BÁO CÁO TI U LU NỂ Ậ
BÁO CÁO TI U LU NỂ Ậ
MÔN NHI T ĐÔNG H C HYDROCACBONỆ Ọ
MÔN NHI T ĐÔNG H C HYDROCACBONỆ Ọ
Đề tài:
Ứng dụng phương trình trạng thái cho hỗn hợp
GVHD: TS. Huỳnh Quyền
SVTH : Nguyễn Đình Phúc
MSHV: 10400160
N i dung trình bàyộ
N i dung trình bàyộ
1. Ứng dụng phương trình trạng thái cho hỗn hợp khí thực.
1.1.Sự mở rộng các nguyên lí trạng thái tương ứng
1.2.Phương trình trạng thái Virial với 2 số hạng đầu
1.3.Các phương trình trạng thái suy ra từ thuyết Van der Waals
2. Ứng dụng trong qui luật hỗn hợp và tính toán hàm dư
2.1. Tính toán lượng dư
2.2. Quy tắc hỗn hợp
2.3. Các quy tắc hỗn hợp và các hàm dư theo tỷ trọng không đổi.
3. Lựa chọn phương trình trạng thái trong mô phỏng
3.1. Cơ sỏ lựa chọn
3.2.Lựa chọn phương trình nhiệt động cho quá trình lọc dầu và chế
biến khí
3.3.Lựa chọn phương trình nhiệt động cho quá trình hóa dầu
1. Áp d ng ph ng trình tr ng thái ụ ươ ạ
1. Áp d ng ph ng trình tr ng thái ụ ươ ạ
cho h n h p khí th cỗ ợ ự
cho h n h p khí th cỗ ợ ự
1.1.Sự mở rộng các nguyên lí trạng thái tương ứng
hạng đầu
Trong chương 5:
Hệ số Virial thứ 2 B liên quan với thành phần của hỗn hợp
và được xác định:1.3
1.3
.Các phương trình trạng thái suy ra từ thuyết
.Các phương trình trạng thái suy ra từ thuyết
Van der Waals
Van der Waals
Phương trình trạng thái suy ra từ thuyết Van der Waals:
tham số đặc trưng của phương trình
Phương trình này chỉ ứng dụng để tính hệ số hoạt áp tại thời
điểm có áp suất xác định
Để biểu thị cho Tổng mol và tổng thể tích trong phương
trình:
Các phương trình trạng thái suy ra từ thuyết Van der Waals
Các phương trình trạng thái suy ra từ thuyết Van der Waals
Về mặt nguyên tắc phương trình trạng thái van der Waals
hỗn hợp. Bằng cách sử dụng phương pháp SRK ta có thể
tính được thể tích mol lỏng v*
1,
v*
2
của từng cấu tử tinh
khiết. Sử dụng quy tắc pha trộn ta có thể tính được thể tích
mol v của hỗn hợp có thành phần z
1
, z
2
.
Khi đó thể tích dư được xác định:
v
E
= v – (v*
1
z
1
+ v*
2
z
2
)
Tương tự ta có thể tính năng lượng dư Gibbs:
Ta có: g(T,P) - g
#
(T,P) = RTln(f/P) = RTlnϕ (2.38)
Phương trình trên được áp dụng cho cả cấu tử tinh khiết
cũng như cho hỗn hợp. Theo đó ta có:
ln ln 1 ln
i i
i i i i i
i i
i i i i
i i
i i
a
RT
P
v b v v b
a
P v b v b
Z
RT b RT v
ϕ
= −
− +
− +
= − + − +
( )
( )
ln ln 1 ln
m
m m m m m
m m m m m
m m
m m
a
RT
11.074
0.54 113.78 731.04 17.75
5.691
11.56
7.869
0.64 763.52 13.60
6.218
0.88 821.59 18.14
2.481
0.90 830.70 18.98
1.772
1 851.94 21.07
0