Phân tích rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP á châu – phòng giao dịch kiến thiết - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
--------------

BÁO CÁO THỰC TẬP

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU –
PHÒNG GIAO DỊCH KIẾN THIẾT

GVHD

: Th.s TRẦN HÙNG SƠN

TP.HCM, Tháng 4 năm 2012

L ỜI C ẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô của trường Đại học Kinh Tế - Luật đã
tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức nền tảng về Tài chính – Ngân hàng trong
suốt quá trình học tập tại trường.


Đặc biệt xin gửi lời cám ơn chân thành tới Thạc sĩ Trần Hùng Sơn, người thầy đã
nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành báo cáo thực tập này.
Đồng thời tôi cũng thật sự biết ơn Ban giám đốc cùng với các anh chị đang làm việc
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Phòng giao dịch Kiến Thiết đã tạo mọi
điều kiện cho tôi có kinh nghiệm thực tiễn về công tác tín dụng và luôn giúp đỡ tôi
trong quá trình thực tập. Nhờ có vậy mà tôi mới có thể hoàn thành tốt được báo cáo
này.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc các thầy cô Trường Đại học Kinh Tế - Luật, ban lãnh đạo
cùng các anh chị đang làm việc tại NH TMCP Á Châu – PGD Kiến Thiết dồi dào sức


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TP.HCM, tháng …. năm 2012
Giảng viên nhận xét

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................................................................................ 1


DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ


Bảng 2.6:

Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn.....................................................................26

Bảng 2.7:

Tỷ lệ dư nợ tín dụng so với tổng tài sản...................................................27

Bảng 2.8:

Đánh giá RRTD của PGD Kiến Thiết theo mô hình điểm số Z...........28

Bảng 2.9:

Chính sách tín dụng theo kênh phân phối và quy mô khỏan vay....29

Biểu đồ
Biều đồ 2.1:

Biểu đồ tăng trưởng vốn huy động...........................................................21

Biều đồ 2.3:

Biểu đồ so sánh nợ quá hạn, nợ xấu với tổng dư nợ..........................24

Biều đồ 2.2:

Cơ cấu cho vay theo mục đích......................................................................27


NHTMCP
NHTW
PGD
QTRRTD
RRTD
TCTD
TSĐB

: Ngân hàng Á Châu
: Bất động sản
: Dự phòng rủi ro
: Hoạt động sản xuất kinh doanh
: Khách hàng.
: Ngân hàng
: Ngân hàng nhà nước
: Ngân hàng thương mại
: Ngân hàng thương mại cổ phần
: Ngân hàng trung ương
: Phòng giao dịch
: Quản trị rủi ro tín dụng
: Rủi ro tín dụng
: Tổ chức tín dụng
: Tài sản đảm bảo


7

PHẦN MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Ngày nay, vai trò của ngân hàng ngày càng quan trọng hơn đối với nền kinh tế của

-

đó, xác định rủi ro trong hoạt động của ngân hàng ở lĩnh vực và đối tượng nào.
Tìm hiểu những yếu tố khách quan, chủ quan tác động đến RRTD, từ đó đưa ra các giải

-

pháp khắc phục.
Kiến nghị một số biện pháp dưới cách nhận định của sinh viên nhằm hạn chế rủi ro tín

ii.

iii.

dụng tại ngân hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Báo cáo tập trung nghiên cứu thực trạng RRTD và các công tác quản lý RRTD tại


8

NHTM CP Á Châu – PGD Kiến Thiết qua ba năm 2009, 2010, 2011 bằng cách sử dụng

-

các công cụ:
Báo cáo tài chính.
Các thông tin, số liệu khách thể hiện thực trạng tín dụng của ngân hàng.
Các phân tích, nhận định về rủi ro, hướng khắc phục rủi ro của hoạt động tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu.

1.1. Khái quát về tín dụng ngân hàng.

1.1.1. Khái niệm.
Tín dụng là giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân
hàng và các dịnh chế tài chính khác với bên đi vay là cá nhân, doanh nghiệp…Trong
đó quyền cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn
nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn
gốc lẫn lãi cho bên cho vay khi đén hạn thanh toán.


