phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thắng lợi - Pdf 24

ti thc tp tt nghip
L I M U
Kinh tế thị trờng là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sản xuất
hàng hoá. Thị trờng luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhng đồng thời cũng chứa
đựng những nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trớc qui luật
cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động,
tìm tòi một hớng đi cho phù hợp. Việc đứng vững này chỉ có thể khẳng định bằng cách
hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lợng tổng
hợp. Đánh giá hiệu quả sản xuất quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí
bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã đợc đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề
cơ bản của nền kinh tế này: sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? và sản xuất cho ai? Do
đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đề nsản xuất kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với
mỗi doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh hiện nay. Việc nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh đang là một bài toán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải quan
tâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có độ nhạy bén, linh hoạt cao trong quá
trình sản xuất kinh doanh của mình. Vì vậy, qua quá trình thực tập ở Xớ nghip sn xut
giy c Dng , với những kiến thức đã tích luỹ đợc cùng với sự nhận thức đợc tầm
quan trọng của vấn đề này cho nên em đã chọn đề tài: Phân tích hiệu quả sản xuất
kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần
Thắng Lợi
Thực ra đây là một vấn đề có nội dung rất rộng vì vậy trong chuyên đề này em chỉ
đi vào thực trạng thực hiện nâng cao hiệu quả sản xuất quả kinh doanh ở Công ty và nâng
cao hiệu quả đa ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nội dung chuyên đề bao gồm các phần sau:
Chơng I:Đặt vấn đề
Chơng II : Cơ sở khoa học của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chơng III: Một số tình hình cơ bản của công ty cổ phần Thắng Lợi
Chuyên đề này đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn tận tình của Thầy giáo Thạc
sỹ

Ngoài ra thị trờng còn có một vai trò quan trọng trong việc điều tiết và lu thông
hàng hoá. Thông qua đó các doanh nghiệp có thể nhận biết đợc sự phân phối các nguồn
lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trờng. Trên thị trờng luôn tồn tại các qui luật vận
động của hàng hoá, giá cả, tiền tệ Nh các qui luật giá trị, qui luật thặng d, qui luật giá
cả, qui luật cạnh tranh Các qui luật này tạo thành hệ thống thống nhất và hệ thống này
chính là cơ chế thị trờng. Nh vậy cơ chế thị trờng đợc hình thành bởi sự tác động tổng hợp
trong sản xuất và trong lu thông hàng hoá trên thị trờng. Thông qua các quan hệ mua bán
hàng hoá, dịch vụ trên thị trờng nó tác động đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu t
và từ đó làm thay đổi cơ cấu sản phẩm, cơ cấu ngành. Nói cách khác cơ chế thị trờng điều
tiết quá trình phân phối lại các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu
cầu xã hội một cách tối u nhất.
Tóm lại, với sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trờng dẫn đến sự cạnh
tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của các doanh nghiệp
cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Tuy nhiên để tạo ra đợc sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định cho mình một phơng thức hoạt động riêng,
xây dựng các chiến lợc, các phơng án sản xuất kinh doanh một cách phù hợp và có hiệu
quả.
Ngụ Th Nhó Phng
Qun tr kinh doanh AK8
3
ti thc tp tt nghip
Nh vậy trong cơ chế thị trờng việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vô
cùng quan trọng.
a. ý nghĩa và tầm quan trọng của chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu là chỉ tiêu biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Mỗi công ty
có một quá trình sản xuất riêng biệt ,kết quả của quá trình sản xuất đó đợc biểu hiện bằng
doanh thu.Doanh thu là kết quả của quá trình sản xuất,phản ánh chất lợng và số lợng sản
phẩm,từ biểu doanh thu ta thấy đợc kết quả kinh doanh của từng bộ phận và sự tăng giảm
giá trị từ đó ta có thể lập đợc kế hoạch cụ thể,phân tích rõ kết quả sản xuất kinh doanh
của từng đơn vị,từng nghành sản xuất để tiếp tục đầu t phát triển hay tạm ngừng sản

