PHÂN TÍCH rủi RO tín DỤNG và đưa RA GIẢI PHÁP CHO NGÂN HÀNG AGRIBANK - Pdf 13

Mục lục
oOo
Trang
Mục lục
Lời cảm ơn
Danh mục bảng biểu.
Chữ viết tắt
Lời mở đầu
Chơng I: tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây
hà nội
1. Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
chi nhánh Tây Hà Nội
2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của NHNN & PTNT chi nhánh Tây Hà Nội.
2.1. Phòng thanh toán quốc tế
2.2. Phòng thẩm định.
2.3. Phòng hành chính - nhân sự:
2.4. Phòng kế toán ngân quỹ.
2.5. Phòng kế hoạch kinh doanh
2.6. Phòng kiểm tra - kiểm soát nội bộ.
3. Chức năng và nhiệm vụ của NHNN&PTNT Tây Hà Nội.
3.1. Chức năng.
3.2. Nhiệm vụ.
Chơng ii.thực trạng công tác tài chính của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn tây hà nội.
1. Điều kiện phát triển hoạt động tín dụng tại cơ sở.
1.1. Điều kiện về tự nhiên.
1.2. Tình hình kinh tế - xã hội.
2. Thuận lợi và khó khăn của NHNN&PTNT Tây Hà Nội.
2.1. thuận lợi.
2.2. Khó khăn.
3.Quy trình cho vay của ngân hàng NN & pt nông thông chi nhánh Tây Hà Nội

3.1. Định hớng phát triển chi nhánh ngân hàng NN&PT nông thôn Tây Hà Nội.
3.2. Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng của chi nhánh NHNN&PTNT Tây Hà Nội.
3.2.1. Biện pháp sàng lọc và lự chọn khách hàng tiềm năng.
3.2.2.Xét duyệt trớc khi cho vay và the dõi giám sát việc sử dụng vốn sau khi cho vay.
3.2.3.xây dựng quy trình quản lý rủi ro tín dụng phù hợp với thực tế của NH.
3.2.4. Nâng cao trình độ và kỹ năng của cán bộ hoạt động trong chi nhánh NH.
3.2.5. Bảo hiểm Tín dụng.
3.2.6. Xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
2 2
GVHD: Th.S.Ngô Huy Cơng SVTH: Trần Mai Quyên NHC10C
Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội
3.2.7. nâng cao hiệu quả thẩm định và quản lý tiền vay
3.3. Biện pháp xử lý rủi ro tín dụng.
* Kiến nghị.
Lời cảm ơn
oOo

Đợc sự phân công của quý thầy cô khoa tài chính ngân hàng của Trờng Cao đẳng
Kinh tế - Kỹ thuật Hà Nội, sau hơn một tháng thực tập tại ngân hàng, em đã hoàn
thành xong luận văn tôt nghiệp Phân tích rủi ro tín dụng trong tại NHNN&PTNT chi
nhánh Tây Hà Nội . Để có thể hoành thành bài luận tốt ngoài sự nỗ lc của bản thân
còn có sự dẫn dắt chỉ bảo tận tình của Quý thầy cô và các Quý Cô Bác, Anh Chị nhân
viên trong chi nhánh NH.
Để đạt đợc kết quả này , em vô cùng biết ơn cac Quý thầy cô khoa tài chính ngân
hàng trờng CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật Hà Nội, đã tận tình dạy bảo em trong suốt thời
giam em học tập tại trờng. Ngoài những kiến thức chuyên môn thầy cô còn cho em
thêm những kiến thức ngoài đời sống xã hội để mai này em bớc chân ra đời sống
không khỏi bỡ ngỡ mà có thể tự tin với những gì mình học đợc trong nhà trờng.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Ngô Huy Cơng đã trực tiếp hớng dẫn, dìu dắt và
tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực tập để em có thể hoàn thành tốt bài

