hoạt động của chính sách tiền tệ đối với hoạt động của ngân hàng thương mại việt nam thời kỳ 2005 - 2009 - Pdf 24

Bài tập lớn môn: Kinh tế vĩ mô
Tên chơng mục Trang
1. Lời mở đầu
2. Nội dung chính
Ch ơng 1: Lý thuyết về chính sách tiền tệ và vai trò
kiểm soát thị trờng tiền tệ của NHTW
1.1. Giới thiệu môn học, vị trí của môn học trong ch-
ơng trình học đại học.
1.2. Trình bày các chức năng của tiền, các nhân tố
hình thành thị trờng tiền tệ.
1.3. Phân tích hoạt động của hệ thống NHTM và vai
trò điều tiết thị trờng tiền tệ của NHTW.
Ch ơng 2: Đánh giá việc tác động của chính sách tiền tệ
đối với hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam thời kỳ
2005 - 2009
2.1. Nhận xét chung về tình hình kinh tế - xã hội Việt
Nam
2.2. Trình bày mục tiêu của chính sách tiền tệ thời kỳ
2005 - 2009
2.3. Thu nhập thông tin về các ngân hàng thơng mại ở
Việt Nam và trình bày vai trò của các NHTM đối với các
hoạt động kinh tế Việt Nam
2.4. Trình bày các công cụ mà NHNN Việt Nam đã sử
dụng để điều tiết hoạt động của các NHTM và phân tích
kết quả thu đợc
3. Kết luận
Các tài liệu tham khảo
2
3
3
3


Bài tập lớn môn: Kinh tế vĩ mô
2. Nội dung chính
Ch ơng 1. Lý thuyết về chính sách tiền tệ và vai trò kiểm soát thị trờng tiền tệ của
NHTW.
1.1. Gii thiu mụn hc, v trớ mụn hc trong chng trỡnh hc i hc.
Kinh tế học vĩ mô - một phân nghành của kinh tế học - nghiên cứu sự vận
động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nớc trên bình diện toàn
bộ nền kinh tế quốc dân.
Trong kinh tế học vĩ mô chúng ta tìm cách giải quyết hai vấn đề. Thứ nhất,
chúng ta tìm cách nắm bắt phơng thức hoạt động của toàn bộ nền kinh tế. Thứ hai,
chúng ta tìm cách giải đáp câu hỏi là liệu chính phủ có thể làm điều gì để cải thiện
thành tựu chung của toàn bộ nền kinh tế. Tức là chúng ta quan tâm đến cả giải thích
và khuyến nghị về chính sách.
Giải thích liên quan đến nỗ lực để hiểu hành vi của nền kinh tế trên bốn phơng
diện cơ bản: sản lợng và tăng trởng kinh tế; việc làm và thất nghiệp; sự biến động của
mức giá chung; và thu nhập ròng nhận đợc từ thơng mại và tài chính quốc tế. Kinh tế
học vĩ mô tìm cách giải thích điều gì quyết định đến các biến số đó, tại sao chúng lại
biến động theo thời gian và mối quan hệ giữa chúng.
Trong kinh tế học vĩ mô chúng ta tìm hiểu phơng thức hoạt động của toàn bộ
nền kinh tế. Tuy nhiên chúng ta không thể xem xét mọi giao dịch cá nhân trên tất
cả các thị trờng trong nền kinh tế. Trái lại cúng ta cần phải đơn giản hóa, trừu tợng
hóa thế giới hiện thực. Chúng ta sử dụng phơng pháp trừu tợng hóa để giảm bớt các
chi tiết phức tạp của nền kinh tế, nhằm tập trung phân tích những mối quan hệ kinh
tế then chốt, qua đó dễ dàng phân tích, đánh giá và dự báo hành vi của các biến số
quan trọng. Quyết định nghiên cứu các biến số tổng hợp, chứ không phải nghiên
cứu các biến số đơn lẻ cũng là một sự trừu tợng hóa. Đặc biệt trong những năm gần
SV: Mai Thị Hảo 3

