BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
---------- TRẦN QUỐC TUẤN
NGHIÊN CỨU NHU CẦU BẢO HIỂM CỦA CÁC HỘ NUÔI
TRỒNG THUỶ SẢN HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN SONG
HÀ NỘI - 2010
& PTNT, Bộ môn Kinh tế Tài nguyên và Môi trường ñã tạo mọi ñiều kiện cho
tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến PGS-TS. Nguyễn Văn
Song, người thầy ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Thường trực Huyện uỷ, lãnh ñạo UBND, Phòng
Tài chính-Kế hoạch, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên, Phòng Nông nghiệp
huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh; các hộ dân, HTX nuôi Thuỷ Sản tại khu vực
nghiên cứu ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ vô tư, cung cấp số liệu, tư liệu khách
quan ñể giúp tôi hoàn thành luận văn.
Cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp, người thân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày10 tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn Trần Quốc Tuấn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
ivMỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt vi
4.3.2 Phương pháp thanh toán bảo hiểm chỉ số do rủi ro thời tiết. 73
4.3.3 Phân tích yếu tố khác biệt của hai nhóm hộ sẵn lòng mua bảo
hiểm và không có nhu cầu bảo hiểm 76
4.3.4 Phân tích nhu cầu tham gia bảo hiểm của các hộ nuôi trồng thuỷ sản 80
4.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ra quyết ñịnh sẵn lòng mua
bảo hiểm. 91
4.4.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng dựa trên nhận thức về tầm
quan trọng 91
4.4.2 Xác ñịnh nhân tố chính ảnh hưởng tới ra quyết ñịnh sẵn lòng
mua bảo hiểm. 103
4.5 Một số giải pháp chủ yếu nhằm ñáp ứng nhu cầu bảo hiểm trong
nuôi trồng thuỷ sản của huyện 106
4.5.1 Một số giải pháp ngắn hạn 106
4.5.2 Một số giải pháp dài hạn 107
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
5.1 Kết luận 110
5.2 Một số kiến nghị 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 114
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
viDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AGRIBANK Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
BHNN Bảo hiểm nông nghiệp
CN-XD Công nghiệp-Xây dựng
CVM Phương pháp tạo dựng thị trường (Contingent
4.3: Mức thanh toán bảo hiểm nuôi cá theo chỉ số (nghìn ñồng) 75
4.4: Nhu cầu bảo hiểm theo ñộ tuổi 77
4.5: Nhu cầu bảo hiểm theo trình ñộ học vấn 78
4.6: Nhu cầu bảo hiểm theo lao ñộng chính 80
4.7: Mức sẵn lòng chi trả của hộ nuôi tôm quy mô nhỏ (Diện tích
<2ha) 81
4.8: Mức sẵn lòng chi trả của hộ nuôi cá quy mô nhỏ (Diện tích
<2ha) 82
4.9: Mức sẵn lòng chi trả của hộ nuôi tôm quy mô vừa (Diện tích 2-
3,5ha) 83
4.10: Mức sẵn lòng chi trả của hộ nuôi cá quy mô vừa (Diện tích 2ha-
3,5ha) 83
4.11: Mức sẵn lòng chi trả của hộ tôm quy mô lớn (Diện tích >3,5ha) 85
4.12: Mức sẵn lòng chi trả của hộ nuôi cá quy mô vừa (Diện tích
>3,5ha) 86
4.13: Tổng hợp mức sẵn lòng chi trả của 90 hộ tôm và cá 88