4
ti thc tp tt nghip
2.1.5.1. Các quan điểm cơ bản trong đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau về hiệu quả
sản xuất kinh doanh và chính điều này đã làm triệt tiêu những cố gắng, nỗ lực của họ mặc
dù ai cũng muốn làm tăng hiệu sản xuất quả kinh doanh. Nh vậy khi đề cập đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả về mặt thời gian và
không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu
quả đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
a. Về mặt thời gian
Sự toàn diện của hiệu quả đạt đợc trong từng giai đoạn không đợc làm giảm hiệu
quả khi xét trong thời kỳ dài, hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất trớc không đợc làm hạ
thấp hiệu quả chu kỳ sau. Trong thực tế không ít những trờng hợp chỉ thấy lợi ích trớc
mắt, thiếu xem xét toàn diện và lâu dài những phạm vi này dễ xảy ra trong việc nhập về
một số máy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu Hoặc xuất ồ ạt các loại tài nguyên thiên nhiên.
Việc giảm một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc toàn diện và lâu dài các chi phí cải tạo môi
trờng tự nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo dỡng và hiện đại hoá, đổi mới TSCĐ,
nâng cao toàn diện trình độ chất lợng ngời lao động Nhờ đó làm mối tơng quan thu chi
giảm đi và cho rằng nh thế là có "hiệu quả" không thể coi là hiệu quả chính đáng và toàn
diện đợc.
b. Về mặt không gian
Có hiệu quả kinh tế hay không còn tuỳ thuộc vào chỗ hiệu quả của hoạt động kinh
tế cụ thể nào đó, có ảnh hởng nh thế nào đến hiệu quả kinh tế của cả hệ thống mà nó liên
quan tức là giữa các ngành kinh tế này với các ngành kinh tế khác, giữa từng bộ phận với
toàn bộ hệ thống, giữa hiệu quả kinh tế với việc thực hiện các nhiệm vụ ngoài kinh tế.
Nh vậy, với nỗ lực đợc tính từ giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật nào đó dự định
áp dụng vào thực tiễn đều phải đợc đặt vào sự xem xét toàn diện. Khi hiệu quả ấy không
làm ảnh hởng đến hiệu quả chung của nền kinh tế quốc dân thì mới đợc coi là hiệu quả
kinh tế.
c. Về mặt định l ợng

trù hiệu quả: hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính trị và hiệu quả xã hội.
a. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đợc các mục tiêu
kinh tế của một thời kỳ nào đó. Nếu đứng trên phạm vi từng yếu tố riêng lẻ thì chúng ta
có phạm trù hiệu quả kinh tế, và xem xét vấn đề hiệu quả trong phạm vi các doanh nghiệp
thì hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Hiểu theo mục
đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hệ số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt đ-
ợc hiệu quả đó. Trong đó kết quả thu về chỉ là kết quả phản ảnh những kết quả kinh tế
tổng hợp nh là: doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản lợng công nghiệp nếu ta xét theo từng
yếu tố riêng lẻ thì hiệu quả kinh tế là thể hiện trình độ và sử dụng các yếu tố đó trong quá
trình sản xuất kinh doanh, nó phản ảnh kết quả kinh tế thu đợc từ việc sử dụng các yếu tố
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.
b Hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị
Hiệu quả xã hội là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất xã
hội nhằm đạt đợc các mục tiêu xã hội nhất định. Nếu đứng trên phạm vi toàn xã hội và
nền kinh tế quốc dân thì hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị là chỉ tiêu phản ánh ảnh h-
Ngụ Th Nhó Phng
Qun tr kinh doanh AK8
6
ti thc tp tt nghip
ởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đối với việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu
chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Bởi vậy hai loại hiệu quả này đều có vị trí quan
trọng trong việc phát triển đất nớc một cách toàn diện và bền vững. Đây là chỉ tiêu đánh
giá trình độ phát triển của nền kinh tế xã hội ở các mặt: trình độ tổ chức sản xuất, trình độ
quản lý, mức sống bình quân thực tế ở các nớc t bản chủ nghĩa đã cho thấy các doanh
nghiệp t bản chỉ chạy theo hiệu quả kinh tế mà không đặt vấn đề hiệu quả chính trị xã hội
đi kèm và dẫn đến tình trạng: thất nghiệp, khủng hoảng có tính chu kỳ, ô nhiễm môi tr-
ờng, chênh lệch giàu nghèo quá lớn Chính vì vậy Đảng và Nhà nớc ta đã có những đờng
lối, chính sách cụ thể để đồng thời tăng hiệu quả kinh tế kèm với tăng hiệu quả chính trị
xã hội. Tuy nhiên, chúng ta không thể chú trọng một cách thái quá đến hiệu quả chính trị

