mục tiêu nhằm giữ vị trí tiên phong so với các
ngân hàng khác.
Luôn tìm cách đổi mới các sản phẩm của mình, ngân hàng có thể đổi mới
trên sản phẩm hiện có( thêm chức năng, thêm tính năng…) hoặc tạo ta 1 sản
phảm hoàn toàn mới.
1.1.1.4. Giai đoạn 4: Marketing là xác định vị trí:
Diễn đàn các ngân hàng đều thực hiện quảng cáo, mỉm cười và đều thực
hiện phân khúc thị trường và đổi mới do đó họ có những dáng vẽ rất giống nhau
và khách hàng rất khó phân biệt được các sản phẩm mà ngân hàng cung cấp.
Ngân hàng đã nhận thức rằng không thể cung cấp được tất cả các chủng loại sản
phẩm và trở thành ngân hàng tốt nhất đối với tất cả các khách hàng. Do vậy ngân
hàng phả soát lại những cơ hội của mình và tiền hàng “chiếm lĩnh một vị trí” trên
thị trường nhằm khắc sâu hình ảnh ngân hàng trong tâm trí khách hàng và làm
cho khách hàng thấy được sự khác hẳn của ngân hàng so với đối thủ cạnh tranh.
1.1.1.5. Giai đoạn 5: Marketing là phân tích, lập kế hoạch và kiểm tra
Marketing
Đây là quan niệm sâu hơn, hoàn thiện hơn về Marketing của ngân hàng,
ngân hàng đã cảm thấy nhức nhối khi thấy rằng mình đã không tiến hành được
nghiên cứu Marketing để lượng định tiềm năng của các thị trường khác nhau, để
đòi hỏi phải có kế hoạch Marketing, để xác định hạn mức và phát triển những hệ
Nguyễn Vân Anh
Lớp: NHB – LTĐH8
4
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
thống khen thưởng thích hợp trong quản lý.
Qua 5 giai đoạn phát triển về nhận thức Marketing trong kinh doanh ngân
hàng đã chứng tỏ rằng trong môt thời gian dài Marketing không được các nàh quản
trị ngân hàng trên thế giới chú trọng một cách đúng mức. Sự bàng quan về
Bản cũng không tránh khỏi điều này cụ thể ngân hàng Dalwa bank đã bị sụp đổ
vào cuối năm 1999, ngân hàng Nippow cũng bị phá sản vào đầu năm nay, hai
ngân hàng là Bank of Tokyo và Missubishi do kinh doanh kém hiệu quả nên đã
tiến hành sáp nhập với nhau. Đặc biệt 3 ngân hàng lớn của Nhật Bản là Daiichi
Kangyo Bank, Fụi Bank và Unduztrial 6 Bank đang có kế hoạch hợp nhất với
nhau thành một siêu ngân hàng có tene gọi là Mizuho Holding Group nhằm tăng
cường sức cạnh tranh trên toàn cầu.
Từ những thực tế này buộc các ngân hàng phải tiền hành hiện đại hoá
phương thức kinh doanh của mình và hơn bao giờ hết Marketing trở thành công
cụ cực kỳ quan trọng trong kinh doanh ngân hàng.
1.2. BẢN CHẤT CỦA MARKETING TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH
NGÂN HÀNG
1.2.1. Những nét đặc thù trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
1.2.1.1. Đặc điểm về sản phẩm
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, một loại hàng hoá đặc biệt.
Sản phẩm của ngân hàng chính là những dịch vụ liên quan đến tiền tệ mà ngân
hàng cung cấp cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của họ. Do vậy, sản phẩm
của ngân hàng mang đầy đủ tính chất của sản phẩm dịch vụ và có những đặc
điểm chính sau:
- Sản phẩm mang hình thái phi vật chất, vô hình. Khách hàng sẽ không nhìn
thấy được, không thể nắm giữ được, khó khăn trong việc lựa chọn và ra quyết
định tiêu dùng sản phẩm.
- Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời, khách hàng sẽ
muốn các quy trình cung cấp đơn giản, tiện lợi.
- Sản phẩm của ngân hàng khó được phân biệt, nhận biết ngay về lợi ích,
công dụng của chúng.
- Mức độ đồng nhất của sản phẩm là cao.
- Sản phẩm của ngân hàng ngày càng được đa dạng hoá, hàng loại các dịch
vụ mới mới ra đời.
- Có tính không ổn định về chất lượng. Nguyên nhân là do sự mở rộng của
những nhu cầu mới.
-Quan sát các nền kinh tế tương tự để dự đoán cho tương lai.
1.2.1.3. Đặc điểm về cạnh tranh
Cùng với xu hướng chung của nền kinh tế, kinh doanh ngân hàng đang diễn
ra trong một môi trường hết sức gay gắt, với cường độ cạnh tranh cao và chứa
đựng không ít rủi ro. Ngày nay, xu hướng cạnh tranh của các ngân hàng thể hiện
Nguyễn Vân Anh
Lớp: NHB – LTĐH8
7
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
dưới ba hình thức:
- Cạnh tranh về các hoạt động Marketing
- Cạnh tranh về tự động
- Cạnh tranh theo quy mô (dùng sáp nhập, hợp nhất, liên kết với nhau nhằm
tăng sức cạnh tranh ).
Biểu đồ 1.1: So sánh về tổng tài sản và vốn chủ sở hữu giữa các ngân hàng
(30/12/2012)
Sự cạnh tranh của các ngân hàng Việt nam khá phức tạp, chiếm ưu thế vẫn
là các ngân hàng quốc doanh, có tổng tài sản và vốn chủ sở hữu lớn. Việt Nam
có số lượng ngân hàng khá nhiều, có 6 ngân hàng quốc doanh,1 quỹ tín dụng
nhân dân, 38 ngân hàng tương mại cổ phần, 13 ngân hàng 100% vốn nước ngoài
và chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, 6 ngân hàng liên doanh tại Việt Nam.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động Marketing trong ngân hàng
1.2.2.1. Nghiên cứu cầu
Việc nghiên cứu cầu thực chất là đi tìm câu trả lời cho câu hỏi “Khách hàng
cần những sản phẩm gì?”, nhu cầu thực tế về chúng như thế nào?”. Ngoài ra
ngân hàng còn cần thiết phải biết thêm cầu có khả năng chi trả, nghĩa là cầu
được đảm bảo bằng tiến vốn của khách hàng. Quá trình nghiên cứu cầu bao gồm:
Nguyễn Vân Anh
Lớp: NHB – LTĐH8
giới hạn thị trường phục vụ có ý nghĩa to lớn bởi vì chính trong giới hạn này là
nơi ngân hàng hoạt động và hướng các chiến lược của mình vào đó.
Trong hoạt động ngân hàng, tiêu thức phân đoạn thị trường rất đa dạng và
phong phú. Tuy nhiên 2 xu hướng được sử dụng rộng rãi nhất.
a)Phân đoạn thị trường theo các nhóm người tiêu dùng
Việc phân đoạn theo tiêu thức này là một quá trình tương đối khó khăn và
phức tạp, đòi hỏi ngân hàng phải có nhiều nỗ lực. Theo tiêu thức này thị trường
được chia thành 4 nhóm sau:
- Thị trường công ty
- Thị trường bán buôn
- Thị trường bán lẻ
- Các tổ chức tài chính tín dụng khác và chính phủ.
b)Phân đoạn theo đặc trưng của các dịch vụ cung ứng
Phân đoạn theo tính chất các dịch vụ cung ứng rất có lợi khi lựa chọn các
thị trường mục tiêu và cho phép xác định sản phẩm nào của ngân hàng được hấp
dẫn nhất đối với khách hàng và cho phép so sánh dịch vụ đó với dịch vụ của đối
thủ cạnh tranh. Theo phương pháp này có 4 tiêu thức nhỏ được các ngân hàng sử
dụng sau đây.
