Nghiên cứu nghiên cứu sản xuất kháng nguyên chẩn đoán bệnh cúm a/h5n1 bằng virus a/anhui 05-h5n1 - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***

NGUYỄN THỊ HÀ
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT KHÁNG NGUYÊN CHẨN ðOÁN
BỆNH CÚM A/H5N1 BẰNG VIRUS A/ANHUI 05-H5N1
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

i

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng ñược sử dung ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng: Các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, rèn luyện tại trường và thực hiện nghiên cứu
phục vụ Luận Văn Thạc sĩ, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của Ban Giám
hiệu nhà trường, Viện ðào tạo Sau ðại học, các thầy cô giáo của trường ðại
học Nông Nghiệp Hà Nội. ðến nay, tôi ñã hoàn thành Luận Văn Thạc sĩ với ñề
tài “Nghiên cứu sản xuất kháng nguyên chẩn ñoán bệnh Cúm A H5N1 bằng
Virus A/Anhui/05-H5N1”. Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội, Viện Sau ñại học, Khoa Thú y, các Phòng, Ban cùng

2.1.1. ðịnh nghĩa 3
2.1.2. Lịch sử bệnh cúm gia cầm 3
2.2. Tình hình dịch cúm gia cầm trong nước và trên thế giới 5
2.2.1. Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam 5
2.2.2. Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới 6
2.3 Triệu chứng bệnh tích bệnh Cúm gia cầm 10
2.3.1. Triệu chứng lâm sàng ñiển hình của bệnh cúm gia cầm chủng ñộc lực cao 11
2.3.2. Triệu chứng lâm sàng của bệnh do những chủng virus cúm ñộc lực thấp 12
2.4. Bệnh tích 12
2.5.Các chiến lược phòng chống bệnh cúm gia cầm. 12
2.6. ðặc ñiểm sinh học của virus cúm typ A 14
2.6.1. ðặc ñiểm cấu trúc chung của virus thuộc họ Orthomyxoviridae 14
2.6.2. ðặc ñiểm hình thái, cấu trúc của virus cúm typ A 15
2.6.3. ðặc tính kháng nguyên của virus cúm typ A 16
2.6.4. Thành phần hóa học 18
2.6.5. Quá trình nhân lên của virus 18
2.6.6. ðộc lực của virus 20
2.6.7. Danh pháp 21
2.6.8. Nuôi cấy và lưu giữ virus cúm gà 21
2.6.9. Nguồn gốc của vi rút A/Anhui05-H5N1 24
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

PHẦN III. NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU25
3.1. Nội dung 25
3.1.1. Tiêm truyền xác ñịnh nồng ñộ pha loãng tốt nhất cho nhân giống vi rút
cúm A/H5N1 25
3.1.2. ðánh giá ñộ an toàn (tính không ñộc) của vi rút 25
3.1.3. Vô hoạt vi rút bằng formaldehyde. 25

4.1. Kết quả tiêm truyền xác ñịnh tính ổn ñịnh và nồng ñộ pha loãng tốt nhất
cho nhân giống vi rút 37
4.2. Kết quả kiểm tra tính an toàn của giống vi rút H5N1 trên gà 39
4.3. Kết quả vô hoạt vi rút bằng Formaldehyde 41
4.4. Kết quả kiểm tra ñộ vô trùng của sản phẩm kháng nguyên tự chế 42
4.5. Kết quả kiểm tra tính kháng nguyên của sản phẩm kháng nguyên tự chế
bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu gà (HA) 44
4.6. Kết quả ñánh giá chất lượng của các chế phẩm kháng nguyên 44
4.6.1. ðánh giá ñộ nhạy và ñộ ñặc hiệu với các mẫu ñối chứng dương và âm 44
4.6.2. ðánh giá ñộ ñặc hiệu với các kháng thể cúm gia cầm subtype khác 45
4.7. Kết quả so sánh kháng nguyên tự chế và kháng nguyên của Anh bằng phản
ứng HI với các mẫu huyết thanh gia cầm ñược thu thập từ Hà Nội, Nam ðịnh
và Vĩnh Phúc 46
4.9. Kết quả xác ñịnh thời gian bảo quản kháng nguyên tự chế 53
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 54
5.1. KẾT LUẬN 54
5.2. ðỀ NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Kết quả nhân giống vi rút H5N1 A/Anhui/05-H5N1 38
Bảng 4.2: Kết quả kiểm tra tính an toàn của vi rút A/Anhui/05-H5N1 41
Bảng 4.3: Kết quả xác ñịnh nồng ñộ formaldehyde dùng ñể vô hoạt vi rút
A/Anhui/05-H5N1 42
Bảng 4.4. Kết quả kiểm tra ñộ nhạy và ñộ ñặc hiệu của kháng nguyên tự chế