4.14: Nhân tố nguồn vốn sử dụng 92
4.15: Nhân tố vùng nuôi trồng 93
ix DANH MỤC ðỒ THỊ
STT Tên ñồ thị Trang
2.1. Lựa chọn giữa thu nhập chắc chắn và rủi ro 8
2.2. Những người có thái ñộ khác nhau với rủi ro có sự lựa chọn
khác nhau về bảo hiểm 9
2.3. ðường cầu 25
2.4. ðường cầu dịch chuyển 28
2.5 Phân phối lượng mưa Tháng 8 ở Andhra Pradesh 32
2.6 Hàm tổn thất cho ngành bảo hiểm vụ mùa của Mỹ 34
3.1. Cơ cấu lao ñộng trong các ngành năm 2009 47
3.2. Giá trị sản xuất của cac ngành Năm 2008, năm 2009 47
3.3. Cơ cấu GTSX các ngành NN-LN-TS năm 2009 50
4.1. Diện tích nuôi trồng năm 2008 và năm 2009 61
4.2. Cơ cấu diện tích nuôi trồng năm 2009 62
4.3. Sản lượng sản phẩm nuôi trồng năm 2008 - 2009 64
tách tỉnh vào năm 1993, Hà Tĩnh gồm 10 huyện, thị với số dân 1.291.304
người, diện tích tự nhiên 602.649,64 ha ñất ñai cằn cổi, phèn, nhiễm nặn
không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp ñặc biệt là sản xuất lúa, lúa sản
xuất chủ yếu là ñể ñảm bảo tự cung, tự cấp. Nhưng bù lại Hà Tĩnh có diện
tích chạy dài theo bờ biển, trình ñộ dân trí cao so với trung bình cả nước. ðể
phát triển kinh tế nhanh tỉnh Hà Tĩnh ñã có nhiều chính sách như: thu hút
nhân tài, thu hút ñầu tư...ðặc biệt là chính sách quy hoạch lại vùng miền phát
triển kinh tế, các khu công nghiệp mới, sản xuất hàng hoá nông nghiệp và
chính sách phát triển vùng ñệm phù hợp nhằm hỗ trợ cho phát triển ñô thị.
Chính vì vậy, ñược sự nhất trí của Chính phủ, tỉnh Hà Tĩnh ñã tiến hành tách
lập thêm một huyện mới [12 ].
Mô hình không gian tổng thể khu trung tâm thị trấn Lộc Hà
Nguồn: Phòng Công thương huyện Lộc Hà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
2Huyện Lộc Hà ñược thành lập theo Nghị ñịnh 20/2007/Nð-CP, ngày
07 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ trên cơ sở một phần diện tích của hai
huyện Thạch Hà và huyện Can Lộc. Khu vực này nguyên là khu vực xa trung
tâm chính trị, ñời sống còn khó khăn, kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông
nghiệp thuần tuý như: sản xuất lúa, hoa màu và nuôi trồng, ñánh bắt thuỷ sản.
Nhưng ở ñây chứa ñựng nhiều cơ hội và tiềm năng ñể phát triển kinh tế nếu
biết cách khai thác, ñặc biệt là dựa vào khai thác du lịch bãi biển và các dịch
vụ kèm theo. Huyện mới Lộc Hà ñược thành lập với diện tích tự nhiên
11.830,85 ha, gồm 13 xã, có dân số 87.610 người [12] . Lộc Hà là một trong
những huyện nghèo của tỉnh số hộ nghèo năm 2008 là 6.192 hộ so với tổng số
hộ trên toàn huyện 20.551 hộ, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 30%, kinh tế chậm phát
triển, nguồn thu ngân sách còn quá thấp [5]. Một trong những nguyên nhân
+ Tại sao phải nghiên cứu nhu cầu bảo hiểm do thời tiết và dịch bệnh trong
nuôi trồng thuỷ sản huyện Lộc Hà? Bao gồm những nội dung nào? Vấn ñề
này hiện ñang gặp phải những khó khăn và thuận lợi gì?
+ Hiện nay nhu cầu về bảo hiểm thời tiết và dịch bệnh trong nuôi trồng
thuỷ sản huyện Lộc Hà như thế nào?