* TD : Tín dụng
* VN : Việt Nam
* NH : Ngân hàng
* NN : Nhà nớc
* WTO : Tổ chức Thơng mại quốc tế
Danh mục bảng biểu
Trang
Sơ đồ 1: 9
5 5
GVHD: Th.S.Ngô Huy Cơng SVTH: Trần Mai Quyên NHC10C
Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội
Sơ đồ2: Quy trình cho vay trực tiếp tại NHNN&PTNT Tây Hà Nội 22
Sơ đồ3 : Quy trình cho vay gián tiếp tại NHNN&PTNT Tây hà Nội 23
Biểu đồ: kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT Tây Hà Nội qua 2 năm
2011 2012: 27
Bảng 3.1: Tình hình nguông vốn của NHNN&PTNT Tây Hà Nội qua 3 năm hoạt
động năm 2010 -
2012.13
Bảng 3.2: Cơ cấu nguồn vốn của NH qua 2 năm ( 2011 2012) cụ thể nh
sau 15
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT Tây Hà Nội qua 2 năm
(2011 2012) 24
Bảng 4.2: Hệ số lợi nhuận 27
Bảng 4.3: Hệ số doanh lợi 27
Bảng 4.4: Hệ số sử dụng tài sản 28
Bảng 4.5: Thu nhập trên chi phí 29
Bảng 5.1: Hoạt động tín dụng tại ngân hàng NH&PT nông thôn Tây Hà Nội qua 2
năm từ (2011-2012) 30
Bảng 5.2: Thực trạng chất lợng tín dụng năm 2011 -2012 32
Bảng 5.3: Phân loại nợ quá hạn và nợ xấu năm 2011 2012 34

nhập nh vậy, hoạt động NH phải phát triển hơn nữa để đảm bảo nhu cầu vốn trong n-
ớc, tăng khả năng cạnh tranh với những NH nớc ngoài đã và đang thành lập ở VN. Tuy
nhiên , đây không phải là một vấn đề dễ dàng thực hiện nếu chỉ dựa vào nguồn vốn tự
có của mình thì không bao giờ có thể trở thành đối thủ của các NH nớc ngoài. Vì thế
phải mở rộng quan hệ hợp tác giữa NH và các tổ chức tín dụng để đáp ứng nhu cầu về
vốn cho hoạt động của nền kinh tế trong nớc. Có thể nói Ngân hàng là mạch máu
nuôi sống nền kinh tế có vai trò cực kỳ quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát
triển đất nớc, thúc đẩy quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn trong xã hội.
Tuy nhiên, hiện nay hệ thống Ngân hàng VN đang phải gánh chịu sức ép rất lớn, vừa
phải đáp ớng nhu cầu vốn của khách hàng, vừa đối mặt với những thử thách không nhỏ
về đối thủ cạnh tranh và phạm vi hoạt động. Các hiệp hội tín dụng, các nhà môi giới ,
các công ty bảo hiểm .đang ghánh một phần lớn tiền gửi vào thị trờng tín dụng của
Ngân hàng.
Trong kinh doanh NH thì hoạt động tín dụng (TD) là một trong những hoạt động tại
ra giá trị nhiều nhất, mang lại lợi nhuận cao nhất cho NH. Hoạt động TD là nghiệp vụ
chủ yếu, nó chiếm từ 70% - 90% thu nhập của NH, nhng rủi ro lại lớn nhất. Mặt khác
trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới chúng ta phải cải cách và hoàn thiện toàn bộ
hệ thống nhằm nâng cao chất lợng tín dụng và giảm thiểu rủi ro TD. Trớc tính cấp
thiết đó, em quyết định chọn đề tài phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội để chỉ ra đợc thực trạng còn
7 7
GVHD: Th.S.Ngô Huy Cơng SVTH: Trần Mai Quyên NHC10C
Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội
tồn tại tại ngân hàng và đa ra những giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động
tín dụng cho ngân hàng.
ii. phạm vi, đối tợng nghiên cứu.
1.1. pham vi nghiên cứu
1.1.1. Phạm vi về thời gian.
Thời gian nghiên cứu trong khoảng thời gian từ 24/ 4/ 2013 đến 25/ 5/2013.
1.1.2. Phạm vi về không gian.

Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội
+ Hồ Trung Tấn. Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn huyện Đầm Dơi tỉnh cà Mau.
iv. cấu trúc của luận văn.
Cấu trúc của luận văn đợc bố cục bởi ba chơng nh sau:
Chơng 1: Tổng quan về NHNN & PTNT chi nhánh Tây Hà Nội.
Chơng 2: Thực trạng công tác tài chính của NHNN & PTNT chi nhánh Tây Hà Nội.
Chơng 3: Đánh giá thực trạng công tác tài chính tại ngân hàng để đa ra những phơng
hớng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại NHNN & PTNT Chi nhánh
Tây Hà Nội.
Chơng I: tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh
tây hà nội.
1. Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn chi nhánh Tây Hà Nội.
Ngân hàng đợc thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng
Việt Nam đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Việt Nam là Ngân
hàng thơng mại quốc doanh không chỉ giữ vai trò trong đầu t vốn phát triển kinh tế
nông nghiệp nông thôn mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các lĩnh
vực khác trong nền kinh tế.
Quyết định số 280/QĐ-NHNT ngày 15/11/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc
Việt Nam đợc thủ tớng Chính phủ ủy quyền đổi tên Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam
thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam hoạt động theo mô
hình tổng công ty 90.
Với tên mới, ngoài chức năng của một ngân hàng thơng mại, Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đợc xác định thêm nhiệm vụ: Đầu t phát
triển đối với khu vực nông thôn qua việc mở rộng đầu t vốn trung, dài hạn phục vụ
công nghiệp hóa, hiệ đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là ngân hàng duy nhất có
mạng lới rộng khắp tại tất cả các đô thj và vùng nông thôn. Với công nghệ ngày càng
tiên tiến bao gồm hơn 25000 nhân viên đợc đào tạo, hệ thống làm việc ở hơn 2000 sở

Ban giám đốc
Phòng kế hoạch kinh doanh Phòng kế toán - Ngân Quỹ Phòng thẩm dịch Phòng thanh toán Quốc tế
Phòng hành chính - Nhân sự Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ
Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội
2.1. Phòng thanh toán quốc tế
- Thực hiện công tác thanh toán ngoài nớc của Chi nhánh, nghiên cứu, xây dựng và
áp dụng kỹ thuật thanh toán hiện đại.
- Tạo điều kiện cho việc thanh toán nhanh nhất, chính xác đáp ứng nhu cầu của
khách hàng.
- áp dụng công nghệ thanh toán hiện đại.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao.
11 11
GVHD: Th.S.Ngô Huy Cơng SVTH: Trần Mai Quyên NHC10C
Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội
2.2. Phòng thẩm định.
- Ban thẩm định tại Trụ sở chính là đơn vị trực thuộc bộ máy chuyên môn, nghiệp vụ
của NHNN & PTNT Việt Nam có chức năng tham mu cho Hội đồng quản trị, Tổng
giám đốc NHNN & PTNT Tây Hà Nội trong việc quản lý, chỉ đạo hoạt động quản trị
và trực tiếp thẩm định các dự án, phơng án đầu t tín dụng, bảo lãnh vợt quền phán vợt
quền phán quyết của Giám đốc chi nhánh cấp I; các món vay do Hội đồng quản trị,
Tổng giám đốc quy định, chỉ định, nhằm mục tiêu phát triển kinh doanh an toàn, hiệu
quả cho NHNN & PTNT Tây Hà Nội.
- Phòng ( tổ) thẩm định tại các chi nhánh là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ của chi
nhánh, có chức năng tham mu cho Giám đốc chi nhánh trong việc quản lý, chỉ đạo
hoạt động thẩm định tại chi nhánh và trực tiếp thẩm định các dự án, phơng án đầu t tín
dụng, bảo lãnh vợt quyền phán quyết của Giám đốc chi nhánh cấp dới, các món vay
do Tổng giám đốc, giám đốc chi nhánh quyđịnh, chỉ định.
- Điều hành Ban thẩm định tại trụ sở chính là Trởng ban, giúp việc trởng ban là một
số Phó trởng ban.
- Theo dõi và quản lý các món vay nh: Hoàn thiện các thủ tục để giải ngân, kiểm tra