cầm ñã ñược biết ñến từ lâu sau những vụ ñại dịch gây ra cho các ñàn gia cầm ở
nhiều nước. Hiện nay, bệnh cúm gia cầm thể ñộc lực cao (HPAI) ñang là mối
quan tâm hàng ñầu của tất cả các nước trên thế giới. Dịch bệnh xảy ra ñã giết
chết hàng trăm triệu gia cầm, ñồng thời kéo theo ñó là hàng triệu gia cầm khác
bị tiêu hủy bắt buộc ñể tránh lây lan, gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn
nuôi và nền kinh tế của các nước có dịch
Từ cuối năm 2003 ñến nay, bệnh cúm gia cầm H5N1 ñã xảy ra ở hầu khắp
các tỉnh, thành trong cả nước, dẫn ñến hàng triệu gia cầm ñã bị tiêu hủy, gây
thiệt hại lớn cho nền kinh tế (Cục Thú y, 2012). Bệnh ñặc biệt nghiêm trọng do
bệnh ñã lây nhiễm và làm chết nhiều người. Nhà nước ñã và ñang áp dụng một
cách ñồng bộ các biện pháp phòng bệnh và khống chế không cho dịch bệnh lây
lan nhằm, làm giảm thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi. ðể tiêu diệt ñược
bệnh thì chúng ta còn gặp nhiều khó khăn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

ðể khống chế bệnh, một trong số các biện pháp ñó là tiêm phòng và tiêm
phòng phải giám sát huyết thanh xem hiệu giá kháng thể sau tiêm, muốn giám
sát ñược ta cần phải có nguyên liệu làm phản ứng và muốn có nguyên liệu thì
phải mua hoặc tự chế. Ở các phòng thí nghiệm Việt Nam trong hệ thống chẩn
ñoán vẫn dùng nguyên liệu kháng nguyên nhập của Weibridge – Anh. Tuy
nhiên, kháng nguyên này rất ñắt hơn nữa chủng virút
A/Chicken/Scotland/59/H5N1 là loại vi rút cúm ñược phân lập tại Scotland từ
năm 1959, nên về mặt kháng nguyên và di truyền hẳn có những sai khác với các
chủng vi rút ñang lưu hành tại việt Nam.
Bên cạnh ñó, các chủng vi rút cúm H5N1 lưu hành tại Việt Nam thường
xuyên biến ñổi, xuất hiện nhiều nhánh mới (Nguyễn Tùng và Ken Inui, 2011).
Chủ ñộng ñược nguồn nguyên liệu kháng nguyên H5N1 cho xét nghiệm là ñiều
hết sức có ý nghĩa ñối với các phòng thí nghiệm trong ñiều kiện kinh tế hiện

