Nghiên cứu ứng dụng phương pháp trung hoà vi rút trên môi trường tế bào BHK 21 trong giám sát huyết thanh sau tiêm phòng vacxin LMLM vô hoạt type o chủng myanma - Pdf 24



1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN QUANG ANH

“NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRUNG HÒA VI RÚT TRÊN MÔI
TRƯỜNG TẾ BÀO BHK-21 TRONG GIÁM SÁT HUYẾT THANH SAU TIÊM
PHÒNG VACXIN LMLM VÔ HOẠT TYPE O CHỦNG MYANMA 98/BY/2010”

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP Hà Nội, 2012 Hà Nội, 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iiLời cam ñoan
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao
chép của ai. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin
được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu
của luận văn.

Tác giả luận văn

Nguyễn Quang AnhTrường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii

Lời cảm ơn


ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

1.3. Mục tiêu của đề tài 2

PHẦN 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1. Những hiểu biết về bệnh Lở mồm long móng 3

2.1.1. Khái niệm bệnh Lở mồm long móng 3

2.1.2. Lịch sử bệnh Lở mồm long móng 3

2.1.3. Loài vật mắc bệnh 8

2.1.4. Lứa tuổi 8

2.1.5. Khả năng lây lan 9

2.1.6. Tỷ lệ ốm và chết 9

2.1.7. Triệu chứng - bệnh tích 10

2.1.8. Phòng bệnh 14


2.3.3. Chẩn đoán huyết thanh học 23

2.3.4. Chẩn đoán bằng kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) 26

PHẦN 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1. Đối tượng, máy móc, dụng cụ, hóa chất nghiên cứu 27

3.1.1. Đối tượng, địa điểm nghiên cứu 27

3.1.2. Máy móc, dụng cụ, hóa chất và nguyên liệu 27

3.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 29

3.2.1. Nội dung nghiên cứu 29

3.3 Phương pháp xử lý số liệu 37

PHẦN 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

4.1. Thiết lập phương pháp trung hòa kháng thể LMLM trên môi trường tế bào BHK-
21……… 38

4.1.1. Nhân giống vi rút type O chủng Myanma 98-like 38

4.1.2. Chuẩn độ 2 giống vi rút type O chủng Myanma 98- like 40

4.5.1. Kiểm tra độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp trung hòa vi rút LMLM trên
tế bào… 59

4.5.2. So sánh kết quả kiểm tra kháng thể của 2 phương pháp trung hòa và ELISA 60

4.5.3. So sánh thời gian xét nghiệm của 2 phương pháp trung hòa và ELISA 63

4.5.4. So sánh hiệu quả kinh tế của 2 phương pháp trung hòa và ELISA 65

PHẦN 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 67

5.1. Kết luận 67

5.2. Đề nghị 68

PHỤ LỤC 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vii

Danh mục các chữ viết tắt
BHK 21 Baby Hamster Kidney 21

VNT Virus Neutralization Test Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… viii

VP1 Varial Protein 1
WTO World Trade Organization
µ micro
g gram
l lít
M mol
ml millilít
N Đương lượng gram
UI Đơn vị quốc tế (International Unit)
ρ picro Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ix

Danh mục các bảng
Bảng 4.1: Kết quả đánh giá hai giống vi rút 39

Bảng 4.2: Kết quả sau 3 lần chuẩn độ trên tế bào BHK-21 41

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… x
Danh mục các hình
(gồm sơ đồ, đồ thị, biểu đồ, hình vẽ, ảnh)
Hình 2.1 Phân bố các type LMLM tại các huyện có dịch năm 2009 7