Nhận thức ñược một cách sâu sắc vai trò, lợi ích to lớn do bảo hiểm mang
lại, cùng với việc nghiên cứu kinh nghiệm của các nước ñi trước, kết hợp với
ñiều kiện thực tế của huyện và ñể giải quyết thoả ñáng những câu hỏi trên
chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu nhu cầu bảo hiểm
của các hộ nuôi trồng thuỷ sản huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh”.
1.2 Mục tiêu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Xác ñịnh nhu cầu tham gia thị trường bảo hiểm trong nuôi trồng thuỷ
sản của các hộ nông dân huyện Lộc Hà, từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm
ñáp ứng nhu cầu tham gia thị trường bảo hiểm của các hộ dân nuôi thuỷ sản
trên ñịa bàn huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nhu cầu bảo hiểm
trong nuôi trồng thuỷ sản.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
4- ðánh giá thực trạng và sự ổn ñịnh trong ngành nuôi trồng thuỷ sản
trên ñịa bàn huyện.
- Xác ñịnh nhu cầu tham gia bảo hiểm do thời tiết và dịch bệnh của các
hộ nuôi trồng thuỷ sản tại huyện Lộc Hà.
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới hộ nuôi trồng thuỷ sản trong việc ra
quyết ñịnh sẵn lòng chi trả cho nhu cầu bảo hiểm.
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm ñáp ứng nhu cầu tham gia bảo
Bảo hiểm là hình thức chuyển giao rủi ro. Mua bảo hiểm thực chất là
mua sự an tâm, là ñổi lấy cái sự không chắc chắn có khả năng xảy ra thiệt hại
bằng sự chắc chắn thông qua việc bù ñắp bằng tài chính.
Vậy Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro của một người hay của số ít
người cho cả cộng ñồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại, bằng
cách mỗi người trong cộng ñồng góp một số tiền nhất ñịnh vào một quỹ
chung và từ quỹ chung ñó bù ñắp thiệt hại cho thành viên trong cộng ñồng
không may bị thiệt hại do rủi ro ñó gây ra [13].
2.1.1.2 Hợp ñồng bảo hiểm
Hợp ñồng bảo hiểm là gì, có bao nhiêu loại hợp ñồng bảo hiểm:
Hợp ñồng bảo hiểm là căn cứ quan trọng quy ñịnh quyền và nghĩa vụ
của DNBH và người tham gia bảo hiểm theo thỏa thuận của 02 bên. ðiều 12,
khoản 1-2 Luật KDBH quy ñịnh:
1. Hợp ñồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và
doanh nghiệp bảo hiểm, theo ñó bên mua bảo hiểm phải ñóng phí bảo hiểm,
doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi
thường cho người ñược bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
2. Các loại hợp ñồng bảo hiểm bao gồm:
- Hợp ñồng bảo hiểm con người;
- Hợp ñồng bảo hiểm tài sản;
- Hợp ñồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
6Mỗi loại hợp ñồng trên có ñối tượng bảo hiểm và kỹ thuật nghiệp vụ
khác nhau. Việc chia ra làm 3 loại hợp ñồng bảo hiểm phi nhân thọ nói trên
nhằm có biện pháp quản lý phù hợp hơn.
3. Tổ chức, quản lý bảo hiểm nông nghiệp
Hệ thống tổ chức:
hiểm nông nghiệp và giải quyết các vướng mắc liên quan ñến việc ñền bù cho
người dân bị thiệt hại trên ñịa huyện, thị.