9,
gây bệnh cho gà, vịt, ngan, ngỗng, ñà ñiểu, các
loại chim. Virus còn gây bệnh cho người và có thể thành ñại dịch, vì thế bệnh
cúm gia cầm ñang ngày càng trở nên nguy hiểm hơn bao giờ hết.
2.1.2. Lịch sử bệnh cúm gia cầm
Bệnh cúm gia cầm hay bệnh cúm gà (Avian Influenza), là một bệnh
truyền nhiễm gây ra bởi virus cúm typ A thuộc họ Orthomyxoviridae với nhiều
subtyp khác nhau .
Trước ñây bệnh ñược gọi là bệnh dịch tả gà (Fowl plague), nhưng từ hội
nghị quốc từ lần thứ nhất về bệnh cúm gia cầm tại Beltsville, Mỹ năm 1981 ñã
thay thế tên này bằng tên bệnh cúm truyền nhiễm cao ở gia cầm (HPAI) ñể chỉ
virus typ A có ñộc lực mạnh
Bệnh cúm gia cầm là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có tốc ñộ lây lan
nhanh với tỷ lệ chết cao trong ñàn gia cầm nhiễm bệnh. Virus gây bệnh cúm gia
cầm chủ yếu là loại H
5
, H
7
và H
9,
gây bệnh cho gà, vịt, ngan, ngỗng, ñà ñiểu, các
loại chim. Virus còn gây bệnh cho cả con người và có thể thành ñại dịch, vì thế
bệnh cúm gia cầm ñang ngày càng trở nên nguy hiểm hơn bao giờ hết
Năm 412 trước công nguyên, Hippocrate ñã mô tả về bệnh cúm gia cầm.
Năm 1680, một vụ ñại dịch cúm ñã ñược mô tả kỹ và từ ñó ñến nay xảy ra 31 vụ
ñại dịch. Trong hơn 100 năm qua ñã xảy ra 4 vụ ñại dịch cúm vào các năm
1889, 1918, 1957, 1968 .
Năm 1878, ở Italy ñã xảy ra một bệnh gây tử vong rất cao ở ñàn gia cầm
và ñược gọi là bệnh dịch tả gà (Fowl plague), bệnh lần ñầu tiên ñược Porroncito
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

lợn và truyền cho gà tây, ngoài ra phân typ H
1
N
1
ở vịt còn truyền cho lợn.
Năm 1971, Beard ñã mô tả khá kỹ virus gây bệnh và ñặc ñiểm bệnh lý
lâm sàng của gà trong các ổ dịch cúm gà, gà tây khá lớn xảy ra ở Mỹ mà chủng
gây bệnh là H
7
N
1
. Từ năm 1960 - 1979, bệnh ñược phát hiện ở Canada, Mêhicô,
Achentina, Braxin, Nam Phi, Ý, Pháp, Anh, Hà Lan, Australia, Hồng Kông,
Nhật Bản, các nước vùng Trung Cận ðông, các nước thuộc liên hiệp Anh và
Liên Xô cũ .
Các công trình nghiên cứu có hệ thống về bệnh cúm gia cầm lần lượt ñược
công bố ở Australia năm 1975, ở Anh năm 1979, ở Mỹ năm 1983 - 1984, ở Ailen
năm 1983 - 1984 về ñặc ñiểm sinh học, bệnh học và dịch tễ học, các phương pháp
chẩn ñoán miễn dịch và biện pháp phòng chống bệnh .
Sự lây nhiễm từ chim hoang dã sang gia cầm ñã có bằng chứng từ trước
năm 1970 nhưng chỉ ñược công nhận khi xác ñịnh ñược tỷ lệ nhiễm virus cúm
cao ở một số loài thủy cầm di cư .
Từ sau khi phát hiện ra virus cúm typ A, các nhà khoa học thấy rằng virus
cúm có ở nhiều loài chim hoang dã và gia cầm nuôi ở những vùng khác nhau
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

trên thế giới. Bệnh xảy ra nghiêm trọng nhất ñối với gia cầm thuộc phân typ H
5

phường), 381 huyện, quận, thị xã (60%) thuộc 57 tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung Ương. Các tỉnh xảy ra dịch nặng là Long An, Tiền Giang, ðồng
Tháp, Hà Tây, Hải Dương. Tổng số gà và thuỷ cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ
hơn 43,9 triệu con, chiếm 16,79% tổng ñàn, trong ñó gà chiếm 30,4 triệu con,
thuỷ cầm chiếm 13,5 triệu con. Ngoài ra còn có 14,76 triệu con chim cút và các
loại chim khác bị chết và tiêu huỷ.
*ðợt dịch thứ hai từ tháng 4 ñến tháng 11/2004: Trong giai ñoạn này,
dịch phát ra rải rác với quy mô nhỏ ở các hộ gia ñình; bệnh xuất hiện ở 46 xã,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

