Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC Sặ PHAM
TRặNG THậ HệNG CHI
BIN PHAẽP QUAN LYẽ
HOAT ĩNG DAY HOĩC CUA
HIU TRặNG
CAẽC TRặèNG TIỉU HOĩC VUèNG
BIỉN HAI HUYN
TRIU PHONG VAè HAI LNG
TẩNH QUANG TRậ
Chuyờn ngnh: QUN Lí GIO DC
Mó s: 60 14 05
LUN VN THAC Sẫ QUAN LYẽ GIAẽO DUC
NGI HNG DN KHOA HC
TS.TRN VN HIU
i
Huế, Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận
văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ
một công trình nào khác.
Tác giả
TRƯƠNG THỊ HỒNG CHI
ii
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
tác giả luôn nhận được sự chỉ bảo, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ
của các thầy giáo, cô giáo, đồng nghiệp, lãnh đạo Phòng GD&ĐT huyện
Triệu Phong.
Xin trân trọng cảm ơn:
MỞ ĐẦU 9
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 9
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 11
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 11
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 11
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 11
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 12
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 12
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 13
Chương 1 13
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 13
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 13
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 13
1.2. Một số khái niệm cơ bản 14
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 14
1.2.1.1. Quản lý 14
1.2.1.2. Quản lý giáo dục 15
1.2.1.3. Quản lý nhà trường 16
1.2.2. Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học 17
1.2.2.1. Hoạt động dạy học 17
1.2.2.2. Quản lý hoạt động dạy học 19
1.3. Trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 19
1.3.1. Vị trí và nhiệm vụ của trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 19
1.3.2. Mục tiêu của giáo dục Tiểu học 21
1.3.3. Nội dung, phương pháp giáo dục Tiểu học 21
1.4. Hiệu trưởng trường Tiểu học với việc quản lý hoạt động dạy học 22
1.4.1. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường Tiểu học 22
1.4.1.1. Vị trí, vai trò của Hiệu trưởng 22
1.4.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng 22
Triệu Phong và Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 47
2.4.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên ở 6 trường Tiểu học vùng biển hai
huyện Triệu Phong và Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 47
2.4.2. Thực trạng hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học vùng biển hai huyện
Triệu Phong và Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 49
2.4.2.1. Thực trạng về hoạt động giảng dạy của giáo viên 49
2.4.2.2. Thực trạng về hoạt động học tập của học sinh 50
2
2.4.2.3. Thực trạng về điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy học 51
2.4.3. Thực trạng về chất lượng giáo dục ở 6 trường Tiểu học vùng biển hai huyện
Triệu Phong và Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 52
2.5. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường Tiểu học vùng
biển hai huyện Triệu Phong và Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 53
2.5.1. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 53
2.5.1.1. Thực trạng quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên 53
2.5.1.2. Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học 54
2.5.1.3. Thực trạng quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên 55
2.5.1.4. Thực trạng quản lý giờ lên lớp của giáo viên 56
2.5.1.5. Thực trạng quản lý việc thực hiện đổi mới PPDH cho giáo viên 56
2.5.1.6. Thực trạng quản lý hoạt động của tổ chuyên môn 57
2.5.1.7. Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá học sinh của giáo viên 58
2.5.1.8. Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV59
2.5.2. Thực trạng quản lý việc học tập của học sinh 60
2.5.2.1. Thực trạng việc xây dựng nền nếp, kỷ cương trong hoạt động học tập của
học sinh 61
2.5.2.2. Thực trạng việc quản lý hoạt động học tập trong và ngoài giờ lên lớp 61
2.5.2.3. Thực trạng quản lý phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi62