2.1.1.3 Sự lựa chọn bảo hiểm
Trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh ngày càng tạo ra sự ña
dạng về sản phẩm, chất lượng ñược nâng cao, thu nhập của người dân ngày
càng ñược cải thiện. Tuy nhiên, trong quá trình ñó cũng xẩy ra nhiều rủi ro
nhất là trong sản xuất nuôi trồng thuỷ sản. Vì vậy bảo hiểm là sự lựa chọn cho
những người nghét rủi ro sẵn sàng từ bỏ bớt thu nhập ñể tránh rủi ro. Nếu
tổng chi phí bảo hiểm bằng thiệt hại kỳ vọng thì họ sẵn sàng mua ñủ số bảo
hiểm ñể ñền bù mọi thiệt hại tài chính mà họ có thể phải chịu. Sử dụng hàm
lợi ích cận biên giảm dần ñể giải thích bản chất của sự lựa chọn mà một cá
nhân thực hiện trong tình huống rủi ro. Giả sử vào cuối thời kỳ cá nhân này có
thể nhận ñược mức thu nhập I
0
hoặc I
1
với xác suất 50-50, thì giá trị kỳ vọng
của thu nhập của cá nhân này là I
2
= 1/2I
0
+1/2I
1
nhưng mức thu nhập không
mang tính chất quyết ñịnh, tính quyết ñịnh chính là lợi ích. Lợi ích kỳ vọng
của tình huống này là EU=1/2U(I
0
) + 1/2U(I
1
). Do ñó phải lựa chọn một trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
8
Ích lợi
U
3
U
2
U(I
3
) = 1/2U(I
0
) + 1/2U(I
1
)
I
2
= 1/2I
0
+1/2I
1
U
1
0 I
với xác suất 50-50.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
9 Ích lợi
U
1
U(I
3
) =
1/2U(I
0
) + U(I
1
) U
2
U
0
0 I
0
I
2
ðồ thị 2.2. Những người có thái ñộ khác nhau với rủi ro
có sự lựa chọn khác nhau về bảo hiểm
Bỏ qua chi phí quản lý, lượng tối ña mà người mua sẽ trả ñể mua bảo
hiểm lớn hơn lượng tối thiểu mà nhà bảo hiểm sẽ chấp nhận cung cấp bảo
hiểm. Phí mua bảo hiểm hoà vốn. Như vậy nếu bỏ qua chi phí quản lý nhà
bảo hiểm sẽ cung cấp cho khách hàng cái gọi là "bảo hiểm công bằng". Bảo
hiểm công bằng là bảo hiểm mà tổng phí bảo hiểm bằng giá trị kỳ vọng của
tổn thất. Tuy nhiên các công ty bảo hiểm thường phải thu tổng phí cao hơn
tổn thất kỳ vọng vì họ phải trang trải các chi phí quản lý hành chính của họ.
ðiều ñó lý giải tại sao có nhiều người tìm cách tự bảo hiểm chứ không mua
bảo hiểm từ các công ty bảo hiểm. Trong thực tế còn có những người bàng
quang giữa bảo hiểm và không mua bảo hiểm ở mức phí tối thiểu mà nhà bảo
hiểm cung cấp bảo hiểm vì họ có thái ñộ trung lập với rủi ro (ñồ thị 2.2a). Có
cả những cá nhân không mua bảo hiểm vì họ là người thích rủi ro. (ñồ thị
2.2b) biểu thị tình huống này. Ích lợi cận biên của thu nhập tăng dần. Họ từ
chối mua bảo hiểm ở bất kỳ mức phí khả thi nào có thể. Phương án rủi ro sẽ
ñược lựa chọn chứ không phải phương án an toàn [9].
0 I
0
I
2
I
3
I
1
TN
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
10
11sinh việc thanh toán bảo hiểm thì tất cả người mua trong cùng một vùng sẽ
nhận một tỷ lệ bồi thường như nhau.
Bên cạnh bảo hiểm hạn hán hay theo vùng các loại hợp ñồng bảo hiểm
theo chỉ số ñối với các loại thiên tai khác như: lũ lụt, lượng mưa quá lớn, gió
lốc ñộng ñất, tỷ lệ chết của vật nuôi (ví dụ như ở mông cổ …) cũng ñược bán.
Mức thanh toán tiền bảo hiểm cũng ñược tính theo nhiều cách khác
nhau:
1) Hợp ñồng dạng ñơn giản dạng 0/1 (tức là thiệt hai vượt trên quá một
ngưởng nhất ñịnh thì ñược thanh toán 100%.