ti thc tp tt nghip
2.3.1. Nhóm các nhân tố thuộc môi tr ờng bên ngoài
a. Các nhân tố ảnh h ởng thuộc môi tr ờng sản xuất kinh doanh
Nhân tố môi trờng sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố nh là: Đối thủ cạnh
tranh, thị trờng, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân c
* Đối thủ cạnh tranh
Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng nhất) và
các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có khả năng thay
thế). Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Bởi vì doanh nghiệp lúc này chỉ có thể
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng cách nâng cao chất lợng, giảm giá thành sản
phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu tăng vòng quay của vốn, yêu cầu
doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạt động phù hợp tối u hơn, hiệu quả hơn để tạo
cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lợng, chủng loại, mẫu mã Nh
vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong sản xuất kinh doanh, tạo ra
động lực phát triển của doanh nghiệp. Việc xuthì việc nâng cao hiệu quả sản xuất ất hiện
càng nhiều đối thủ cạnh tranh kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị
giảm một cách tơng đối.
* Thị tr ờng
Nhân tố thị trờng ở đây bao gồm cả thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra của doanh
nghiệp. Nó là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Đối với
thị trờng đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất nh nguyên vật liệu, máy
móc thiết bị Cho nên nó tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu
quả của quá trình sản xuất. Còn đối với thị trờng đầu ra quyết định doanh thu của doanh
nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, thị trờng đầu ra sẽ quyết
định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Tập quán dân c và mức độ thu nhập bình quân dân c
Đây là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

tính chất mùa vụ nh nông, lâm, thủy sản, đồ may mặc, giày dép Với những điều kiện
thời tiết, khí hậu và mùa vụ nhất định thì doanh nghiệp phải có chính sách cụ thể phù hợp
với điều kiện đó. Và nh vậy khi các yếu tố này không ổn định sẽ làm cho chính sách hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không ổn định và chính là nhân tố đầu tiên
làm mất ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
* Nhân tố tài nguyên thiên nhiên
Nhân tố này chủ yếu ảnh hởng đến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
khai thác tài nguyên thiên nhiên. Một khu vực có nhiều tài nguyên thiên nhiên, với trữ l-
ợng lớn và có chất lợng tốt sẽ ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khai
thác. Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuất nằm trong khu vực này mà có nhu cầu đến loại
tài nguyên, nguyên vật liệu này cũng ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
* Nhân tố vị trí địa lý
Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nh: Giao dịch, vận chuyển, sản xuất các nhân tố này tác động
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua sự tác động lên các chi phí tơng ứng.
c Môi tr ờng chính trị - pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trờng chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị đợc xác định là một trong
những tiền đề quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự thay
đổi của môi trờng chính trị có thể ảnh hởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhng
Ngụ Th Nhó Phng
Qun tr kinh doanh AK8
9
ti thc tp tt nghip
lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngợc lại. Hệ thống pháp luật
hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của sản xuất kinh
doanh. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hởng

ngời lao động. Lực lợng lao động có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đa chúng
vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cũng
chính lực lợng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với cầu của ngời
tiêu dùng, làm cho sản phẩm của doanh nghiệp có thể bán đợc tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Lực lợng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử
Ngụ Th Nhó Phng
Qun tr kinh doanh AK8
10
ti thc tp tt nghip
dụng các nguồn lực khác nên tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
c Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ
Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động nâng cao
chất lợng hàng hoá, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm. Các yếu tố này tác
động hầu hết đến các mặt về sản phẩm nh: đặc điểm sản phẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnh
tranh của sản phẩm. Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình,
tăng vòng quay của vốn lu động, tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở
rộng của doanh nghiệp. Ngợc lại với trình độ công nghệ thấp thì không những giảm khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển. Nói
tóm lại, nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất
chất lợng và hạ giá thành sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay
của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
d. Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp một
hớng đi đúng đắn trong một môi trờng kinh doanh ngày càng biến động. Chất lợng của
chiến lợc kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành công hay
thất bại của một doanh nghiệp. Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị
cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng
bậc nhất, ảnh hởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của một doanh nghiệp. Kết

Tổng chi phí sản xuất và tiêu
thụ
3
Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu
%
Lợi nhuận
Tổng doanh thu tiêu thụ sản
phẩm
4
Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng vốn
%
Lợi nhuận
Tổng vốn kinh doanh trong
kỳ
5
Tỷ suất lợi nhuận trên
chi phí sản xuất và tiêu thụ
trong kỳ
%
Lợi nhuận
Tổng chi phí sản xuất và tiêu
thụ
6
Năng suất lao động
bình quân một công nhân
trong kỳ
đ/1đ Tổng sản phẩm sản xuất
trong kỳ