9

Bên cạnh đó quan hệ tín dụng cũng cần được hiểu là quan hệ hai chiều, và ngân
hàng vừa là người đi vay, vừa là người cho vay.
Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ chốt của NHTM để
tạo ra lợi nhuận nhằm bù đắp những chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh,
trong đó có chi phí bù đăp rủi ro tín dụng, và các chi phí khác
1.1.2. Phân loại tín dụng.
Căn cứ vào mục đích vay vốn:
-Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: là các khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp

để trang trải các chi phí như mua hàng hóa, nguyên vật liệu, trả thuế, trả chi lương.
-Cho vay Bất Động Sản (BĐS): là các khoản cấp tín dụng để kinh doanh nhà cửa, đất

đai.
-Cho vay nông nghiệp: là các khoản tín dụng cấp cho hoạt động nông nghiệp, nhằm trợ
giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn nuôi gia súc. Tín dụng
cho mục đích nông nghiệp được NHNN hỗ trợ khá nhiều.
-Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu: nhằm các khoản cấp tín dụng nhằm bổ sung vốn
lưu động để sản xuất, gia công chế biến kinh doanh hàng xuất khẩu, hoặc bổ sung

đi vay. Những công ty được ngân hàng áp dụng hình thức nỳa phải là những công
ty có cách quản lý hiệu quả, có những sản phẩm và dịch vụ được htị trường chấp
nhận, lợi nhuận tương đối ổn định, tình hình tài chính vững mạnh, sẵn sàng cung
cấp báo cáo tài chính để ngân hàng theo dõi tình hình hoạt động. [1]
1.2. Rủi ro tín dụng ngân hàng
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi cấp tín dụng cho
một khách hàng, hay có thể hiểu là khả năng khách hàng không trả được nợ theo
hợp đồng tín dụng. Theo khoản 01 điều 02 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng cua tổ chức tín
dụng ban hạnh kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, rủi ro tín dụng là khả
năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ mà mình đã cam
kết. Vì vậy, các ngân hàng cần rá soát các rủi ro liên quan và thiết lập các hạn mức
phù hợp cho các bên đối tácđể bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng.
1.2.2.

Cấu trúc rủi ro tín dụng ngân hàng.

-Rủi ro giao dịch: Là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét

duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch gồm:
• Rủi ro lựa chọn: Liên quan đến quá trình đánh giá, phân tích tín dụng khi
ngân hàng lựa chọn phương án cho vay.
• Rủi ro đảm bảo: Phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại TSĐB, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo
và mức cho vay trên trị giá của TSĐB.
• Rủi ro nghiệp vụ: Liên quan đến công tác quản lý khoản cho vay và hoạt động
cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý

Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạn được đánh giá có khả năng
thu hồi đủ gốc và lãi dưới 10 ngày và các khoản nợ có thể phát sinh trong

tương lai như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán.
• Nhóm 2: nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ, các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do káhch hàng không đủ khả
năng trả lãi đầy đủ theo hơp đồng tín dụng.
• Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và


nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày.
Nhóm 4: nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và nợ cơ
cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày.

1 Phương pháp định tính trong phân loại nợ theo QĐ18/2007: căn cứ vào hệ thống tín nhiệm nội bộ và chính
sách dự phòng rủi ro tín dụng được NHNN chấp thuận. Không căn cứ vào số ngày quá hạn chưa thanh toán nợ.
Cũng theo phương pháp định tính Nợ xấu là những khoản tín dụng có khả năng trả nợ đáng lo ngại.


12


Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ
cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanh, nợ chờ Chính phủ xử lý.
Trong đó, nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 được quy
định trong Quyết định số 493/2005 được sửa đổi, bổ sung trong Quyết định số
18/2007. Như vậy nợ xấu được xác định theo hai phương pháp định lượng và
định tính: (1)Nợ đã quá hạn trên 90 ngày và (2) khả năng trả nợ đáng lo ngại.
Việc điều chỉnh của quyết định 18/2007 được coi là sát với thông lệ quốc
tế, song việc áp dụng trên thực tế còn nhiều khó khăn nhất định. Các NHTM ở

Thông thường để tính toán rủi ro của các tổ chức tín dụng, người ta
thường tính toán hai tỷ số:

Đây là tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá chất lượng tín dụng của
ngân hàng, nhằm phản ánh mức độ cho vay của ngân hàng đối với khách hàng
có khả năng hoàn trả thấp. Theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ nợ quá hạn tham khảo


13

là ≤ 5%.
-Tỷ lệ nợ xấu:

Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày mà không đòi được và
không được tái cơ cấu. Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá
hạn có hoặc không thể thu hồi, nợ liên quan tới các vụ án chờ xử lý và những
khỏan nợ quá hạn không được chính phủ xử lý rủi ro.

-Hệ số tín dụng:

Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có,
khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng
đồng thời RRTD cũng rất cao. Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân
hàng được chia thành 3 nhóm:
• Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: Là những khoản

cho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao
cho ngân hàng. Đây cũng là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp
trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.
• Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: Là những

phải ≥ 9%.
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu = (Vốn tự có / Tổng tài sản có rủi ro)*100%



Quy định về giới hạn tín dụng đối với các tổ chức tín dụng. Đặt mức trần
tín dụng cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá.



Khả năng chi trả. Tỷ lệ tối thiểu bằng 15% giữa tổng tài sản “Có” thanh
toán ngay và tổng Nợ phải trả.