phường tại 32 huyện, quận, thị xã thuộc 17 tỉnh. Thời gian cao ñiểm nhất là
tháng 7 sau ñó giảm dần, ñến tháng 11 cả nước chỉ có 1 ñiểm phát dịch. Tổng số
gia cầm tiêu huỷ trong giai ñoạn này là 84.078 con, trong ñó 55.999 gà, 8.132
vịt và 19.947 chim cút.
*ðợt dịch thứ ba từ tháng 12/2004 ñến tháng 5/2005: Trong khoảng thời
gian này dịch ñã xuất hiện ở 670 xã tại 182 huyện thuộc 36 tỉnh, thành phố
(15 tỉnh phía Bắc, 21 tỉnh phía Nam). Số gia cầm tiêu huỷ là 470.495 gà,
825.689 vịt, ngan và 551.029 chim cút. Bệnh xuất hiện ở tất cả các tỉnh, thành

phố thuộc vùng ðồng bằng sông Cửu Long; những tỉnh bị dịch nặng là Long
An, Tiền Giang, Bạc Liêu, ðồng Tháp.
* ðợt dịch thứ tư từ tháng 10/2005 ñến tháng 1/2006: Dịch xảy ra ở cả 3
miền với 24 tỉnh, thành tái phát. Trong ñó miền Nam có 3 tỉnh (Bạc Liêu, ðồng
Tháp, Long An), miền Trung có 3 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị) và
18 tỉnh thuộc miền Bắc (Hà Nội, Bắc Giang, Hòa Bình, Thái Bình, Hưng Yên,
Hải Dương, Phú Thọ, Bắc Ninh, Bắc Kạn, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Sơn La,
Quảng Ninh, Yên Bái, Thái Nguyên, Ninh Bình, Cao Bằng và Hà Giang). Tổng
số gia cầm tiêu hủy là 3.972.763 con, trong ñó 1.338.378 gà, 2.135.081 thuỷ

.
Năm 1963, virus cúm typ A ñược phân lập từ gà tây ở Bắc Mỹ do loài
thuỷ cầm di trú lây truyền virus vào ñàn gà.
Từ cuối năm 2003, dịch cúm gia cầm ñã xảy ra với quy mô lớn, diễn biến
hết sức phức tạp và tốc ñộ bùng phát rất nhanh ở các nước Châu Á và ñã lan
sang các quốc gia khác.
Cuối tháng 02/2004 ñó có rất nhiều nước và vùng lãnh thổ công bố dịch
cúm gia cầm do virus H
5
N
1
gây ra trong ñó có: Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản,
Lào, Campuchia, Indonesia, Malaysia, Trung Quốc, Hồng Kông và Việt Nam .
Bên cạnh các ổ dịch do virus cúm H
5
N
1
nêu trên, còn có một số nước và
vùng lãnh thổ cũng có các ổ dịch cúm gia cầm do các chủng virus khác gây ra như
Pakistan do chủng H
7
N
3
và H
9
N
2
, Canada do chủng H
7
N

nước khác thuộc khu vực Châu Á như ở vùng Vịnh, Trung Quốc và Iraq. Theo ðỗ
Ngọc Thuý (2007) , chính dòng virus mới Âu - Phi là thủ phạm ñã gây ra các
trường hợp tử vong cho người Ai Cập và Iraq vào năm 2006.
Theo thống kê của Tổ chức Dịch tễ Thế giới - OIE (2006) , tính ñến ngày 2
tháng 8 năm 2006 chủng virus ñộc lực cao H
5
N
1
ñã có mặt tại 51 quốc gia và vùng
lãnh thổ trên hầu hết các Châu lục, tập trung chủ yếu ở Châu Á và Châu Âu.
Năm 1977, ở Minesota ñã phát hiện dịch trên gà tây do chủng H
7
N
7
.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