- Phân đoạn theo dịch vụ tín dụng
- Phân đoạn theo dịch vụ tiền gửi
- Phân đoạn theo nghiệp vụ đầu tư
- Phân đoạn theo các dịch vụ khác
c)Phân đoạn theo một vài tham số khác
Ngoài hai phương pháp trên thì ngân hàng còn sử dụng một số tiêu thức
khác để phân đoạn thị trường như:
Nguyễn Vân Anh
Lớp: NHB – LTĐH8
10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
- Phân đoạn theo tiêu thức địa lý
Lớp: NHB – LTĐH8
11
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Có thể chọn nhiều thì trường nhưng mỗi thị trường chỉ cung ứng dịch vụ cho 1
nhóm đối tượng khách hàng.
1.2.2.4. Dịch vụ sản phẩm
Sau khi thị trường mục tiêu được lựa chọn thì nhiệm vụ của ngân hàng là phải
tìm cách xâm nhập vào đó thông qua quá trình định vị hàng hoá, tức là phải tìm
cách khắc hoạn hình ảnh của sản phẩm trọng tâm khi khách hàng ở thị trường mục
tiêu, bắt nguồn từ sự thấu hiểu những cảm nhận và đánh giá của họ về sản phẩm.
Nói chung sản phẩm của ngân hàng là rất khó phân biệt nên để định vị sản phẩm thì
các ngân hàng thường xác lập hình ảnh thông qua các biểu tượng hay đẩy mạnh các
hình thức tuyên truyền và khuyến mãi, tăng mức độ vật chất hoá sản phẩm của
mình có những đặc điểm khác biệt so với đối thủ cạnh tranh.
1.2.2.5. Hệ thống Marketing - mix (4P)
a)Chiến lược sản phẩm (P1)
Sản phẩm của ngân hàng thực chất là các dịch vụ mà các ngân hàng cung
ứng cho khách hàng, các khách hàng mua sản phẩm của ngân hàng thực chất là
mua khả năng thoả mãn một nhu cầu nào đó của mình. Các dịch vụ của ngân
hàng được phân loại theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Phân loại dịch vụ ngân hàng
•Dịch vụ tiền gửi: tiền gửi là nguồn quan trọng nhất trong vốn tiền tệ của
ngân hàng, chính vì vậy mà ngân hàng tập trung những cố gắng chủ yếu về tiếp
thịvào nguồn vốn này, bao gồm :
+Tiền gửi của tổ chức kinh tế và cá nhân.
+Tiền gửi tiết kiệm.
Ngoài huy động tiền gửi, ngân hàng còn phát hành các loại giấy tờ có giá
Nguyễn Vân Anh
Lớp: NHB – LTĐH8
12
b)Chiến lược giá cả
Giá cả trong hoạt động ngân hàng chính là chi phí mà khách hàng phải trả
chongân hàng để được sử dụng các dịch vụ do ngân hàng cung cấp. Nó được thể
hiện rõ nhất ở lãi suất của ngân hàng. Đây là nhân tố thứ hai của Marketing và là
nhân tố chủ yếu xác định thu nhập của ngân hàng trên cơ sở đánh giá các chi phí
mà ngân hàng bỏ ra. Thông thường rất khó có thể xác định cơ cấu chi phí trong
hoạt động ngân hàng do nó còn tuỳ thuộc vào sự quan tâm của các ngân hàng đối
với việc cung ứng các dịch vụ tổng hợp cho thấy khách hàng của mình( được gọi
là các dịch vụ liên kết).
Tính chất tổng hợp đó ngày càng phức tạp hơn cho việc đánh giá các thiệt
hại do cung ứng từng dịch vụ bởi vì rất khó có thể phân chia chúng từ trong mối
liên kết. Do đó các ngân hàng truyền thống thường định hướng tới việc xác định
tổng lợi nhuận mà không chú ý đặc biệt tới các chi phí về cung ứng từng dịch vụ.
