rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng tự mình tạo ra câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn sau mỗi bài học trên lớp - Pdf 24

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I - LỜI MỞ ĐẦU.
Môn Sinh học trong trường trung học phổ thông giữ một vai trò, vị trí
quan trọng. Môn Sinh học trang bị cho học sinh những kiến thức tổng quát, chi
tiết về các sinh vật, các mối quan hệ giữa các sinh vật cung như quan hệ giữa sinh
vật với môi trường sống hiểu được tầm quan trọng của môi trường đối với đời
sống của các sinh vật cũng như ảnh hưởng của của sinh vât đặc biệt là hoạt động
sống của con người đối với môi trừơng sống. Mở rộng cho học sinh nhân sinh
quan thế giới quan, giúp cho học sinh có thái độ đúng đắn trong các mối quan hệ
với con người và với thiên nhiên, cũng như trong cuộc sống.
Trong những năm gần đây sau khi thay sách giáo khoa, các kì thi tốt nghiệp
phổ thông và đại học đối với môn sinh hoc đã chuyển từ thi tự luận sang thi trắc
nghiệm nhiều lựa chọn. Phương pháp này nhằm kiểm tra được lượng lớn kiến thức
tuy nhiên để đáp ứng với phương pháp này nhiều học sinh có thể học vẹt, nhìn
quen câu hỏi hoặc chọn theo kiểu xác suất, học như vậy điểm sẽ không cao và
lượng kiến thức thực sự vào đầu học sinh sẽ hạn chế.
Trong quá trình học môn sinh học nếu học sinh thực sự nắm vững kiến thức đặc
biệt biết tìm ra ý chính của bài thì việc trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa
chọn xuôi ngược sẽ rât dễ dàng.
Vì vậy, qua kinh nghiệm giảng dạy tôi đã rèn luyện cho học sinh một số kĩ
năng tự mình tạo ra câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn sau mỗi bài học trên lớp.
Tôi thấy rằng học sinh có hứng thú hơn với môn học và nắm kiến thức hơn nhớ
được nhiều hơn thấy được qua những lần kiểm tra. Việc này sẽ giúp ích cho các em
trong kỳ thi tốt nghiệp và cao đẳng đại học cuối cấp.
II- THỰC TRẠNG CỦA VIỆC VẬN DỤNG KIẾN THỨC SAU MỖI BÀI
ĐỂ TẠO RA CÁC CÂU HỎI TRĂC NGHIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH
SINH HỌC 12.
Qua quá trình dạy học ở khối lớp 12 ở trường BTTH tôi thấy rằng đối với bộ
môn sinh học do số lượng tiết học có hạn 1 tuần học và nội dung của các bài thì dài
có nhiều bài nội dung dàn trải học sinh rât vất vả để hiểu và nhớ bài, chưa nói đến
việc vân dụng để làm câu hỏi và bài tập .

-Mỗi ý được sử dụng để tạo từ 1 đến nhiều câu hỏi ,kiểu câu hỏi trắc nghiêm rất đa
dạng tùy thuộc vào khả năng của học sinh .Vì vậy giáo viên chỉ cần hướng dẫn cho
học sinh với mỗi ý làm từ 1 đến 2 câu hỏi đơn giản (câu hỏi xuôi hoặc câu hỏi
ngược hoặc cả xuôi cả ngược)làm được càng nhiều học sinh càng hiểu sâu và nhớ
lâu ý đó.
+Để tạo câu hỏi xuôi học sinh có thể dụng nội dung của ý đã chọn làm đáp án
đúng các đáp án còn lại làm bằng cách làm sai một vài chi tiết ở đáp án đúng hoặc
lâý đáp án với nội dung hoàn toàn khác với đáp án đúng .
+Để tạo câu hỏi ngược học sinh có thể sử dụng nội dung của ý đã chọn làm
nội dung câu hỏi .
+Đối với câu hỏi dạng bài tập học sinh phải tự giải để tìm ra đáp án đúng (theo
phương pháp giáo viên hướng dẫn trên lớp )sau đó làm các đáp án khác.
Bước 4 :
2
Giáo viên thường xuyên kiểm tra bài làm của học sinh cho nhận xét và
khuyến khích,để tăng tính tự giác ở học sinh.
Trường hợp cụ thể cho từng bài:
Ví dụ 1: Chương1 Bài 1 Gen, Mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
+Bước 1:Tìm ra những ý cơ bản trong bài :
-Khái niệm gen
-Cấu trúc chung của gen cấu trúc :3 vùng
-Các đặc điểm chung của mã di truyền
-Quá trình nhân đôi ADN :
+Sảy ra ở trong nhân tế bào
+Sảy ra ở kì trung gian ,trước khi tế bào bước vào
phân chia.
+Quá trình sảy ra :gồm 3 bước.
+Kết quả : 1 ADN (mẹ) sau khi nhân đôi tạo ra 2ADN
con giống nhau và giống ADN mẹ
+Quá trình nhân đôi theo 2 nguyên tắc (nguyên tắc bổ