quy định.
- Thực hiện các khoản nộp NSNN.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nớc.
- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn kho theo quy định.
- Quản lý sử dụng thiết bị thông tin điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy
định của NHNN&PTNT.
- Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao.
2.5. Phòng kế hoạch kinh doanh:
- Nghiên cứu, đề xuất chiến lợc khách hàng, chiến lợc huy động vốn tại địa phơng.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh trung và dài hạn theo định hớng kinh doanh của
NHNN&PTNT Tây Hà Nội.
- Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết định kế hoạch đến
các chi nhánh NHNN&PTNT trên địa bàn.
- Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh đối với các chi nhánh
NHNN&PTNT trên địa bàn.
- Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo báo cáo sơ kết, tổng
kết.
- Đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và sử lý rủi ro tín dụng.
- Tổng hợp báo cáo chuyên đề theo quy định.
- Thực hiện các nghiệm vụ do Giám đốc chi nhánh NHNN&PTNT Tây Hà Nội giao.
2.6. Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ.
- Kiểm tra công tác điều hành của chi nhánh NHNN&PTNT Tây Hà Nội và các đơn
vị trực thuộc theo quyết định của Hội quản trị và chỉ đạo của Tổng giám đốc NHNN.
- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định nghiệp vụ kinh doanh theo quy
định của pháp luật và NHNN&PTNT VN
13 13
GVHD: Th.S.Ngô Huy Cơng SVTH: Trần Mai Quyên NHC10C
Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội
- Giám sát việc chấp hành các quy định của NHNN về đảm bảo an toàn trong hoạt

1.tiêng gửi
kho bạc
95.000 97.520 2.52 2.65
2. Tiền gửi các
khoản vay
trong nớc
745 920 175 23.49
14 14
GVHD: Th.S.Ngô Huy Cơng SVTH: Trần Mai Quyên NHC10C
Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội
3. Tiền gửi
của khách
hàng
345.931 676.897 330.966 95.67
4. Giấy tờ có
giá phát hành
15.825 16.214 389 2,46
II. tài sản khác 231.450 245.310 13.86 5.99
III. Vốn điều
chuyển
24.450 26.655 2.205 9.02
Tổng cộng
1868.651 2581.718 1101.678 38.16
(Nguồn: phòng kinh doanh NHNN&PTNT Tây Hà Nội)
Vốn đợc xem là yếu tố quyết định đến sự thành công của NH, nên để có đợc nguồn
vốn dồi dào thì NH không chỉ dựa vào nguồn tự có của mình hay chờ cho trên cấp
xuống đợc mà phải tìm NH phải tiến hành huy động vốn ở trong xã hội vào NH mình.
Vốn huy động là phơng tiện tiền tệ do NH huy động bằng nghiệp vụ nhận tiền gửi và
các nghiệp vun khác của NH để làm vốn kinh doanh.
: :Vốn huy động.

khoản vay trong nớc
745 81.27 920 53.56
3. Tiền gửi của
khách hàng
345.931 84.17 676.897 12.98
4. Giấy tờ có giá
phát hành
15.825 3.85 16.214 2.71
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNN&PTNT Tây Hà Nội.)
* Tiền gửi Kho bạc NN
16 16
GVHD: Th.S.Ngô Huy Cơng SVTH: Trần Mai Quyên NHC10C
Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội
Loại tiền gửi này chiếm tỷ trọng rất lớn trong nguồn vốn huy động của NH. Qua
bảng số liệu ta thấy tiền gửi kho bạc nhà nớc tăng lên theo từng năm. Năm 2011 huy
động đợc 59.000 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 23.11% tổng nguồn vốn huy động. Năm
2012 huy động đợc 97.524 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 16.28% tỏng nguồn vốn huy
động.
Nguyên nhân dẫn đến tăng nguồn tiền này là do điều kiện kinh tế tại khu vực ngày
càng phát triển, nên ngời dân cũn nh các tổ chức kinh tế có lợng tiền nhàn rỗi gửi vào
NH, từ đó mà hoạt động của NH ngày càng phát triển. Chính vì lẽ đó mà kho bạ nhà
nớc cũng có tiền nhàn rỗi gửi vào NH, nhờ vậy mà nguồn vốn huy động tại chỗ của
NH ngày càng tăng lên, ngồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy
động và đóng vai trò rất quan trọng đối với NH. Sang năm 2012, tuy tình hình nèn
kinh tế vẫn không có bớc chuyển biến rõ ràng cụ thể nhng tình hình kinh tế cũng bớc
khởi sắc theo chiều hớng tốt hơn cho nền kinh tế. Nên lợng tiền gửi vào NH vẫn tăng
đều đặn.
* Tiền gửi và các khoản vay trong nớc.
Năm 2011 NH huy động đợc 745 triệu đông chiếm tỷ trọng là 81.27% tổng nguồn
vốn huy động. Năm 2012 NH huy động đợc 920 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 53.56%