Mức cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động. Đối với các tổ chức tín dụng
như ngân hàng thì tỷ lệ này là 80%.



Giới hạn góp vốn mua cổ phẩn.

(2) Thông tư 19/2010/TT-NHNN: Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của

thông tư 13/2010/TT-NHNN – ban hành ngày 27/09/2010. Sửa đổi một số
điều về tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động.
Thông tư có sửa đổi một số điều từ TT19 về giới hạn cấp tín dụng từ nguồn
vốn huy động không kỳ hạn. Theo đó, tỷ lệ tối đa được phép cấp tín dụng là
25% so với nguồn vốn huy động không kỳ hạn.


Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng.

1.3.1.

Khái niệm Quản trị rủi ro tín dụng:
QTRRTD là việc nhận diện và đề ra các biện pháp nhằm hạn chế sự xuất

hiện của rủi ro và những thiệt hại hi chúng phát sinh, đồng thời xác định tương
quan hợp lý giữa vốn tự có của ngân hàng với mức độ mạo hiểm có thể trong sử
dụng vốn ngân hàng.
1.3.2.

Nguyên nhân phải quản trị rủi ro tín dụng.
Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu được lãi và vốn tín dụng đã cấp
cho khách hàng vay, nhưng vẫn phải trả lãi và gốc cho các khoản vốn huy động
khi đến hạn. Hai nghiệp vụ hai chiều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong
việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm, lợi nhuận giảm thấp, bên cạnh đó
ngân hàng còn phải đối diện với rủi ro thanh khoản. Kết quả là năng lực tài
chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm, kết quả kinh doanh ngày càng xấu,
có thể dẫn đến thua lỗ hoặc phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp
thời.


16

Khi một ngân hàng gặp phải RRTD hay bị phá sản, không những chỉ các
khách hàng của ngân hàng này chịu thiệt mà hiệu ứng này còn kéo theo tâm lý lo
sợ của các khách hàng ở các ngân hàng khá. Lúc này sẽ xảy ra hiện trạng người
gửi tiền ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho hệ thống ngân hàng gặp
khó khăn trong vấn đề chi trả và có nguy cơ mất khả năng thanh toán, dẫn đến

Năng lực của của khách hàng: Khách hàng phải có năng lực pháp luật và

năng lực hành vi dân sự, là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.
• Thu nhập của khách hàng: Là cơ sở để xác định nguồn trả nợ.
• Tài sản bảo đảm: Là nguồn để thu hồi nợ khi khách hàng không còn khả năng
trả nợ.


17


Các điều kiện: Tùy theo xu hướng phát triển của nền kinh tế mà ngân hàng có
những chính sách tín dụng, những điều kiện quy định cho khách hàng trong

từng thời kỳ.
• Kiểm soát: Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế
hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng.
Mô hình này tương đối đơn giản, dễ thực hiện nhưng có hạn chế ở chỗ phụ
thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự
báo trình độ phân tích, đánh giá của CBTD.

1.3.3.2.

Mô hình lượng hóa.

Bên cạnh việc sử dụng mô hình định tính để đo lường RRTD, các ngân
hàng còn áp dụng các mô hình định lượng để đánh giá mức độ RRTD bằng
một con số cụ thể. Thông qua:
Mô hình điểm số Z
Đây là mô hình do E.I.Alman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh

• 1,8 < Z < 3 : không xác định được
• Z>3
: khách hàng ít có khả năng vỡ nợ

Những công ty nào điểm số Z

Quan điểm của Ủy ban Basel: Một quốc gia mà có sự yếu kém trong hệ
thống ngân hàng, dù quốc gia đó đã phát triển hay đang phát triển, cũng sẽ đe
dọa đến sự ổn định về tài chính trong cả nội bộ quốc gia đó. Vì vậy, nâng cao
sức mạnh của hệ thống tài chính là điều mà Ủy ban Basel quan tâm. Ủy ban
Basel đã đưa ra các nguyên tắc chủ yếu về QTRRTD, đảm bảo tính hiệu quả và
an toàn trong hoạt động cấp tín dụng.
1.3.4.3.