Bài tập lớn môn: Kinh tế vĩ mô

Bài tập lớn môn: Kinh tế vĩ mô
liệu giáo s đó có thoả mãn đợc mong muốn đó không? Tuy nhiên trong nền kinh tế
tiền tệ ông giáo s có thể yên tâm giảng dạy kinh tế học vì muốn uống bia lúc nào
cũng đợc, vì sẽ nhận đợc thù lao bằng tiền và có thể sử dụng tiền để mua đồ uống và
các thứ khác mà giáo s đó có nhu cầu. Quán bia sẽ chấp nhận những tờ tiền giấy đ-
ợc quy định là tiền bởi vì họ tin rằng những ngời khác cũng chấp nhận chúng. Nh
vậy tiền có giá trị bởi nó tạo điều kiện thuận lợi đặc biệt cho quá trình lu thông
hàng hoá, đợc coi là dầu bôi trơn cho mọi hoạt động kinh tế, thúc đẩy phân công lao
động và mở rộng chuyên môn hoá sản xuất. Dòng lu thông tiền tệ trở thành hệ
thống huyết mạch cho toàn bộ nền kinh tế thị trờng.
1.2.2. Dự trữ giá trị:
Tiền hôm nay có thể đợc tiêu dùng giá trị của nó trong tơng lai. Dân chúng sẽ chỉ
giữ tiền một khi họ tin rằng nó sẽ tiếp tục có giá trị trong tơng lai, do vậy tiền có thể
hoạt động với t cách là phơng tiện trao đổi chỉ khi nó cũng đóng vai trò là phơng
tiện bảo tồn và cất giữ giá trị. Tất nhiên, tiền không phải là phơng tiện cất giữ giá trị
duy nhất trong nền kinh tế, bởi vì một ngời có thể chuyển sức mua từ hiện tại đến t-
ơng lai bằng cách nắm giữ các tài sản khác. Thuật ngữ tài sản đợc dùng để chỉ
những phơng tiện cất giữ giá trị trong đó có tiền và các tài sản khác không phải tiền.
Nh vậy, tiền là một loại tài sản tài chính mà nhờ nó đã mở ra hoạt động tín dụng,
thúc đẩy quá trình tích tụ để mở rộng sản xuất.
1.2.3. Đơn vị hạch toán:
Với hai chức năng trên tiền trở thành một đơn vị hạch toán rất tiện lợi và hiệu quả vì
nó đợc chấp nhận rộng rãi trong mọi giao dịch. Tiền cung cấp một đơn vị tiêu chuẩn
giá trị, đợc dùng để đo lờng giá trị của các hàng hoá khác. Đặc biệt, nó cần thiết
cho mọi nền kinh tế, vì khả năng so sánh các chi phí và lợi ích của các phơng án
kinh tế. Nó còn là cơ sở để hạch toán mọi hoạt động kinh tế từ sản xuất đến lu
thông và tiêu dùng của mọi quốc gia.
- Các nhân tố hình thành thị trờng tiền tệ:
Bất cứ một thị trờng nào cũng có hai chiều hoạt động đó là cung và cầu, trong thị tr-
ờng chứng khoán thì có cung của ngời bán chứng khoán và cầu ngời mua chứng

đang lu hành và tiền gửi không kỳ hạn trong hệ thống ngân hàng.
Chúng ta cần phân biệt cung tiền với cơ sở tiền tệ, tức là lợng tiền do ngân hàng
trung ơng phát hành. Cơ sở tồn tại dới hai hình thái: tiền mặt ngoài hệ thống ngân
hàng và dự trữ của các ngân hàng thơng mại. Trong nền kinh tế hiện đại, cung tiền
bao giờ cũng lớn hơn cơ sở tiền tệ.
+) Các nguồn cung về tiền.
Từ dân c: ngời dân giữ lại một số tiền nhất định để chi tiêu dần
Từ hệ thống NHTM dới dạng các khoản tiền dự trữ
Từ NHTW (NHTW độc quyền phát hành tiền mặt) tiền mặt do NHTW phát hành
gọi là tiền cơ sở, tiền mặt, cơ số tiền.
H=U+R
Trong đó H: tiền cơ sở
U: lợng tiền lu hành trong dân
R: lợng tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng
+) Ngân hàng thơng mại (NHTM) và hoạt động tạo ra tiền của NHTM
SV: Mai Thị Hảo 6

Bài tập lớn môn: Kinh tế vĩ mô
NHTM là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ nhận tiền gửi và cho vay
tạo ra lợi nhuận trên cơ sở lãi suất cho vay lớn hơn lãi suất tiền gửi.
Đặc điểm hoạt động của NHTM: khi NHTM nhận đợc một khoản tiền gửi thì nó
phải giữ lại để dự trữ theo một tỷ lệ % nào đó do NHTW quy định nhằm:
+) Đảm bảo khả năng chi trả thờng xuyên của NHTM.
+)Theo yêu cầu quản lý tiền tệ của NHTW.
+) Xác định mức cung tiền MS
*) Các nhân tố tác động đến mức cung tiền danh nghĩa bao gồm:
- Tiền cơ sở; số nhân tiền (m
n
)
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc trong dân (s): s càng nhỏ thì MS càng lớn và tỷ lệ này phụ