Năm 2011 huy động đợc 24.450 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 1.31% trong tổng nguồn
vốn, năm 2012 huy động đợc 26.655 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 1.03% trong tổng
nguồn vốn , so với năm 2011 tăng 2.205 triệu đồng tơng ứng với tăng 9.02%.
4. Chức năng và nhiệm vụ của NHNN&PTNT Tây Hà Nội.
4.1. Chức năng.
Chi nhánh NHNN&PTNT Tây Hà Nội là chi nhánh loại 1 trực thuộc trực tiếp
NHNN&PTNT Việt Nam. Nó có chức năng giống nh các tổ chức tín dụng của nhà n-
ớc, điều đó đợc thể hiện qua chức năng của các phòng ban và các dịch vụ và chi nhánh
đa ra. Có các chức năng cụ thể nh sau:
- Chức năng trung gian tài chính.
Ngân hàng NH&PT Nông thôn Tây Hà nội đứng ra huy động vốn trong khu vuwccj
Tây Hà Nội và cung cấp vốn cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay
vốn trong địa bàn dới hình thức cho vay. Nhờ đó mà NHNN&PTNT Tây Hà Nội đã
điều tiết tình hình kinh tế trong phạm vi Tây Hà Nội.
- Chức năng trung gian thanh toán.
Có nghĩa là NHNN&PTNT Tây Hà Nội là trung gian thanh toán cho các chủ thể
kinh tế có nhu cầu thanh toán trong địa bàn của mình, bằng các nghiệp vụ nhập tiền
vào tài khoản của khách hàng tại NH, và chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản.
- Chức năng tạo tiền (tạo ra tiền gửi thanh toán).
Từ khoản tiền dự trữ ban đầu, thông qua hoạt đọng cho vay bàng hình thức chuyển
khoản, hệ thống ngân hàng có khả năng tạo nên số tiền gửi gấp nhiều lần số tiền dự trũ
tăng thêm ban đầu. Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi.
- Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tind dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, phân cấp của Ngân hàng NN&PT
nông thôn Việt Nam trên địa bàn hoạt động.
18 18
GVHD: Th.S.Ngô Huy Cơng SVTH: Trần Mai Quyên NHC10C
Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội
- Tổ chức kinh doanh và kiểm tra kiểm toán nội bộ theo ủy quyền Tổng Giám Đốc
Ngân hàng NN&PT nông thôn Việt nam.

+ thực hiện dịch vụ thu, phts tiền mặt cho khách hàng.
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán khác theo quy định.
- Các dịch vụ NH khác.
19 19
GVHD: Th.S.Ngô Huy Cơng SVTH: Trần Mai Quyên NHC10C
Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội
Kinh doanh dịch vụ NH gồm: thu, phát tiền mặt; mua, bán vàng bạc; máy rút tiền tự
động; dịch vụ thẻ; két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu thơng phiếu và các loại
giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán; nhận ủy thác cho vaycuar tổ chức tài chính, tín
dụng, tổ chức cá nhân trong và ngoài nớc; địa lý cho thuê tài chính, các dịch vụ NH
khác đợc cho phép.
- T vấn tài chính tín dụng dới hình thức trực tiếp t vấn cho khách hàng;
- Cân đối, điều hòa vốn kinh doanh đối với các chi nhánh cấp 2 phụ thuộc trên địa
bàn.
- Thực hiện hoạch toán kinh doanh, phân phối thu nhập theo quy định.
- Đầu t dới các hìh thức: góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế
khác khi đợc cho phép.
- Bảo lãnh vay, thanh toán, thực hiện hợp đồng, dự thầu, bảo đảm chất lợng sản phẩm,
hoàn thanh toán, đối ứng với các hình thức bảo lãnh NH khác cho các tổ chức, cá nhân
trong nuwocs theo quy định.
- Quản lý khách hàng, nhà nghỉ, cơ sở đào tạo trên địa bàn do NHNN&PTNT việt
Nam giao.
- Thực hiện công tác tổ chức , cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lơng, thi đua, khen th-
ởng theo phân cấp, ủy quyền của NHNN&PTNT Việt Nam.
- Thực hiện kiểm tra kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụ trong
phạm vi địa bàn theo quy định của NHNN&PTNT Việt Nam.
- Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đén hoạt đọng tiền tệ, tín dụng, đề ra kế
hoạch kinh doanh phù hợp, kế hoạch kinh doanh của NHNN&PTNT Việt Nam, kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phơng.
- Chấp hành đày đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định, theo yêu cầu.