2.5.3. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học 62
2.5.3.1. Thực trạng quản lý tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 63
2.5.3.2. Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp 64
3.2.4.1. Mục đích của biện pháp 80
3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện 81
3.2.5. BIỆN PHÁP 5: Tăng cường giáo dục động cơ học tập và bồi dưỡng phương
pháp học tập cho học sinh 82
3.2.5.1. Mục đích của biện pháp 82
3.2.5.2. Nội dung và cách thực hiện 82
3.2.6. BIỆN PHÁP 6: Huy động các nguồn lực để phát triển cơ sở vật chất và khai
thác, sử dụng có hiệu quả trang thiết bị dạy học, chú trọng việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học 85
3.2.6.1. Mục đích của biện pháp 85
3.2.6.2. Nội dung và cách thực hiện 85
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 86
3.4. Khảo nghiệm, đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92
1. KẾT LUẬN 92
1.1. Về lý luận 92
1.2. Về thực trạng 92
1.3. Về biện pháp 92
2. KHUYẾN NGHỊ 93
2.1. Đối với Sở GD&ĐT 93
2.2. Đối với UBND huyện 93
2.3. Đối với Phòng GD&ĐT 94
4
2.4. Đối với các Hiệu trưởng 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
CBQL : Cán bộ quản lý
Triệu Phong(TP) và Hải Lăng (HL), tỉnh Quảng Trị 42
Bảng 2.3. Thống kê đội ngũ giáo viên Tiểu học ở hai huyện 43
Triệu Phong và Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị năm học 2012 -2013 43
Bảng 2.4. Thống kê HS giỏi bậc Tiểu học ở hai huyện Triệu Phong và
Hải Lăng đạt giải giai đoạn 2009-2012 44
Bảng 2.5. Kết quả xếp loại học lực của học sinh Tiểu học ở hai huyện TP
và HL 45
Bảng 2.6. Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh Tiểu học ở hai huyện
45
Triệu Phong và Hải Lăng, tỉnh Quảng trị 45
Bảng 2.7. Thống kê đội ngũ giáo viên ở 6 trường Tiểu học vùng biển hai
huyện Triệu Phong và Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị năm học 2012-2013 48
Bảng 2.8. Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL-GV về hoạt động giảng
dạy của GV 49
Bảng 2.9. Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL – GV về hoạt động học
tập của HS 50
Bảng 2.10. Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL – GV về điều kiện phục
vụ cho HĐDH 51
Bảng 2.11.1. Số liệu thống kê chất lượng hai mặt giáo dục của 6 trường
tiểu học vùng biển hai huyện Triệu Phong và Hải Lăng, năm học 2009-
2010 52
Bảng 2.11.2. Số liệu thống kê chất lượng hai mặt giáo dục của 6 trường
tiểu học vùng biển hai huyện Triệu Phong và Hải Lăng năm học 2010-
2011 52
7
Bảng 2.11.3. Số liệu thống kê chất lượng hai mặt giáo dục của 6 trường
tiểu học vùng biển hai huyện Triệu Phong và Hải Lăng năm học 2011-
2012 52
Bảng 2.12. Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL- GV về phân công giảng
dạy GV 54
sự quan tâm đến nguồn lực con người, xem nguồn lực con người là nhân tố quyết
định sự phát triển bền vững của đất nước. Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ
2 của BCH Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa VIII đã khẳng định:"Thực
sự coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế-xã
hội" [10]. Đến Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng cộng sản Việt Nam tiếp
tục nhấn mạnh: "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn
diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân
chủ hóa và hội nhập quốc tế" [11, tr 130-131].
Những năm qua, cùng với sự phát triển đi lên của cả nước, ngành GD&ĐT
đã có những bước phát triển và đã đạt được những thành tựu nhất định, song chất
lượng và hiệu quả giáo dục nói chung còn thấp, chưa đáp ứng những yêu cầu phát
triển của kinh tế xã hội, yêu cầu của giai đoạn cách mạng mới. Nguyên nhân đầu
tiên của sự yếu kém đó một phần là do công tác quản lý Nhà nước trong Giáo dục
còn những mặt yếu kém bất cập.
Quản lý nhà trường là một bộ phận của quản lý giáo dục nói chung. Muốn
duy trì, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường thì tất yếu phải
nâng cao chất lượng quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học (HĐDH)
của đội ngũ giáo viên (GV).