Hình 2.2: Triệu chứng và bệnh tích ở miệng lưỡi bò bị bệnh LMLM 11

Hình 2.3: Triệu chứng long móng ở lợn 13

Hình 2.4: Một số hình ảnh của vi rút LMLM 16

Hình 2.5: Sơ đồ cấu trúc gien vi rút LMLM 17

Hình 2.6: Sự phận bổ các type huyết thanh vi rút LMLM trên thế giới 21

Hình 4.1 Chai tế bào để nhân giống virút 40

Hình 4.2: Tế bào BHK-21 bình thường 40

Hình 4.3: Tế bào BHK-21 bị vi rút LMLM phá hủy 40

Hình 4.4: Đĩa tế bào trung hòa trước khi cố định xanh methylene 47

Hình 4.5: Đĩa tế bào trung hòa sau khi cố định xanh methylene 47



Luận văn thạc sỹ nông nghiệp Nguyễn Quang Anh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1
PHẦN 1 ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là một nước có ngành nông nghiệp chiếm trên 60% tỷ trọng của
nền kinh tế. Trong đó chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi gia súc đóng góp một
lượng thực phẩm lớn cho nhu cầu thịt của toàn dân. Theo Tổng Cục Thống kê
(GSO), năm 2007, tổng đàn trâu 2,99 triệu con, đàn bò 6,72 triệu con, đàn lợn
26,56 triệu con, đàn gia cầm 226 triệu con, và dê cừu 1,77 triệu con. Trong
những năm gần đây, được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của Đảng và Nhà nước,
ngành Nông nghiệp nói chung và ngành Chăn nuôi Thú y nói riêng đã có những
bước chuyển biến rõ rệt. Tuy nhiên tình hình dịch bệnh vẫn diễn ra hết sức phức
tạp, đặc biệt là dịch bệnh Lở Mồm Long Móng (LMLM). Đây là bệnh được tổ
chức Thú y Thế giới (OIE) đưa vào vị trí đầu tiên trong danh mục các bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm của gia súc. Bệnh gây thiệt hại lớn về kinh tế và ảnh
hưởng đến thương mại, đặc biệt là việc buôn bán gia súc và sản phẩm từ gia súc.
Ngoài những thiệt hại do việc triển khai chống dịch, bệnh LMLM trực tiếp
gây sảy thai khoảng 25% cái chửa, làm giảm 25% sản phẩm thịt, 50% sản
lượng sữa và 25% sản lượng lông cừu(Nguyễn Vĩnh Phước,1987), (Blancou
J. và Yoshiro O., 1995). Phòng chống dịch bệnh LMLM luôn là chính sách của
mỗi Quốc gia trên Thế giới.
Vi rút gây bệnh LMLM thuộc loại ARNvi rút, họ Picornaviridae, có
hướng thượng bì và được chia thành 7 type huyết thanh là: O; A; C; SAT 1; SAT
2; SAT 3 và Asia 1, trong đó có hơn 70 subtype khác nhau (Tô Long Thành,

Luận văn thạc sỹ nông nghiệp Nguyễn Quang Anh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Những hiểu biết về bệnh Lở mồm long móng
2.1.1. Khái niệm bệnh Lở mồm long móng
Foot and Mouth Disase hay còn gọi là bệnh lở mồm long móng, là bệnh
truyền nhiễm cấp tính của các loài động vật có móng guốc chẵn bao gồm cả gia
súc và động vật hoang dã như trâu, bò, lợn, dê, cừu, loài linh dương, hươu, nai
Bệnh do một loài vi rút thuộc họ Picornaviridae gây ra. Đây là loài vi rút có tính
hướng thượng bì, thường làm thủy hóa các tế bào thượng bì.Đặc trưng của bệnh
là làm xuất hiện những mụn nước với các kích cỡkhông đồng đều ở niêm mạc
miệng, kẽ móng, gờ móng, trên bầu vú, đầu vúcon cái và cuống của dạ cỏ. Khi
mụn nước vỡ sẽ tạo ra các vết loét. BệnhLMLM khi xuất hiện thường lây lan rất
nhanh, rất mạnh và thường trên phạmvi rộng, có thể lây lan trong phạm vi một
hoặc nhiều nước, gây ra các ổ dịchlớn trong thời gian ngắn, tỷ lệ mắc bệnh cao,
có thể tới 100%.
2.1.2. Lịch sử bệnh Lở mồm long móng
2.1.2.1.Tình hình bệnh Lở mồm long móng trên thế giới
Lần đầu tiên, bệnh LMLM được Frascastorius phát hiện và mô tả vàonăm
1514 ở Ý, sau đó bệnh được phát hiện ở Bắc Ý, Pháp, Anh và nhiềunước châu
Âu khác. Đến năm 1897, tác nhângây bệnh được hai nhà khoa học người Đức có
tên là Loeffler và Frosch tìmra, tác nhân này được chứng minh là có thể qua
được màng lọc (Đào Trọng Đạt, 2000). Đến những năm đầu thế kỷ 20, nhiều
công trình nghiêncứu chi tiết về bệnh này mới được thực hiện (Andersen, 1980).
Năm1922, Valée và Carré phát hiện ra tính đa dạng của huyết thanh miễn dịch