nơi có nền kinh tế phát triển trong cả nớc, không những thế là nơi trung tâm não bộ
của đất nớc nên sẽ đợc nhà nớc quan tâm nhiều hơn. không những thế dân c ở đay có
điều kiện về kinh tế hơn các nơi khác trong đất nớc nên công tác huy động vốn, thu
hút đợc nhiều vốn nhàn rỗi trong khu vực đông đúc dân c.
- Do NH đóng trên địa bàn mà có nhiều thành phần kinh tế có nhu cầu sử dụng vốn
rất lớn nh : Doanh nghiệp, hộ gia đình kinh doanh cá thể, các tổ chức tạo điều kiện
cho NH phát triển hoạt động tín dụng của mình.
- NH có đội ngũ cán bộ nhiều kinh nghiệm với nhiều năm công tác tại NH luôn hoàn
thành tốt nghiệp vụ đợc giao.
2.2. Khó khăn.
- Do đội ngũ cán bộ TD của NH còn ít và cha chuyên nghiệp, mà một lúc phảI đảm
nhận nhiều công việc, làm cho hiệu quả công việc giảm xuống.
- Công tác thẩm định hồ sơ cho vay vốn của NH còn gặp nhiều khó khăn.
- Việc kiểm tra sử dụng vốn cuả khách hàng có đúng mục đích ghi trên hợp đồng TD
hay không thì rất khó. Vì vậy cần có sự kiểm tra thờng xuyên.
- Nhu cầu khách hàng thì nhiều nhng việc đáp ứng nhu cầu đó thì có hạn, vì vậy th-
ờng xảy ra khó khăn cho cán bôn TD xuống địa bàn thẩm định cho vay.
- Do đóng trên địa bàn có vị trí thuận lợi nên sẽ phảI có nhiều đố thủ cạnh tranh hơn
vì vậy NH muốn tồn tại và phát triển tốt thì tăng cờng đổi mới phơng thớc kinh doanh
21 21
GVHD: Th.S.Ngô Huy Cơng SVTH: Trần Mai Quyên NHC10C
Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội
của mình để làm hài lòng khách hàng của mình và lạo bớt đối thủ cạnh tranh trên địa
bàn.
3.Quy trình cho vay của ngân hàng NN & pt nông thông chi nhánh Tây Hà Nội
3.1 Quy trình cho vay trực tiếp

Sơ đồ2: Quy trình cho vay trực tiếp tại NHNN&PTNT Tây Hà nội
- Cán bộ TD trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng,có trách nhiệm đối chiếu
danh mục hồ sơ nh quy định,kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ của từng loại hồ sơ và báo