Sức sinh lời của tài
sản cố định
đ/1đ
Lợi nhuận
Vốn cố định bình quân
1
2
Hệ số sử dụng thời
gian làm việc của máy móc
thiết bị
Thời gian làm việc thực tế
Thời gian làm việc thiết kế
1
3
Sức sản xuất của vốn
lu động
đ/1đ
Doanh thu (trừ thuế)
Vốn lu động bình quân
trong kỳ
1
4
Sức sinh lời của vốn
lu động
đ/1đ
Lợi nhuận
Vốn lu động bình quân
trong kỳ
1
5

kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến. Để tạo ra nhiều công ăn việc
làm cho ngời lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo lạc hậu đòi hỏi các doanh
nghiệp phải tự tìm tòi đa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.
c. Nâng cao đời sống ng ời lao động
Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho ngời lao động đòi hỏi các doanh nghiệp làm
ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của ngời lao động. Xét trên phơng
diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của ngời dân đợc thể hiện qua chỉ tiêu nh gia tăng
thu nhập bình quân trên đầu ngời, gia tăng đầu t xã hội, mức tăng trởng phúc lợi xã hội
d. Tái phân phối lợi tức xã hội
Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, các lãnh thổ
trong một nớc yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch về
mặt kinh tế giữa các vùng. Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh tế
xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu: Bảo vệ nguồn lợi môi trờng, hạn chế gây ô nhiễm
môi trờng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Ngụ Th Nhó Phng
Qun tr kinh doanh AK8
13
Đề tài thực tập tốt nghiệp
Ngô Thị Nhã Phương
Quản trị kinh doanh AK8
14
ti thc tp tt nghip
Ch ơng III: Một số tình hình cơ bản của công ty cổ phần
Thắng Lợi
A-S ơ l ơc về công ty cổ phần Thắng Lợi
I. Giới thiệu sơ l ợc về quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ
phần Thắng Lợi
1. Tên công ty : Công ty Cổ phần Thắng lợi
2- Vốn điều lệ công ty : 42.000.000.000 đồng

ĐTDĐ : 0903259493
- Phó giám đốc công ty Bà Phùng Thị Mỳ
- Cử nhân kinh tế
ĐTDĐ : 0912703150
Ngụ Th Nhó Phng
Qun tr kinh doanh AK8
15
ti thc tp tt nghip
1. Phòng Kế toán - Tài vụ: Phùng thị Mơ
- Cử nhân kinh tế
2. Phòng Tổ chức - Hành chính Nguyễn Thị Bích Ngọc
- Cử nhân kinh tế
3. Phòng quản lý dự án Ông : Phùng hữu Lợi
- Thạc sĩ công nghệ thông tin
- Đào tạo tại Australia
4.Phòng kế hoạch Tổng hợp Bà : Phùng Thị Quỳnh Lan
- Thạc sĩ quản trị kinh doanh
- Đào tạo tại Australia
4 - Các xí nghiệp thành viên
1 . Xí nghiệp sản xuất dây cáp điện
Tại Nam Định
Giám đốc : Phùng văn Hng
- Cử nhân kinh tế
2. Xí nghiệp Cơ khí Mạ điện Số 1
Tại Nam Định
Giám đốc : Phùng Văn Chơng
- Cử nhân Kinh tế
3 . Xí nghiệp bê tông và cột điện
Tại nam Định
Giám đốc : Phùng Hữu Nguyên

ti thc tp tt nghip
Ba Đình Hà Nội .
- Điện thoại : ( 04 ) 3 8326.397
- Fax : ( 04 ) 37616.675
- Phụ Trách kinh doanh : Phùng Hữu Thắng - Cử nhân Kinh tế ( Australia)
- ĐT D Đ : 0912686087
6 . Các liên doanh
* Liên doanh với công ty CP đầu t và phát triển nhà Hà nội số 41
Địa chỉ : N 6 D khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính, Thanh xuân - Hà Nội.
Tel : 04.35 567.152
Fax : 04.35 567.152
* Liên doanh với Công ty Xây dựng Thơng Mại Hồng Phong
Địa chỉ : Đờng Trần Phú Phờng Quang Trung Thị xã Phủ Lý - Hà Nam
Điện thoại : 0351.38.52400
Fax : 0351. 38.52400
* Liên doanh với công ty CP đầu t và thơng mại phú thắng
Địa chỉ : Thôn Phú Mỹ Xã Mỹ Đình Từ Liêm - Hà Nội.
Tel : 04.37689564- 0912686087
Fax : 04.37689564
II. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu
Sản xuất dây cáp điện
Sản xuất, mua bán , Gia công , sửa chữa thiết bị cơ , Điện , phơng tiện giao thông
vận tải, phụ tùng máy , sản phẩm cơ điện , phơng tiện giao thông thuỷ lợi.
Xây lắp công trình điện cao , hạ thế . Công trình dân dụng và công nghiệp.
Vận tải bốc xếp hàng hoá - Dịch vụ vận tải , du lịch.
Thi công các công trình điện : Đờng dây và trạm biến áp điện cao thế , hạ thế, hệ
thống điện chiếu sáng công cộng , điện công nghiệp , dân dụng , hệ thống cấp thoát
nớc, giao thông , thuỷ lợi.
Xây dựng , lắp đặt các công trình thể dục , thể thao vui chơi giải trí .
Ngụ Th Nhó Phng