Công tác quản lý HĐDH là nhiệm vụ quan trọng và được đặt lên hàng đầu
trong nhà trường, vì dạy học là hoạt động trung tâm, đặc trưng của nhà trường phổ
thông, mọi hoạt động khác trong nhà trường đều nhằm mục đích hỗ trợ hoạt động
dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Người Hiệu trưởng có vai trò chủ
yếu trong việc ứng dụng khoa học quản lý, vận dụng linh hoạt, sáng tạo những biện
pháp quản lý, để thực hiện thắng lợi các mục tiêu giáo dục đề ra.
Dạy học ở mỗi bậc học, cấp học có tầm quan trọng trong việc cung cấp
những tri thức phổ thông cho học sinh (HS) trong cấp học đó. Đối với bậc học Tiểu
học lứa tuổi từ 6 đến 14 tuổi, các em còn ở tuổi hiếu động. Đây là bậc học đầu tiên
9
trong hệ thống giáo dục quốc dân, là bậc học làm nền tảng cho mọi cấp học. Vì vậy,
việc giảng dạy của giáo viên ở bậc Tiểu học có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng tới
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý
HĐDH của Hiệu trưởng các trường Tiểu học vùng biển hai huyện Triệu Phong và
Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị cho phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục hiện nay.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Công tác quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường Tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp quản lý HĐDH của Hiệu trưởng các trường Tiểu học vùng biển
của hai huyện Triệu Phong và Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Quản lý hoạt động dạy học là một nội dung cơ bản trong công tác quản lý
của Hiệu trưởng trường Tiểu học. Thực tế công tác quản lý HĐDH của Hiệu trưởng
các trường Tiểu học vùng biển hai huyện Triệu Phong và Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
còn nhiều bất cập trên nhiều phương diện. Chất lượng và hiệu quả dạy học ở các
trường Tiểu học trên sẽ được nâng cao hơn nếu Hiệu trưởng các trường thực hiện
đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động dạy học phù hợp với thực trạng và đáp
ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận của công tác quản lý HĐDH của Hiệu trưởng
trường Tiểu học.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học của
Hiệu trưởng các trường Tiểu học vùng biển hai huyện Triệu Phong và Hải Lăng,
tỉnh Quảng Trị
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý HĐDH của Hiệu trưởng các trường Tiểu
học vùng biển hai huyện Triệu Phong và Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tập hợp, phân loại tài liệu, phân tích tổng hợp tài liệu, nghiên cứu các tri
thức khoa học có trong các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước từ Trung ương
trường Tiểu học vùng biển hai huyện Triệu Phong và Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
- KẾT LUẬN - KHUYẾN NGHỊ
- DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- PHỤ LỤC
12
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ngày nay, tất cả các nước cũng như vùng lãnh thổ trên thế giới đều nhận
thức được vai trò to lớn của giáo dục. Bởi giáo dục là “chìa khóa mở cửa vào tương
lai”; giáo dục tạo nên sự ổn định về chính trị, KT-XH; giáo dục tạo nên sự phát
triển con người, là điều kiện cơ bản để hình thành, phát triển và hoàn thiện lực
lượng lao động sản xuất để sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội.
Các nhà lãnh đạo, các nhà nghiên cứu của nhiều quốc gia trên thế giới đều có
chung nhận định: “Giáo dục là động lực để phát triển KT-XH, nguồn lực con người
là tài sản quyết định cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, hiện đại hóa
đất nước”, “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”.
Đảng và Nhà nước ta luôn coi phát triển giáo dục là “quốc sách hàng đầu”,
do đó, toàn xã hội phải có ý thức chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, phải coi rằng giáo
dục là nền tảng, là chìa khóa cho sự phát triển khoa học - kỹ thuật, mang lại sự phồn
thịnh cho đất nước.
Nâng cao chất lượng giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm của các nhà trường nói
chung và nhà trường Tiểu học nói riêng. Trong đó, hoạt động dạy học giữ vị trí
trung tâm trong quá trình dạy học, chi phối mọi hoạt động khác trong nhà trường và
quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường. Nhiều nhà khoa học và quản lý đã
đề cập đến công tác quản lý hoạt động dạy học và xem quản lý hoạt động dạy học là
nguyên nhân cơ bản tác động đến chất lượng giáo dục
Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục, công tác quản lý giáo dục, quản
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật của người quản lý trong
việc điều khiển hệ thống xã hội, có thể nói: có tổ chức là có quản lý. Hoạt động quản lý
bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động khi xã hội phát triển, quản lý đóng vai trò
quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động xã hội. C. Mác đã nói đến sự cần thiết
của quản lý: “Bất kỳ một hoạt động nào có tính chất xã hội và chúng trực tiếp được
thực hiện với quy mô tương đối lớn đều ít nhiều cần đến sự quản lý”.
Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, các nhà nghiên
cứu tùy vào gốc độ tiếp cận mà đưa ra khái niệm quản lý theo nhiều cách khác
14
nhau. Có thể nêu lên đây một số quan niệm về khái niệm quản lý: Theo từ điển
tiếng Việt: “quản lý nghĩa là trông coi, giữ gìn, tổ chức và điều khiển các hoạt động
theo yêu cầu nhất định” [33, tr 789].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong
một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [9, tr 1].
Còn theo tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể của người quản lý đến tập thể người lao động nói chung (khách
thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu đã dự kiến” [13, tr 21].
Khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu đưa ra gắn với từng lĩnh vực
quản lý và từng lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu cụ thể nhưng có sự thống nhất về
bản chất hoạt động quản lý. Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có
kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý.
Như vậy, quản lý có thể xem như là một quá trình tác động (có tổ chức, có
định hướng) của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (về các mặt: chính trị, văn
hóa, xã hội, kinh tế…) để đạt được mục tiêu quản lý dựa vào các công cụ quản lý và
phương pháp quản lý.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, là nhân tố tổ chức, chỉ
HS, phụ huynh học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm
thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [26, tr 34].
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của các cơ
quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của GV, HS và các lực lượng giáo
dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo nhà trường”[34, tr 106].
Còn theo quan niệm của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Trâm:“Quản lý nhà trường
là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà
trường, làm cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng,
thực hiện được mục tiêu kế hoạch đào tạo của nhà trường, góp phần thực hiện mục
tiêu chung của giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [30, tr 8].
Như vậy, quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy của GV và hoạt động
học của HS, lấy hoạt động học của HS làm trung tâm. Ngoài ra, cần có sự hỗ trợ của
16
các lực lượng trong nhà trường như nhân viên, tài vụ, đoàn, đội nhằm thực hiện
tốt quá trình dạy và học trong trường đạt được mục tiêu đã đề ra.
Từ các định nghĩa trên, có thể khái quát khái niệm về quản lý nhà trường như
sau: Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến khách thể quản lý (con người: GV, cán bộ, nhân
viên, HS; các nguồn lực: CSVC, tài chính, thông tin…) nhằm đạt được các mục tiêu
của nhà trường đề ra.
1.2.2. Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học
1.2.2.1. Hoạt động dạy học
Trong tất cả các hoạt động của nhà trường, dạy học là hoạt động trung tâm,
chi phối tất cả các hoạt động khác, hoạt động này là sự tương tác giữa hai quá trình:
quá trình dạy của giáo viên và quá trình học của học sinh. “Dạy học là quá trình
truyền thụ, lĩnh hội tri thức” [19, tr 21].
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm
truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội tích lũy được để biến kiến thức,
Nội dung của hoạt động dạy được Bộ GD&ĐT quy định trong chương trình
và sách giáo khoa (SGK) của Tiểu học.
Để thực hiện hoạt động dạy, GV phải nắm bắt chương trình, xây dựng kế
hoạch dạy học, chuẩn bị bài lên lớp (soạn giáo án, tự làm ĐDDH), tổ chức giờ lên
lớp, sử dụng hệ thống PPDH, hình thức dạy học, phương tiện dạy học, phụ đạo HS
yếu, bồi dưỡng HS giỏi, đánh giá kết quả học tập của HS.
* Hoạt động học của học sinh
“Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi
mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, những hình thức hành
vi và những dạng hoạt động nhất định” [15, tr21]
HS là chủ thể hoạt động học, thực hiện chức năng lĩnh hội và tự điều khiển
quá trình chiếm lĩnh hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực, hình
thành nhân cách theo mục tiêu giáo dục một cách tích cực, chủ động và sáng tạo,
nhằm chuyển văn hóa nhân loại thành năng lực của bản thân, học để hành, để vận
dụng kiến thức giải quyết những vấn đề thực tiễn.
Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm của từng
môn học, PP đặc trưng của môn học, của khoa học đó với PP nhận thức độc đáo, PP
chiếm lĩnh khoa học để biến kiến thức của nhân loại thành học vấn của bản thân.
Để tiến hành hoạt động học, HS phải tiến hành học tập ở trường, tham gia
các hoạt động NGLL và học tập ở nhà.
* Sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học
18
Hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện
ở mối quan hệ tương tác giữa các thành tố: mục tiêu, nội dung, chương trình, PP,
phương tiện (CSVC-TBDH) của hoạt động dạy và hoạt động học.
Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng:
Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS. Trong đó dưới sự chỉ đạo, tổ
chức, điều khiển của GV, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt
động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học. Trong quá trình
dạy học, hoạt động dạy của GV có vai trò chủ đạo, hoạt động học của HS có vai trò
đồng. Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo
dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự
phân công của cấp có thẩm quyền. Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành
chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn
trường được phân công phụ trách.
3. Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương.
4. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục.
5. Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
6. Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo
quy định của pháp luật.
7. Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện
hoạt động giáo dục.
8. Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các
hoạt động xã hội trong cộng đồng.
9. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.” [3]
Để hoạt động dạy học ở trường Tiểu học đạt hiệu quả cao và nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện, cần tập trung các việc sau:
+ Dạy đúng, đủ tất các môn học theo quy định.
+ Đổi mới PPDH theo định hướng lấy người học làm nhân vật trung tậm,
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; bồi dưỡng phương
pháp tự học, tự tìm tòi khám phá để chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹ năng sống và
vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Xây dựng đội ngũ nhà giáo có năng lực chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có
năng lực sư phạm tốt, có tác phong mẫu mực, có phẩm chất đạo đức trong sáng, bản
20
lĩnh chính trị vững vàng, tâm huyết với nghề để làm tốt trách nhiệm của một nhà giáo.
+ Đầu tư CSVC-TBDH đảm bảo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa phù hợp với
yêu cầu đổi mới, sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị hiện đại vào quá trình dạy học.
+ Cần đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả giảng dạy của giáo
nhóm; rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [28].
1.4. Hiệu trưởng trường Tiểu học với việc quản lý hoạt động dạy học
1.4.1. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường Tiểu học
1.4.1.1. Vị trí, vai trò của Hiệu trưởng
Sự phát triển hay trì trệ của mỗi cơ sở giáo dục nói chung, trường Tiểu học
nói riêng, phần lớn phụ thuộc vào người cán bộ quản lý (Hiệu trưởng nhà trường).
Hiệu trưởng là thủ trưởng của cơ sở giáo dục Tiểu học, giữ vai trò quan trọng trong
tổ chức và điều hành đơn vị, người có tác động rất lớn đến hoạt động của nhà
trường, hiệu quả giáo dục của nhà trường.
“Hiệu trưởng trường Tiểu học là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt
động của nhà trường” [3].
Hiệu trưởng trường Tiểu học được UBND cấp huyện bổ nhiệm, là người
điều hành các hoạt động của nhà trường theo kế hoạch đã được Hội đồng sư phạm
nhà trường xây dựng nhằm góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục của địa phương
và mục tiêu giáo dục của ngành.
Hiệu trưởng là cán bộ quản lý giáo dục tại cơ sở, giữ vai trò quan trọng trong
việc tổ chức, quản lý điều hành các hoạt động giáo dục. Do đó, Hiệu trưởng nhà
trường phải luôn không ngừng học tập, trau dồi kiến thức, tu dưõng, rèn luyện để
làm tốt công việc được giao. “Cán bộ giáo dục phải không ngừng học tập, rèn
luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và
trách nhiệm cá nhân” [28].
1.4.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng
Theo Điều 20, Điều lệ trường Tiểu học (năm 2010), nhiệm vụ và quyền hạn
của Hiệu trưởng được xác định:
“a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực
hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội
đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong
nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;