2) Hợp ñồng thanh toán theo các mức khác nhau (ví dụ thiệt hại vượt qua
những ngưởng khác nhau thì ñược thanh toán thêm 33%.
3) Hợp ñồng thanh toán theo tỷ lệ (ví dụ bảo hiểm sản lượng theo vùng của
mỹ kế hoạch nhóm rủi ro. [11]
2.1.1.5 Khái niệm về sản phẩm bảo hiểm chỉ số
Sản phẩm bảo hiểm chỉ số là hợp ñồng thanh toán theo nhóm ít nhạy
cảm với một số vấn ñề làm cản trở cho việc ñánh giá thiệt hại cho năng ruất
cây trồng hoặc nuôi trồng thuỷ sản. Với sản phẩm bảo hiểm chỉ số, thanh toán
dựa vào những thước ño ñộc lập mà không liên quan nhiều tới sản lượng hay
kết quả doanh thu. Không giống bảo hiểm truyền thống ñể ño lường sản
lượng sản xuất hay doanh thu cá nhân, bảo hiểm chỉ số sử dụng các biến số
bên ngoài so với người ký hợp ñồng bảo hiểm cá nhân - như sản lượng cấp
khu vực, hay sự kiện thời tiết như nhiệt ñộ, lượng mưa- nhưng biến số này có
sự liên ñới mạnh tới thiệt hại. ðối với ña số sản phẩm bảo hiểm, ñiều kiện cho
bảo hiểm là rủi ro thiệt hại ñối với từng ñơn vị ñối mặt là không liên quan
(Rejda, 2001). ðối với bảo hiểm chỉ số, ñiều kiện là rủi ro mang tính liên ñới
khu vực. Khi thiệt hại sản lượng có liên quan khu vực, hợp ñồng bảo hiểm chỉ
số là phương án thay thế hiệu quả cho bảo hiểm cấp trang trại truyền thống.
ño luỹ tính thường xuyên về ñộ mưa hay nhiệt ñộ theo thời gian. Trong một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
13số trường hợp, ñộ mưa và nhiệt ñộ trung bình ñược sử dụng thay cho số ño
luỹ tính [11].
2.1.1.7 Khái niệm về rủi ro
Theo nhiều nhà phân tích, rủi ro chỉ phát sinh khi có một sự không chắc
chắn về mất mát sẽ xảy ra (uncertainty about the occurrence of a loss). Với
khái niệm về rủi ro này, nếu xác suất mất mát là 0 hoặc 1, thì không có rủi ro.
Ví dụ, nếu một người nhảy từ tòa nhà cao 30 tầng xuống mặt ñất thì cầm chắc
cái chết. Mặc dù có chuyện mất mát về nhân mạng nhưng ñây không phải là
rủi ro vì hậu quả ñã thấy trước. Tuy nhiên, nếu một cascadeur nhảy từ lầu cao
xuống ñất bằng dù thì người này có thể chết hay không chết. Trong trường
hợp này có sự không chắc chắn về hậu quả, tức là có rủi ro trong hành ñộng
của người diễn viên ñóng thế này.
Nói ñến rủi ro không thể bỏ qua khái niệm về xác suất (probability) hay
là khả năng xảy ra mất mát. Xác suất khách quan (objective probability) – còn
gọi là xác suất tiên nghiệm (a priori probability) ñược xác ñịnh bằng phương
pháp diễn dịch (deduction). Ví dụ như ñồng tiền sấp hay ngửa thì xác suất của
nó là 50%.
Tuy nhiên, xác suất khách quan có lúc không thể xác ñịnh bằng tư duy
logic. Chẳng hạn như không thể suy diễn rằng xác suất của một người ñàn
ông lái xe hơi có gây tai nạn hay không trong năm tới là 50% bởi còn nhiều
yếu tố liên quan khác như ñộ tuổi, xe cũ hay mới… Tuy nhiên, bằng cách
phân tích kỹ lưỡng những trường hợp tai nạn xe hơi trước ñây, người ta có thể
ước tính xác suất tai nạn theo lối suy luận quy nạp (inductive reasoning).