1
Công ty Cổ phần Thắng Lợi
Số 216 đờng Giải Phóng - Phờng Trờng Thi- Nam Định
Ngụ Th Nhó Phng
Qun tr kinh doanh AK8
18
ti thc tp tt nghip
2
Công ty Xâydựng Thơng Mại Hồng Phong
Đờng Trần Phú - Phờng Quang Trung - Thị xã Phủ Lý- Hà Nam
3
công ty CP đầu t và thơng mại phú thắng
Thôn Phú Mỹ Xã Mỹ Đình Từ Liêm - Hà Nội.
* Là nhà cung cấp chính VLXD và nội thất cho các công trình sau:
1 - Khu đô thị mới Hoà Vợng - Nam Định
2 - Khu công nghiệp Hoà Xá - Nam Định
3 - Khu công nghiệp Hoàng Đông - Hà Nam
4 - Khu công nghiệp Đồng Văn - Phủ Lý - Hà Nam
5 - Khu văn phòng UBND tỉnh Hà Nam
6 - Khách sạn Thái Bình Dơng
7 - Khách sạn Thuỷ Tiên
8 - Khách sạn Rạng Đông
9 - Khách sạn Đông Trờng Sơn
10 - Trung tâm y tế quận Hoàng Mai - Hà Nội
11 - Công ty dệt Phú Thọ
12 - Câu lạc bộ Hạ Long
13 - Trờng đại học sân khấu điện ảnh
III Cơ cấu bộ máy tổ chức
Cùng với quá trình phát triển, Công ty đã không ngừng hoàn thiện bộ máy tổ chức
quản lý của mình. Có thể nói bộ máy quản lý là đầu não, là nơi đa ra các quyết định kinh

thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có 05 thành viên. Hội
đồng quản trị có nhiệm kỳ 05 năm; thành viên Hội đồng quản trị có thể đợc bầu lại.
c. Ban Kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan giám sát của Đại hội đồng cổ đông, có quyền kiểm tra,
giám sát mọi mặt hoạt động của Công ty. Ban kiểm soát có từ 3 thành viên trở lên, trong
đó có ít nhất 1 thành viên có chuyên môn về kế toán. Ban kiểm soát có nhiệm kỳ 05 năm;
thành viên Ban kiểm soát có thể đợc bầu lại.
Ngụ Th Nhó Phng
Qun tr kinh doanh AK8
Phó giám đốc
Bộ phận
TCHC
Bộ phận kế
toán
Bộ phận kinh
doanh
Bộ phận sản
xuất
Giám đốc
Hội đồng quản trị
20
ti thc tp tt nghip
d. Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty gồm: Giám đốc, 01 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh và
Kế toán trởng. Giám đốc là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, là đại diện
theo pháp luật của Công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện
quyền và nhiệm vụ đợc giao.
Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu quản lí sản xuất kinh doanh
chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc và trợ giúp cho Ban giám đốc lãnh đạo hoạt
động sản xuất kinh doanh thông suốt.