B, Tính thoái hóa.
C, Tính đặc hiệu
D, Mã di truyền là mã bộ ba.
Câu 3, Trong các bộ ba dưới đây bộ ba nào mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch
mã ?
A, AUG, UAU, UGA.
B, UAG, UGA, UAA.
C, UAA, AUG, UGA.
D, AUG, UAA, UGA.
Câu4, Trong các bộ ba dưới đây bộ ba nào mã hóa axit amin mở đầu (axit amin
Metionin ?
A, AUG
B, UAG
C, UAA
D, AUG
Câu5 ,Bộ ba AUG là bộ ba:
A,Mã hóa axit amin lơxin.
B, Mã hóa axit amin Metionin.
C, Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịnh mã.
D, Mã hóa axit amin Valin.
-Với nội dung: “Cấu trúc chung của gen cấu trúc “,có thể đặt câu hỏi sau :
Câu 1, Cấu trúc chung của gen cấu trúc gồm mấy vùng?
A, 5 vùng.
B, 4 vùng.
C, 3 vùng.
D, 2 vùng.
Câu 2, Vùng điều hòa của gen cấu trúc có những đặc điểm gì?
A, Nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc ,điều hòa quá trinh phiên mã .
B, Nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc ,mang thông tin kết thúc phiên mã .
C, Nằm giữa vùng mã hóa và vùng kết thúc .

B, Sự phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1.
C, Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh.
D, Sự phân ly độc lập của các alen trong quá trình giảm phân.
Câu2, Khi đem lai 2 giống đậu Hà Lan thu chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng
tương phản ,Menđen đã thu được tỉ lệ kiểu hình là
A, 9:3:3:1. B, 1:1:1:1.
C, 3:3:3:3. D, 3:3:1:1.
-Với nội dung :”Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân ly độc lập” ,có thể
tạo câu hỏi sau:
Câu 1 Điều kiện quan trọng nhất để quy luật phân ly độc lập được nghiệm đúng là
A, P thuần chủng.
B, Một gen quy định một tính trạng tương ứng.
C, Trội-lặn hoàn toàn.
D, Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên những cặp
NST tương đồng khác nhau.
5
-Với nội dung :”ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập” ,có thể tạo những câu hỏi
sau:
Câu1, Cơ thể mang kiểu gen AABBccDD khi giảm phân bình thường cho số loại
giao tử là:
A,4 . B,6 . C,8 . D,16.
Câu 2,Cho cá thể mang kiểu gen AabbCC tự thụ phấn thì cho số tổ hợp giao tử tối
đa là:
A,2. B,36 . C,4 . D,16.
Câu3, Khi cá thể AabbCcdd giảm phân bình thường,sinh ra các kiểu giao tử là:
A, Ab,ab,ac,AC . B, AbCd,abCd,Abcd,abcd.
C, A,a,b,B.C.c,d. D, AbCD,Aabb,ABCD,Abcd.
Ví dụ 3,chương3,bài 16 + 17:Cấu trúc di truỳên của quần thể.
+Bước 1 Tìm nhưng nội dung chính trong bài:gồm những nội dung:
+ Khái niệm vốn gen,cấu trúc di truyền của quần thể.