Năm 1983 - 1984, ở Mỹ, dịch cúm gà xảy ra do chủng virus H
5
N
2
ở 3
bang Pensylvania, Virginia, Newtersey làm chết và phải tiêu huỷ hơn 19 triệu
gia cầm. Cũng trong thời gian này, tại Ireland người ta ñã phải tiêu huỷ 270 nghìn
con vịt tuy không có triệu chứng lâm sàng nhưng ñã phân lập ñược virus cúm chủng
ñộc lực cao ñể loại trừ bệnh một cách hiệu quả, nhanh chóng.
Năm 1986, ở Australia dịch cúm gà xảy ra tại bang Victoria do chủng H
5

gây bệnh cho gà. ðợt dịch thứ 2 kết thúc ngày
10/12/1004 do chủng virus H
5
N
2
gây ra.
- Nhật Bản: Dịch cúm gia cầm H
5
N
1
phát ra ngày 12/1/2004 ñến ngày
5/3/2004, ñã tiêu huỷ 275.000 gà. ðợt dịch thứ 2 xảy ra từ ngày 1/7/2005 ñến
ngày 9/12/2005 do chủng virus H
5
N
2
gây bệnh cho gà.
- Thái Lan: Ổ dịch ñầu tiên ñược xác ñịnh vào ngày 23/1/2004 ở tỉnh Chiang
Ma do chủng virus H
5
N
1
gây bệnh cho gà, vịt, ngỗng, chim cút, gà tây, cò, hổ. ðợt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

dịch thứ 2 từ ngày 3/7/2004 ñến 14/2/2005. Sau ñó dịch vẫn xảy ra rải rác, ngày
17/3/2005 dịch xảy ra trên một ñàn gà 50 con ở tỉnh Sukhothai. Tháng 8/2006 dịch
ñã tái phát trở lại ở gia cầm và ở người.

N
3

H
9
N
2
xảy ra trên gà tây, ổ dịch cuối cùng ñược ghi nhận vào tháng 11/2005.
- Canada: Dịch cúm gia cầm xảy ra do các subtyp H
7
N
3
, H
3
, H
5
, H
5
N
2

gà, gà tây vào các ngày 19/2/2004 và 9/3/2004. Ca bệnh cuối cùng ñược ghi
nhận vào ngày 22/11/2005.
- Hoa Kỳ: Một ổ dịch cúm gia cầm H
7
N
2
(chủng virus ñộc lực thấp) duy
nhất xảy ra trên gà vào ngày 11/2/2004 tại bang Delaware.
- Nam Phi: Một ổ dịch cúm H

5
N
1
gây
bệnh cho gà, gà tây, ngỗng, vịt. Ổ dịch cuối cùng ñược ghi nhận vào ngày
19/12/2005.
- Rumani: Ổ dịch ñầu tiên ñược ghi nhận ngày 22/10/2005 do subtyp
H
5
N
1
gây bệnh cho gà, gà tây, vịt, thiên nga, diệc. Ổ dịch cuối cùng ñược ghi
nhận vào ngày 21/12/2005.
- Ukraina: Ổ dịch ñầu tiên ñược ghi nhận ngày 8/12/2005 do subtyp H
5
N
1

gây bệnh cho gà.
2.3 Triệu chứng bệnh tích bệnh Cúm gia cầm
Chúng ta phải chấp nhận 256 kiểu dạng cúm(Lê Văn Năm, 2004).cho ñến
tại thời ñiểm này các nhà khoa học trên toàn thế giới ñang dựa vào mức ñộ biểu
hiện, tỷ lệ mắc và chết do Cúm gây ra ñể phân dạng cúm thành 2 loại :
+Loại có ñộc lực cao với biểu hiện bệnh rõ rệt,tốc ñộ lây lan nhanh và
gây chết tới 100% gà mẫn cảm.(HPAI-High Pathogenic Avian Influenza)
+Loại có ñộc lực thấp và trong nhiều trường hợp Cúm Gà xảy ra mà ta
không quan sát ñược vì thiếu biểu hiện lâm sàng rõ rệt(LPAI –Low Pathogenic
Avian Influenza)
Thời gian ủ bệnh không ổn ñịnh có thể ngắn từ vài giờ tới vài ngày, tùy
theo số lượng, ñộc lực của vi rút, ñường nhiễm bệnh, loài cảm nhiễm vi rút gây