Chính sách của chính phủ về việc điều chỉnh hợp đồng ngân hàng một cách trực
tiếp hay gián tiếp đều có tác động đến quá trình hình thành giá của ngân hàng,
đặc biệt là việc ấn định tiền lãi suất Điều đó được thể hiện rõ nét ở các nước
phương Tây trong thời kỳ canh tranh ngân hàng còn yếu ớt. Tuy nhiên sự cạnh
tranh mạnh mẽ ngày càng tăng từ phía các tổ chức ngân hàng cũng như các tổ
chức phi ngân hàng đã làm suy yếu đáng kể sự can thiệp của Chính phủ trong
việc hình thành giá của ngân hàng. Từ đó giá cả trong kinh doanh ngân hàng có
cơ hội vận động theo quy luật cung cầu như các giá cả của các hàng hoá khác.
Thực tiễn hoạt động của các ngân hàng trên thế giới đã tích luỹ được nhiều
kinh nghiệm trong việc vạch chiến lược hình thành giá cả. Để có được một mức
Nguyễn Vân Anh
Lớp: NHB – LTĐH8
14
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
giá phù hợp với từng nhóm khách hàng, đảm bảo lợi nhuận cho khách hàng cũng
như ngân hàng và phù hợp với giá cả của đối thủ canh tranh thì quá trình vạch ra
chiến lược giá cả của đối thủ cạnh tranh thì quy trình vạch ra chiến lược giá cả
qua các cuộc tiếp xúc, nâng ngân hàng hiểu biết rõ hơn về khách hàng và đáp
ứng một cách tốt nhất nhu cầu của họ. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt và
rủi ro cao nên công cụ này ngày càng được các ngân hàng chú trọng. Song chi
phí về các cuộc tiếp xúc là cao nên nó chỉ được áp dụng trong việc phục vụ các
khách hàng lớn.
•Kích thích tiêu thụ
Bao gồm việc thực hiện tổ hợp các công cụ nhằm thúc đẩy sự phản hồi của
công chúng mục tiêu với các biện pháp khác nhau trong phạm vi chiến lược
Marketing và chiến lược thông tin của khách hàng. Kích thích tiêu thụ không có
khả năng được thực hiện một cách thường xuyên đối với các sản phẩm của ngân
hàng và thu hút thêm khách hàng mới đẻ tạo mối quan hệ lâu dài. Tuy nhiên hiệu
Nguyễn Vân Anh
Lớp: NHB – LTĐH8
16
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
quả do nó mang lại tương đối nhanh hơn sơ với các biện pháp tác dộng khác.
ngày nay ngân hàng thường sử dụng các công cụ kích thích tiêu thụ theo 3
hướng chính:
- Kích thích người tiêu dùng: dùng các biện pháp như thi tuyển, trưng bày,
trao giải thưởng, hạ giá, tuyên truyền các hình mẫu
- Kích thích lĩnh vực thương nghiệp: được thực hiện khi các dịch vụ của
ngân hàng được cung cấp gián tiếp, thông qua bên thứ 3. Các công cụ kích thích
trong lĩnh vực này bao gồm: hạ giá đặc biệt, triểm lãm chung, cung ứng hàng
hoá miễn phí, phần thưởng cho những người môi giới, quà lưu niệm hay các quà
tặng khác
- Kích thích nhân viên ngân hàng: giúp nâng cao chất lượng phục vụ khách
hàng và phát triển kỹ năng thực hiện nghiệp vụ bằng các biện pháp như: sử dụng
các loại phần thưởng, thi đua, quà tặng
•Quảng cáo
Ngân hàng sử dụng quảng cáo dưới hình thức giới thiệu công cộng nhằm
bộ phận Marketing vẫn được đặt ngang hàng với các bộ phận quan trọng khác
như là tài chính, kinh doanh, nhân sự, luật, kế toán
a)Cơ cấu tổ chức ngân hàng theo nguyên tắc sản phẩm: thì một ngân hàng
được cơ cấu theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.5: Cơ cấu tổ chức ngân hàng theo nguyên tắc sản phẩm
Nguyễn Vân Anh
Lớp: NHB – LTĐH8
18
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Ngoài việc chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu tổ chức ngân hàng thì hoạt
động Marketing được các ngân hàng tổ chức một cách chặc chẽ, bài bản theo các
nguyên tắc khác nhau.