>5 năm >10 năm >15 năm
Ngụ Th Nhó Phng
Qun tr kinh doanh AK8
21
ti thc tp tt nghip
I. Đại học và trên đại học
1 Tiến sĩ 02 2
2 Thạc sĩ 03 3
3 Kỹ s xây dựng 15 5 3 7
4 Kỹ s giao thông 12 7 3 2
5 Kỹ s thuỷ lợi 5 2 2 1
6 Kiến trúc s 21 10 5 6
7 Kỹ s cấp thoát nớc 7 3 2 2
8 Kỹ s địa chất công trình 3 1 1 1
9 Kỹ s điện 5 3 1 1
10 Kỹ s cơ khí 3 2 1
11 Kỹ s máy xây dung 3 1 2
12 Hoạ sĩ công nghiệp 5 1 2 2
13 Cử nhân kinh tế - Tài chính 7 3 2 2
14 Đại học khác 6 3 2 1
II. Trung cấp và công nhân kỹ thuật
1 Trung cấp các ngành 17 5 7 5
2 Công nhân xây dựng 70 40 20 9
3 Thợ nề 37 18 10 9
4 Thợ bê tông 17 12 3 2
5 Thợ sắt 19 10 5 4
6 Thợ hàn 5 2 2 1
7 Thợ mộc 11 4 4 3
8 Thợ sơn vôi 25 15 5 5
9 Thợ máy vận hành 12 5 3 4

TL150E
chiếc
03
15 tấn 1992 Nhật
7
Cẩu bánh xích
ERICBECYERIC
chiếc
01
50 tấn 1992 Mỹ
8 Máy đào HITACHI EX 220 chiếc 03 0.9 m
3
1992 Nhật
9 Máy ủi KOMASU chiếc 04 180 HP 1992 Nhật
10 Lu bánh sắt SAKAI chiếc 03 10 tấn 1995 Nhật
11
Lu rung chân cừu
STAVV990
chiếc
01
13 tấn 1998 Séc
12 Cẩu thiếu nhi chiếc 05 5 tấn 1995 Nga
13 Máy ép cọc Việt Nam chiếc 01 50 tấn 1997 Việt Nam
14 Máy trộn bê tông chiếc 21 150-200l 1996 Nga
15 Máy trộn vữa chiếc 09 100 lít 1998 Trung Quốc
16 Máy đầm dùi Hàn Quốc chiếc 21 100W 1998 Hàn Quốc
17 Máy đầm cóc MISUITA chiếc 12 1999 Nhật
18 Máy bơm nớc HONDA chiếc 15 1.5 HP 2001 Nhật
Ngụ Th Nhó Phng
Qun tr kinh doanh AK8

31 Máy phá bê tông chiếc 02 1999 Đức
32 Xe thang chiếc 03 2000 Nhật
33 Xe nâng chiếc 03 2001 Nhật
34 Máy xúc lật 2m
3
chiếc 05 2002 Đức
35 Máy hút bùn chiếc 02 2000 Nhật
VII- Các công trình đã tham gia và đang triển khai thực hiện

STT Tên công trình và địa điểm Tham gia
I Các dự án khu đô thị mới
1 Khu đô thị mới Thanh Trì - Hà Nội Đã tham gia thực hiện
2 Khu đô thị mới Định Công - Thanh Trì - HN Đã tham gia thực hiện
3 Khu đô thị mới Mễ Trì Hạ - Từ Liêm - HN Đã tham gia thực hiện
4 Khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính - Thanh Đã tham gia thực hiện
Ngụ Th Nhó Phng
Qun tr kinh doanh AK8
24
ti thc tp tt nghip
Xuân - Hà Nội
5 Khu liên hiệp thể thao Mỹ Đình - Mễ Trì - HN Đã tham gia thực hiện
6 Trung tâm hội nghị quốc tế - Mễ Trì - Hà Nội Đang tham gia thực hiện
7
Xây dựng khu nhà ở bờ Tây sông Đáy, đoạn từ cầu
Đọ đến cầu Hồng Phú, Phủ Lý, Hà Nam
Chủ đầu t
8
Xây dựng khu du lịch sinh thái núi Phợng Hoàng,
Quốc Oai, Hà Tây
Chủ đầu t

Thiết kế tổ hợp văn phòng và siêu thị công ty cổ
phần đầu t phát triển hạ tầng và thơng mại tổng hợp
Đã tham gia thực hiện
12 Trụ sở công ty thép Thái Bình Đã tham gia thực hiện
13 Khu du lịch sinh thái Hà Anh Đã tham gia thực hiện
14 Hội trờng huyện Nho Quan - tỉnh TháI Bình Đã tham gia thực hiện
15 Khu đô thị mới Tân Thành - Ninh Bình Đã tham gia thực hiện
Ngụ Th Nhó Phng
Qun tr kinh doanh AK8
25

Trích đoạn Xây dựng hệ thống quản lý chất lợng sản phẩm Nâng cao chất lợng đội ngũ lao động Tăng cờng liên kết kinh tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status