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

2.3.2. Triệu chứng lâm sàng của bệnh do những chủng virus cúm ñộc lực thấp
Gia cầm bị nhiễm các chủng vi rút có ñộc lực yếu hơn triệu chứng nhẹ
hơn so với gia cầm mắc chủng ñộc lực cao ñôi khi ít có biểu hiện ñiển hình tuy
nhiên cũng có những triệu chứng tương tự như ở bệnh do những chủng có ñộc
lực cao gây ra, nhưng mức ñộ biểu hiện nhẹ hơn và tỷ lệ chết thấp hơn.
Tuy nhiên khi có sự cộng thêm với vi khuẩn hoặc vi rút khác có khả năng
gây bệnh hoặc ñiều kiện môi trường bất lợi thì tỷ lệ tử vong có thể ñạt 60-70%
và các triệu chứng lâm sàng cũng dần nặng hơn.
2.4. Bệnh tích
Cũng như triệu chứng lâm sàng, mức ñộ tổn thương ñại thể của bệnh cúm
gia cầm cũng rất ña dạng, phụ thuộc rất nhiều vào ñộc lực của vi rút và quá trình
diễn biến của bệnh.
Các biến ñổi ñặc trưng về tổ chức học bao gồm:
+Phù nề
+Xuất huyết lấm tấm lớp mỡ vành tim
+Xung huyết có khi xuất huyết :Lách, phổi, mào tích, gan, thận,cơ và tổ
chức thần kinh.
ði sâu nghiên cứu, nhiều tác giả ñã nêu lên một số khác biệt về ñặc ñiểm
tổn thương do từng chủng vi rút cúm gây ra. Khi bị nhiễm H9N5, có hoại tử
nặng ở hệ lâm ba và xuất hiện ñốm hoại tử ở lách nhưng khi nhiễm H5N2,
H5N1 lại không có hoại tử ở hệ lâm ba. Hay hoại tử ở cơ tim, viêm cơ tim
thường thấy ở các gia cầm mắc chủng H5N3. Những chủng vi rút gây ra các
triệu chứng thần kinh thì tổn thương thấy mạch vành xưng, hoại tử các tế bào

vực dịch trong vòng bán kính 3 km, thực hiện tiêm chủng bắt buộc ñối với 100%
gia cầm ở khu vực từ 3 - 8 km xung quanh ổ dịch. Áp dụng biện pháp cấm vận
chuyển gia cầm trong vòng bán kính 10 km tính từ ổ dịch.
Vùng bị uy hiếp: Là vùng nằm ngoài bán kính của vùng cưỡng chế, tại
vùng này cũng ñược yêu cầu tiêm 100% số gia cầm.
Vùng an toàn: Là vùng không bị bệnh việc tiêm phòng dịch cúm gia cầm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

ñược Nhà nước khuyến khích. Riêng ñối với gà chỉ ñược lấy thịt ñến dưới 70
ngày tuổi không sử dụng vaccine.
2.6. ðặc ñiểm sinh học của virus cúm typ A.
2.6.1. ðặc ñiểm cấu trúc chung của virus thuộc họ Orthomyxoviridae
Virus cúm gia cầm thuộc họ Orthomyxoviridae, có vỏ với bộ gen là ARN
cực âm một sợi. Sợi ARN chia làm 8 mảnh và nối với nhau nhờ các protein có
vỏ bọc. Virus ñược bọc bên ngoài bằng các Protein và có màng Lipid ở ngoài
cùng. Bề mặt ngoài màng phủ bằng 2 hệ thống Protein có các phản ứng ngưng
kết hồng cầu và phản ứng trung hoà ñược kết hợp với nhau một cách riêng biệt
(Kawaoka, 1988) .
Họ Orthomyxoviridae gồm có 3 nhóm virus là:
+ Nhóm virus cúm A: Gây bệnh cho mọi loài chim, một số ñộng vật có
vú và cả con người.
+ Nhóm virus cúm B: Chỉ gây bệnh cho người.
+ Nhóm virus cúm C: Gây bệnh cho người, lợn.
Virus thuộc họ Orthomyxoviridae có ñặc tính cấu trúc chung là hệ gen
chứa ARN một sợi, có cấu trúc là sợi âm ñược kí hiệu là ss (-) ARN (Negative
Single Stranded ARN). Sợi âm ARN của hệ gen có ñộ dài từ 10.000 - 15.000
nucleotid (tùy loại virus), mặc dù nối với nhau thành một sợi ARN liên tục,
nhưng hệ gen lại chia thành 6 - 8 phân ñoạn (segment), mỗi phân ñoạn là một