Malawi type SAT1, tại Zimbawe type SAT2.
Luận văn thạc sỹ nông nghiệp Nguyễn Quang Anh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5
Ở châu Á: Dịch LMLM xảy ra khá trầm trọng. Bệnh phát sinh ở Ấn
Độ(1929, 1952 ), In-đô-nê-xia (1952), Phi-lip-pin (1902), My-an-ma
(1936,1948), Ma-lay-xia (1939), Thái Lan (1952), Cam-pu-chia (1931, 1946,
1952),Trung Quốc (1951) (Nguyễn Vĩnh Phước, 1970). Nhìn chung có 3
typethường xuyên gây bệnh LMLM ở khu vực các nước Đông Nam Á đó là type
O,A và Asia1 (Văn Đăng Kỳ và Nguyễn Văn Thông, 2001).
2.1.2.2. Tình hình bệnh Lở mồm long móng ở Việt Nam
Ở Việt Nam, bệnh LMLM được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1898tại
Nha Trang và sau đó là vào năm 1920 ở Nam Bộ. Tiếp theo đó, các năm1937-
1940 bệnh được phát hiện ở Quảng Ngãi và năm 1952 bệnh phát ra tạitỉnh Thừa
Thiên Huế, đến năm 1953-1954 bệnh lây lan vào các tỉnh NamTrung bộ, Bắc
Trung bộ (Khu 4), Khu 3, khu tả ngạn, trung và thượng du Bắcbộ, Tây Bắc (Điện
Biên) và Việt Bắc. Tháng 4-1955, bệnh tái phát ở Khu 3 vàlan vào Khu 4 và Khu
tả ngạn Việt Bắc (Phan Đình Đỗ và Trịnh Văn Thịnh, 1958). Năm 1960-70, ở
miền Nam dịch xảy ra lại nghiêm trọng hơn trênđàn trâu khu vực Sài Gòn-Chợ
Lớn, từ đó lây ra các tỉnh lân cận và tấn công 5trại lợn công nghiệp ở Nam bộ
(Hồ Đình Chúc và cộng sự, 1978).
Trong những năm 1954-1975, bệnh LMLM xảy ra tại các tỉnh thànhphố
khu vực phía Nam. Bệnh phát ra nhiều tại các tỉnh giáp biên giới Campu-chia.
Từ năm 1980-1988, dịch phát ra chủ yếu ở vùng Đông Nam bộ và cáctỉnh
miền Trung. Năm 1993, dịch LMLM xảy ra ở 122 xã của 18 huyện thuộc các
tỉnhgồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Thừa Thiên Huế

tỉnh, thành phố với tổng số 7.861 con trâu, bò mắc bệnh, 432 con phải tiêu hủy;
Luận văn thạc sỹ nông nghiệp Nguyễn Quang Anh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7
trên lợn, dịch xảy ra ở 35 xã, phường thuộc 23 huyện, quận của 16 tỉnh, thành
phố làm 499 con lợn mắc bệnh LMLM, 429 con phải tiêu hủy.
Tháng 09/2009, dịch xảy ra trên quy mô rộng, trong tháng xuất hiện trên
90 ổ dịch, sau đó số ổ dịch giảm dần.

Hình 2.1 Phân bố các type LMLM tại các huyện có dịch năm 2009
(Nguồn: Cục Thú y)
Về type virút gây bệnh: hầu hết các ổ dịch LMLM xảy ra trong năm 2009
là do type O; type A xuất hiện ở các tỉnh Hà Giang, Sơn La, Bắc Giang, Kon
Tum và Long An.
Năm 2010: trong 6 tháng đầu năm 2010, dịch xảy ra ở 85 xã, phường
thuộc 32 huyện của 12 tỉnh thành phố làm 4.290 con trâu, 1.171 con bò và 684
lợn mắc bệnh trong đó 67 con trâu bò và 52 con lợn tiêu hủy. Các ổ dịch LMLM
Luận văn thạc sỹ nông nghiệp Nguyễn Quang Anh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 8
phân bố chủ yếu ở khu vực miền núi phía Bắc và toàn bộ các ổ dịch đều là type
O. (nguồn Cục Thú y).