b)Tổ chức phòng Marketing theo chức năng
Trên thực tế cơ cấu tổ chức ngân hàng và bộ phận Marketing có thể thay
đổi một cách linh hoạt theo từng nhiệm vụ và mục tiêu ngân hàng nhưng
Marketing vẫn chiếm vị trí quan trọng so với các bộ phận khác và được tổ chức
hoạt động một cách chặt chẽ và khoa học. Cơ cấu bao gồm các quản trị viên
marketing phụ trách phần việc chuyên môn hóa dưới sự lãnh đạo trực tiếp của
Phó tổng giám đốc marketing. Cũng có thể thêm quản trị viên dịch vụ khách
hàng, quản trị viên vận tải hàng hóa.
Ưu điểm của hình thức tổ chức này là sự chuyên môn hóa theo chức năng
và tính đơn giản về hành chính của nó. Khi số lượng sản phẩm nhiều và thị
Nguyễn Vân Anh
Lớp: NHB – LTĐH8
19
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
trường của Công ty mở rộng thì cơ cấu này trở nên kém hiệu quả.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Như vậy Marketing ngân hàng là tập hợp những hoạt động của ngân hàng
để đạt được mục tiêu lợi nhuận thông qua việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
-Công việc ổn định.
-Sức khỏe tốt.
-Thường có gia đình 3 người hoặc gia đình đầy đủ.
-Là độ tuổi để phát triển kinh tế gia đình.
-Làm chủ nguồn lực tài chính, tự quyết định các vấn đề về tài chính.
2.1.2. Đặc điểm dân cư thành thị thế hệ X
Sự phát triển nhu cầu của cư dân thành thị có những đặc điểm khác biệt so
với nhu cầu của cư dân nông thôn. Nhũng điểm khác biệt đó trước hết bắt nguồn
từ những điều kiện kinh tế- xã hội khác nhau trong cuộc sống.
So với nông thôn, thành thị luôn luôn tồn tại một yếu tố cực kì quan trọng
đối với sự phát triển nhu cầu của người dân đó chính là nền kinh tế đô thị, nền
kinh tế sản xuất hàng hóa đã phát triển cao. Với các ngành công nghiệp khác
nhau, đô thị là đầu mối sản xuất, nhập khẩu, tiêu thụ đủ loại hàng tiêu dùng. Sự
đa dạng của hàng hóa tiêu dùng một mặt làm cho mức độ phát triển nhu cầu của
người dân đô thị cao hơn so với nhu cầu của người dân nông thôn cả về chiều
sâu và chiều rộng. Mặt khác nó cũng đem lại cho họ khả năng lựa chọn hàng hóa
làm đối tượng thỏa mãn cùng một loại nhu cầu đa dạng hơn, phong phú hơn.
Bảng 2.1: Dân số trung bình, tỷ lệ dân số phân theo giới tính, thành thị và
nông thôn
Tổng số Phân theo giới tính
Phân theo thành thị,
nông thôn
Nam Nữ Thành thị Nông thôn
Nghìn người
2009 86025,0 42523,4 43501,6 25584,7 60440,3
2010 86932,5 42986,1 43946,4 26515,9 60416,6
Sơ bộ 2011 87840,0 43444,8 44395,2 27888,2 59951,8
Tốc độ tăng -%
2009 1,06 1,35 0,79 3,69 -0,01