Một số tiêu chuẩn theo chuẩn mực và thông lệ ngân hàng quốc
tế.
(Theo Basel III )

Hiện tại Basel III đã thay thế cho Basel II. Basel III có nhiều sự thay đổi chặt
chẽ và phù hợp hơp với tiêu chuẩn quốc tế trong thời gian sắp tới.
Bảng 1.2: Các chuẩn mực về Quản trị rủi ro theo Basel III
Chỉ tiêu
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu
Vốn đệm dự phòng

201
3
3,5
%

201
4
4,0
%




20
Vốn chủ sở hữu tối thiểu cộng vốn
đệm dự phòng
Loại trừ khỏi vốn chủ sở hữu các
khoản vốn không đủ tiêu chuẩn

3,5
%

4%

4,5
%

5,125
%

5,76%

6,375
%

7%

20%

40%



8%

8%

8%

8%

8%

8%

Tổng vốn tối thiểu cộng vốn đệm
dự phòng bắt buộc

8%

8%

8%

8,625
%

9,125
%

9,875
%

đặt ra lộ trình cụ thể tăng dần mức tối thiểu nhằm hướng đến việc đạt chuẩn
tỷ lệ tối thiểu của Basel III trong 10-15 năm tới. Ngoài ra, cũng cần phải chú ý
đến các tỷ lệ an toàn khác. theo quy định của Basel III như tỷ lệ đòn bẩy, tỷ lệ
đảm bảo thanh khoản và tỷ lệ quỹ ổn định ròng. [2]


21

Chương 2: PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG ACB – PGD KIẾN THIẾT
Giới thiệu chung về NHTMCP Á Châu và ACB - PGD Kiến Thiết

2.1.
2.1.1.

Khái quát về ngân hàng Á Châu
Lịch sử ra đời.
Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín
dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5/1990, đã tạo dựng một
khung pháp lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam. Trong bối cảnh đó, NHTMCP Á
Châu đã được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do NHNN cấp ngày
24/04/1993, Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP.Hồ Chí Minh cấp
ngày 13/05/1993. Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động.
Chiến lược hoạt động
Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết về nhu cầu
khách hàng và hướng tới khách hàng.
- Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để đảm
-

ảo cho sự tăng trưởng được bền vững.

ngày càng được cải thiện cùng sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, ACB đã có
những bước phát triển nhanh, ổn định, an toàn và hiệu quả. Vốn điều lệ ACB ban
đầu là 20 tỷ đồng, đến năm 2010 đã đạt trên 9.376 tỷ đồng. Tổng tài sản năm
1994 là 312 tỷ đồng, đến nay đã hơn 205 nghìn tỷ đồng. Tất cả các tiêu chí khác
như dư nợ huy động, dư nợ cho vay tăng mạnh và ổn định qua các năm.
Tính đến ngày 09/10/2010, ACB nhận được 4 giải thưởng Ngân hàng tốt
nhất Việt Nam 2010

từ các tạp chí tài chính danh tiếng là Asiamoney,

FinanceAsia, The Asian Banker và Global Finance
2.1.2.

Giới thiệu về Phòng Giao Dịch Kiến Thiết.
Lịch sử hình thành và quá trình phát triển.
Căn cứ vào công văn số 476/NHNN – HCM ngày 25/3/2005 của chủ tịch hội
đồng quản trị về việc thành lập ngân hàng Á Châu – PGD Kiến Thiết, Ngân hàng
Á Châu khai trương PGD Kiến Thiết tại địa chỉ số 43 Lê Văn Việt, Phường Hiệp
Phú – Quận 9 nhằm đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và kinh doanh trên thị trường,


.

.

23

kinh doanh và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Á Châu. Đây là đơn vị đầu
tiên trên địa bàn quận 9 và và đơn vị thứ 82 trên toàn quốc trực thuộc hệ thống
ACB.

Trong đó, chức năng của từng bộ phận như sau:
-

Giao dịch ngân quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ tiền tệ kho quỹ như quản lý quỹ,
hạch toán, thu chi tiền mặt, quản lý các chứng chỉ tiền gửi có giá, hồ sơ tài sản
cầm cố thế chấp. Thực hiện xuất nhập tiền mặt nhằm đảm bảo thanh khoản tiền

-

mặt cho PGD, thực hiện các dịch vụ tiền tệ kho quỹ cho khách hàng.
Dịch vụ khách hàng: Giao dịch, tư vấn các dịch vụ cho khách hàng theo nhu cầu
của họ, tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hang, duy trì và kiểm soát các

-

giao dịch đối với khách hàng.
Thanh tóan quốc tế: Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế như mở L/C,

-

thanh toán L/C cho khách hàng, thực hiện dịch vụ Ngân hàng quốc tế khác...
Hỗ trợ tín dụng: thực hiện công tác giải ngân, lưu hồ sơ khách hàng, hỗ trợ cho

-

bộ phận quan hệ khách hàng.
Pháp lý chứng từ: công chứng đăng ký tài sản thế chấp, quản lý tài sản.
Tín dụng: tìm kiếm, tiếp thị, thiết lập cà phát triển quan hệ giao dịch, sử dụng
sản phẩm dịch vụ của PGD đối với các khách hàng là cá nhân và các tổ chức kinh



2010

Thay đổi

2011

Thay đổi

17,1%

7,63

26,8%

10,21

33,8%

30,1%
5,0%
20,7%

5,46
0,4
13,5

41,9%
-35,4%
28,6%

2.2.

Phân tích rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status