Bệnh LMLM là bệnh lây lan rất mạnh rất nhanh, rất rộng trong một thời
gian ngắn. Sự di chuyển vi rút LMLM trong điều kiện thích hợp có thể là 250 km
trong không khí.
Vi rút gây bệnh LMLM có thể lây truyền trực tiếp giữa con mắc bệnh và
con khoẻ khi nhốt chung hoặc chăn thả chung trên đồng cỏ.
Chó, mèo, gà, chim muông, hoang thú, côn trùng không mắc bệnh nhưng
có thể truyền bệnh theo con đường cơ học từ nơi này đến nơi khác. Gió cũng là
một yếu tố quan trọng trong việc làm lây lan bệnh qua không khí.
2.1.6. Tỷ lệ ốm và chết
Tỷ lệ tử vong ở động vật trưởng thành thấp nhưng tỷ lệ tử vong ở động vật
non có thể lên tới 100%, động vật non chết chủ yếu do viêm cơ tim nặng dẫn đến
suy tim và chết (Alexandersen S., 2008), nguyên nhân khác là do gia súc non,
sức đề kháng kém nên dễ bị nhiễm kế phát các bệnh khác khi mắc bệnh LMLM.
Luận văn thạc sỹ nông nghiệp Nguyễn Quang Anh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 10

2.1.7. Triệu chứng - bệnh tích
2.1.7.1. Triệu chứng
a) Triệu chứng ở trâu bò:
Thời gian nung bệnh từ 2-5 ngày, trung bình 3-5 ngày có khi chỉ 16 giờ.
Khi bệnh bắt đầu xuất hiện thì con vật sốt 40 – 41
0
C liên tục 2-3 ngày, ủ rũ, lông
dựng, đầu mũi khô, sản lượng sữa giảm, dáng điệu mệt mỏi, lừ đừ, kém ăn.
- Ở miệng: Lúc sốt thì miệng nóng, niêm mạc miệng, môi, lợi, chân răng

- Ở vú: Bầu vú bị sưng, mụn nước mọc ở đầu núm vú, mụn có thể to bằng
quả mận, da xung quanh mụn màu đỏ và đau, sau 2-6 ngày thì vỡ để lại vết xước
bằng phẳng dưới dạng vảy. Bầu vú bị tổn thương, việc vắt sữa khó khăn, sữa
thay đổi tính chất: lỏng, màu vàng, mùi hôi và sản lượng sữa giảm nhiều.
- Các triệu chứng khác: Ngoài những triệu chứng như mô tả ở trên, có
trường hợp sau khi mụn nước ở miệng, móng vỡ thì con vật đi tháo trong 2-3
(Ngu

n:
/>-
gdnn/Picture20.jpg
)

(Ngu

n:
/>)Luận văn thạc sỹ nông nghiệp Nguyễn Quang Anh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 12

ngày, trong phân có chất nhầy và có khi lẫn máu. Có trường hợp thấy mụn mọc ở
những vùng da mỏng như ở âm hộ, nách, ngực, bụng, trong đùi. Có trường hợp
mầm bệnh nhiễm vào bộ máy tuần hoàn, vào tim gây suy tim hay bộ máy tiêu

thối nát, tụ máu, bên ngoài thành ruột có mụn nước.
- Ở tim: Màng bao tim xuất huyết từng điểm có khi từng đám, vùng tổn
thương nhỏ, từng ổ xám, kích thước không đều, nó làm cơ tim có sọc vằn (gọi là
tim rằn ri, da hổ) do mắc bệnh nhiều lần. Xét nghiệm vi thể cơ tim bị thoái hoá
và hoại tử cùng với sự xâm nhập lan tràn limphô bào và đôi khi cả bạchcầu trung
tính.
Các bệnh tích cơ tim tương tự ở chuột con đang bú được gây nhiễm thực
nghiệm với vi rút LMLM, nhưng trầm trọng hơn(Andersen, 1980).
- Ở đường hô hấp: Viêm khí quản, phế quản, màng phổi và phổi

Trích đoạn Thiết lập phương pháp trung hòa kháng thể LMLM trên môitrường tế bào BHK- Kết quả thiết lập thực hiện phản ứng trung hòa trên tế bào BHK-21 Sosánh kết quả kiểmtra kháng thể củ a2 phương pháp trung hòa và ELISA Sosánh hiệu quả kinh tế củ a2 phương pháp trung hòa và ELISA
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status