Câu 1, Một quần thể cây đậu Hà Lan có 400 cá thể có kiểu gen AA., 400 cá thể có
kiểu gen Aa, 200 cá thể có kiểu gen aa.Thì tần số alen A và a lần lượt là:
A, 0,6 và 0,4.
B, 0,7 và 0,3.
C, 0,3 và 0.7.
D, 0,4 và 0,6.
Hoặc câu:
Câu2, Một quần thể cây đậu Hà Lan có 200 cá thể có kiểu gen AA., 600 cá thể có
kiểu gen Aa, 200 cá thể có kiểu gen aa.Thì tần số kiểu gen AA , Aa , aa lần lượt
là:
A, 0,3; 0,4; 0,3.
B, 0,2; 0,6; 0,2.
C, 0,4; 0,5; 0,1.
D, 0,4; 0,4; 0,2.
-Với nội dung :” Đặc điểm di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể
giao phối gần” , có thể tạo những câu hỏi sau:
Câu1, Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp Aa là 0,6. Sau 2 thế hệ tự
thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể là bao nhiêu?
A, 0,3. B, 0,2. C, 0,15 . D, 0,1.
Hoặc câu:
Câu 2, Một quần thể thế hệ xuất phát P có 100% thể dị hợp Aa. Qua tự thụ phấn thì
tỉ lệ %Aa ở thế hệ thứ nhất và thế hệ thứ hai lần lượt là
A, 0,3% và 0,4%.
B, 50% và 25%
C, 75% và 25%.
D, 0,5% và 0,25%.
Câu 3, Một quần thể tự phối thì thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng:
A, Phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
B, Ngày càng phong phú đa dạng về kiểu gen.
C, Tồn tại chủ yếu ở trạng thái di hợp.

Hacđi_Vanbec?
A, Các kiểu gen khác nhau có sức sống khác nhau.
B, Quần thể đủ lớn, xảy ra giao phối tự do giữa các cá thể.
C, Không sảy ra chọn lọc tự nhiên,không có hiện tượng di nhập gen.
D, Không sảy ra đột biến.
Ví dụ 4, chương4,bài 20:Tạo giống nhờ công nghệ gen
+ Bước1 , Tìm những ý chính trong bài:gồm:
+ Khái niệm công nghệ gen.
+ Các bước trong kĩ thuật chuyển gen
+ Khái niệm sinh vật biến đổi gen ,các cánh biến đổi gen của sinh vật.
+Một số thành tựu tao giống biến đổi gen.
+Bước 2,3 tạo câu hỏi dựa vào ý đã chọn:
-Với nội dung :” Khái niệm công nghệ gen ” , có thể tạo những câu hỏi sau:
8
Câu 1, Công nghệ gen là
A, Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm
gen mới.
B, Là quy trình nhân bản vô tính động vật.
C, Kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp.
D, Quy trình tao giốngbằng phương pháp gây đột biến.
Câu 2, Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen không mong muốn trong hệ gen là ứng
dụng quan trọng của:
A, Công nghệ tế bào.
B, Công nghệ gen.
C, Công nghệ sinh học.
D, kĩ thuật vi sinh.
-Với nội dung :” Các bước trong kĩ thuật chuyển gen ”có thể tạo những câu
hỏi sau:
Câu 1, Phân tử AND tái tổ hợp là gì?
A, Là phân tử ADN lạ được chuyển vào tế bào thể nhận.

D, Cả A và C.
-Với nội dung :” Khái niệm sinh vật biến đổi gen ,các cánh biến đổi gen của
sinh vật ” , có thể tạo những câu hỏi sau:
Câu 1,`Hệ gen của sinh vật có thể được biến đổi bằng những cách nào?
A, Đưa thêm gen lạ vào hệ gen.
B, Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
C, Loại bỏ hoặc làm bất hoặt một gen có sẵn tromh hệ gen.
D, Cả ba cách trên đều đúng.
Câu 2, Chuyển gen trừ sâu từ vi khuẩn vào cây bông tạo được giống bông kháng
sâu hại, là thành tựu của :
A, Công nghệ tế bào thực vật.
B, Công nghệ gen.
C, Tạo giống bằng phương phap gây đột biến.
D, Cấy truyền phôi.
+Bước 4
Tương tự như trên hoc sinh có thể tự làm câu hỏi sau mỗi bài học trên lớp .giáo
viên phải thường xuyên kiểm tra hệ thống câu hỏi mà học sinh làm ở nhà.
C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.
I- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phương pháp này có thể áp dụng cho học sinh của cả ba khối nhằm giúp
học sinh nắm vững kiến thức hơn sau mỗi bài học .
Sau khi hướng dẫn cho học sinh bằng phương pháp học tập trên thi tôi thấy
rằng dù có tạo được hay chưa tạo đúng được hệ thống câu hỏi sau mỗi bài học
nhưng trong quá trình suy nghĩ quanh một nội dung để tạo câu hỏi học sinh có thể
nắm vững và nhớ được nhiều kiến thức hơn. Phát huy được tính tích cực và tự học
của học sinh.
Hơn nữa học sinh có thể tích lũy câu hỏi tự tạo được qua mỗi bài học như một
nguồn tài liệu tự học.
Kết quả thu được sau khi thực hiện phương pháp:
Qua khảo sát điều tra 125 học sinh bằng cách cho làm hệ thống các câu hỏi trắc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status