, NS
2
. Tám phân
ñoạn của sợi ARN có thể tách và phân biệt rõ ràng nhờ phương pháp ñiện di .Qua
kính hiển vi ñiện tử, các virus họ Orthomyxoviridae có dạng gần như hình cầu
hoặc các hạt mỏng, ñường kính chung của hạt virus từ 80 - 100 nm. - Phân ñoạn 1 - 3: Mã hóa cho protein PB
1
, PB
2
và PA là enzyme
polymerase tổng hợp acid ribonucleic nguyên liệu cho hệ gen và các ARN thông
tin tổng hợp protein của virus .
- Phân ñoạn 4: Mã hóa cho protein Hemagglutinin (HA) là một protein bề
mặt cắm gốc vào bên trong, có chức năng bám dính vào thụ thể của tế bào, có
khả năng gây ngưng kết hồng cầu, có khả năng hợp nhất vỏ virus với màng tế
bào nhiễm và tham gia vào phản ứng trung hòa virus. HA là polypeptid gồm 2
chuỗi HA
1
và HA
2
nối với nhau bằng ñoạn Oligopeptid ngắn, thuộc loại hình

2
là một Tetramer có chức năng tạo khe H
+
giúp cởi bỏ virus
sau khi xâm nhập vào tế bào cảm nhiễm. M
1
có chức năng tham gia vào quá
trình tổng hợp và nảy mầm của virus .
- Phân ñoạn 8: Có ñộ dài ổn ñịnh (890 nucleotid) mã hóa cho 2 tiểu phần
protein không cấu trúc NS
1
và NS
2
có chức năng chuyển ARN từ nhân ra kết
hợp với M
1
, kích thích phiên mã, chống Interferon .
2.6.3. ðặc tính kháng nguyên của virus cúm typ A
Các loại kháng nguyên ñược nghiên cứu nhiều nhất là protein nhân
(Nucleoprotein, NP), protein ñệm (matrix protein, M
1
), protein gây ngưng kết
hồng cầu (Hemagglutinin, HA) và protein enzyme cắt thụ thể (Neuraminidase,
NA). NP và M
1
là protein thuộc loại hình kháng nguyên ñặc hiệu giống (genus-
specific antigen), kí hiệu là gs kháng nguyên; HA và NA là protein thuộc loại
hình kháng nguyên ñặc hiệu typ và dưới typ (typ - specific antigen), ký hiệu là ts
kháng nguyên.
Một ñặc tính quan trọng là virus cúm có khả năng gây ngưng kết hồng cầu

) và 9 kháng
nguyên N (N
1
- N
9
).
+ ðột biến tái tổ hợp di truyền (hiện tượng thay ca - antigenic shift). Hiện
tượng tái tổ hợp gen ít xảy ra hơn so với hiện tượng ñột biến ñiểm. Hiện tượng
này chỉ xảy ra khi 2 hoặc nhiều loại virus cúm khác nhau cùng nhiễm vào một tế
bào chủ do sự trộn lẫn 2 bộ gen của virus. ðiều này tạo nên sự sai khác cơ bản
về bộ gen của virus cúm ñời con so với virus bố mẹ. Khi hiện tượng tái tổ hợp

Trích đoạn Phương pháp kiểm tra vô trùng ựối với sản phẩm kháng nguyên (theo quy Phương pháp ựánh giá ựộ nhạy Kết quả tiêm truyền xác ựịnh tắnh ổn ựịnh và nồng ựộ pha loãng tốt nhất Kết quả kiểm tra tắnh an toàn của giống vi rút H5N1 trên gà Kết quả vô hoạt vi rút bằng Formaldehyde
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status