Ngoài xác suất khách quan, có thể kể thêm xác suất chủ quan
(subjective probability) là ước tính của từng cá nhân ñối với khả năng xảy ra
Việc xác ñịnh mối nguy ñạo ñức và mối nguy tinh thần có ý nghĩa quan
trọng, nhất là ñối với các hãng bảo hiểm khi ký hợp ñồng với khách hàng. ðể
tránh mối nguy ñạo ñức, họ phải thiết lập một hệ thống phân loại và ñánh giá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
15rủi ro trước khi bảo hiểm (underwriting) một cách hiệu quả. Mối nguy tinh
thần thì khó xác ñịnh hơn nên có khi công ty bảo hiểm không chịu bồi thường
toàn bộ mà người mua bảo hiểm cũng phải chịu trách nhiệm chi trả trong một
hạn mức quy ñịnh (deductible) hoặc cùng công ty bảo hiểm thanh toán một
phần chi phí (co-insurance). ðến ñây thì ñộc giả có thể thông cảm với công ty
bảo hiểm vì họ phải ñối ñầu với rủi ro ngay trước khi ký hợp ñồng với khách
hàng. Tuy nhiên, các công ty bảo hiểm nắm rõ rủi ro hơn khách hàng nên
“phần thắng” bao giờ cũng thuộc về họ. Từ ñó chúng ta rút ra ñược bài học:
trong cuộc sống hay trên thương trường, ai hiểu biết về rủi ro nhiều hơn sẽ trở
thành người chiến thắng.
2.1.1.8 Rủi ro và các phương thức xử lý rủi ro Trong ñời sống sinh hoạt và sản xuất hàng ngày, dù muốn hay không,
lúc này hay lúc khác và dù khoa học kỹ thuật có tiến bộ ñến ñâu ñi nữa, người
ta vẫn phải gánh chịu những tổn thất - hậu quả do rủi ro, trong sự tác ñộng của
các nguy cơ ñưa tới. Rủi ro, tổn thất nẩy sinh nhiều, nếu không nói là rất
nhiều làm cho các từ “rủi ro”, “nguy cơ", "tổn thất"... ñã trở thành phổ biến
trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày. Tuy vậy, không phải vì vậy mà ai cũng
có thể hiểu, cũng có thể sử dụng các "từ" các "thuật ngữ" ñó một cách chính
xác mà không lẫn lộn giữa chúng với nhau, ñặc biệt, khi sử dụng các văn bản
có liên quan ñến lĩnh vực Bảo hiểm như Giấy chứng nhận bảo hiểm, ðơn bảo
Ri ro th trng
Ri ro về giỏ c: Thụng thng giỏ c núi ti đây l giỏ ủu ra hay giỏ
ti rung m ngời sn xut nhn ủc khi bán nụng sn hay vt nuụi. Có
nhiu ri ro liờn quan ti chi phớ sản xuất nh giỏ thức ăn hay giá của các loại
ủu vo sn xut khỏc. Ngời nông dân đa ra các quyết định sản xuất cn c
vo mức giỏ d kin của các ủu vo cn thit v giá sn phm. Nhng quyt
ủnh ny mang tớnh n ủnh vỡ vy nhng thay ủi v giỏ ủu ra cú th cú
nhng tỏc ủng ln ti ngun li ca h nụng dõn. Ri ro giỏ ủu ra cú th
xut phỏt t nhiu yu t bao gm chuyn dch ca tng cung (giỏ c thp hn
vo nhng nm bi thu hay thu hẹp th trng xut khu) v ủụi khi thay ủi
ca cu (cu gim vỡ thay ủi th hiu hay nhng vn ủ liờn quan ti an ton
thc phm). Ri ro giỏ c cú th vt ra ngoi chớnh sỏch nh nc. Mc dự