GVHD: Th.S.Ngô Huy Cơng SVTH: Trần Mai Quyên NHC10C
Các tổ chức làm trung gian cho NH giao dịch với hộ sản xuất
NHNN & PTNN
nơi cho vay
Hộ sản xuất
2
1
3 4
5
Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội
- Các dự án trong quyền phán quyết: Trong thời gian khong quá 10 ngày làm việc
đối với cho vay ngắn hạn và không quá 45 ngày đối với cho vay trung-dài hạn. kể từ
khi NHNN nơi cho vay nhận đợc đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết
của khách hàng. NHNN nơi cho vay phải quyết định thông báo việc cho vay hoặc
không cho vay đối với khách hàng.Trờng hợp quyết định không cho vay phải thông
báo bằng văn bản,nêu rõ lý do từ chối cho vay.
- Các dự án vợt quyền phán quyết: Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đối
với cho vay ngắn hạn và không quá 25 ngày làm việc đối với cho vay trung và dài hạn
từ khi NHNN nơi cho vay nhận đợc đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ của khách.NHNN nơi
cho vay phải làm đầy đủ hồ sơ trình lên,NHNN cấp trên cthong báo chấp nhận chi vay
hoặc không chấp nhận cho vay.Hàng tháng kế toán cho vay tiến hành sao kê các bảng
vay vốn đã quá hạn, sắp đến hạn báo cáo để chỉ đạo điều hành.
3.2 Quy trình cho vay gián tiếp
Sơ đồ3 : Quy trình cho vay gián tiếp tại NHNN&PTNT Tây hà Nội
- Tổ vay vốn thông qua các thành viên hộ gia đình, cá nhân tự nguyện thành lập, có
cùng mục đích kinh doanh, có truyền thống đoàn kết tơng trợ.
- Trình tự thành lập vay vốn:
+ Thông qua danh sách tổviên.
+ Rút ra quy ớc hoạt động.
+ Trình ủy UBND xã xác nhận cho phép hoạt động.

Lợi Nhuận 155.365 160.233 4.868 3.13%
(Nguồn : Phòng kinh doanh NHNN&PTNT Tây Hà Nội)
4.1. Thu nhập.
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng thu nhập của NH tăng trong 2 năm 2011 -2012, đây
là một dấu hiệu đáng mừng của nền kinh tế nớc ta. Cụ thể, năm 2011 Tổng thu nhập
của NH là 445.575 triệu đồng, sang năm 2012 tăng lên 480.453 triệu đồng , tăng
34.878 triệu đồng so với năm 2011 (tức là tăng 7.83% so với năm 2011). Đạt đợc
nhũng kết quả nh vậy là do NH càng ngày càng nâng cao các hoạt động dịch vụ cho
khách hàng và thu hút ngày càng nhiều khách hàng có uy tín đã làm cho hoạt động TD
thu từ lãi cho vay của NH ngày càng tăng lên làm cho tổng thu nhập của NH cũng
tăng theo. Ngoài ra trong 2 năm 2011 -2012 thì tình hình kinh tế của đất nớc đang dần
phục hồi và phát triển, nhu cầu vốn của cá nhân và doanh nghiệp ngày càng cao làm
cho thu nhập của NH từ đó cũng tăng theo. Trong tình hình biến động của nền kinh tế
24 24
GVHD: Th.S.Ngô Huy Cơng SVTH: Trần Mai Quyên NHC10C
Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội
và xã hội nh hiện nay thì NHNN&PTNT Tây Hà Nội đã không ngừng nâng cao năng
lực cạnh tranh, tái cơ cáu và hoàn thiện bộ máy hoạt động, sửa đổi quy chế và quy
trình nghiệp vụ kinh doanh để có thể thích ứng với điều kiện từng vùng miền, ngành
nghề kinh doanh trong nền kinh tế hiện nay thị trờng nh hiện nay. Đa ra sản phẩm cho
vay hấp dẫn linh hoạt đến nhiều đối tợng khách hàng nh: Cho vay với lãI suất u đãi, lãi
suất thả nổi, Ngoài ra, NHNN&PTNT Tây Hà Nội luôn kiểm soát chất lợng TD, tập
trung đầu t vốn trên cơ sở thận trọng an toàn. Nhờ đó, NH đã làm tăng đợc tổng thu
nhập của mình. Có tốc độ tăng cao nh vậy là do có sự thay đổi về chính sách hoạt
động TD chuyển sang lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản.
4.2. Chi phí.
Thu nhập tăng đi kèm chi phí tăng, đây là điều tất yếu. Trong 2 năm (2011 -2012),
chi phí NH tăng cao, điều này là do NH đã mở rộng quy mô hoạt động. Trong năm
2011 và năm 2012 tăng từ 290.210 triệu đồng lên 320.220 triệu đồng, tức là tăng
30.01 triệu đồng ( tăng 10.34%) so với năm. Điều này là do nhu cầu TD tăng cao, NH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status