tiền cũng tăng lên.
+) Lãi suất: là chi phí cơ hội của việc giữ tiền. Trong khi các điều kiện khác
không đổi, khi lãi suất tăng lên ngời dân muốn giữ nhiều tài sản dới dạng trái phiếu
và ít tài sản dới dạng tiền vì nó tạo ra thu nhập nhiều hơn. Nên lãi suất càng tăng thì
cầu tiền càng giảm và ngợc lại.
LP
r
=LP
n
/P
*Hàm cầu về tiền:
Quan hệ tỉ lệ nghịch giữa lãi suất và mức cầu về tiền đợc gọi là hàm cầu về tiền và
có dạng sau: LP = kY - hi
Trong đó:
LP - mức cầu tiền thực tế
Y - thu nhập
k.i - các hệ số phản ánh độ nhạy cảm của mức cầu tiền đối với thu nhập và
lãi suất.
- Sự thay đổi về lãi suất dẫn đến sự vận chuyển đi lên hoặc đi xuống dọc theo đờng
LP
- Sự thay đổi thu nhập dẫn đến sự dịch chuyển sang phải hoặc đó là những khoản
chi tiêu cần thiết nhng cha có khả năng dự tính trớc. Nên cần phải giữ một lợng tiền
nào đó để dự phòng. Khi tính mức cầu tiền dự phòng ngời ta thờng so sánh giữa
thiệt hại của việc không có sẵn tiền và khoản lãi suất bị mất nếu giữ tiền lại.
+ Mối quan hệ giữa mức cầu về tiền và cầu trái phiếu
- Cầu về trái phiếu: là mức cầu về những loại tài sản có thể sinh lời, các loại trái
phiếu hay sinh lời nhng chứa những rủi ro gì không tạo ra lãi suất nhng lại không
gặp rủi ro trừ trờng hợp lạm phát.
SV: Mai Thị Hảo 8


Bài tập lớn môn: Kinh tế vĩ mô
+ Ngân hàng thơng mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, một tổ chức môi
giới tài chính. Hoạt động của nó cũng nh hoạt động của các quỹ tín dụng, công ty
bảo hiểm là nhận tiền gửi của ng ời này và đem số tiền đó cho ngời khác vay để
sinh lợi. Ngân hàng thơng mại cũng đợc coi là một tổ chức tài chính trung gian,
đứng ra thu thập các tài khoản tiết kiệm của dân c, những ngời muốn để dành một
phần giá trị thu nhập cho tiêu dùng trong tơng lai, cũng nh thu thập các khoản tiền
nhàn rỗi khác trong xã hội, và đem những khoản tiền này cho những ngời cần vay
để chi tiêu trong hiện tại. Ngân hàng thu lợi nhuận trên cơ sở lãi suất chênh lệch.
Vai trò cung cấp phơng tiện trao đổi, thanh toán là điểm quan trọng để phân biệt
ngân hàng với các trung gian tài chính khác.
+ Sự phát triển của hệ thống ngân hàng đã cho phép mỗi ngân hàng riêng biệt
không cần phải lu giữ đầy đủ mọi giá trị các khoản tiền vào, ra trong một ngày ở
ngân hàng. Thông qua một hệ thống thanh toán của ngân hàng Nhà nớc mà ở đó
mỗi NHTM đều có một tài khoản của mình, công việc thanh toán bù đợc tiến hành
vào cuối ngày chỉ cần thanh toán khoản chênh lệch giữa toàn bộ số tiền gửi và rút ra
trên tài khoản của ngân hàng thơng mại mở tại hệ thống thanh toán, đẩy nhanh các
hoạt động của giao dịch. Mối quan hệ giữa các ngân hàng các nớc thông qua việc
ngân hàng nớc này làm chi nhánh cho ngân hàng nớc khác, với công nghệ ngân
hàng hiện đại nh hệ thống máy tính đã làm cho quá trình thanh toán quốc tế diễn
ra nhanh chóng, thuận lợi và giảm bớt rủi ro.
+Sự tạo ra tiền ngân hàng của tiền gửi.
Quá trình tạo ra là sự mở rộng nhiều lần số tiền gửi và đợc thực hiện bởi hệ thống
các ngân hàng thơng mại. Để thấy rõ vai trò tạo tiền của hệ thống ngân hàng thơng
mại, ta xem xét hai tình huống sau:
Tình huống 1: Ngân hàng hoạt động theo nguyên tắc dự trữ 100% đầu tiên, đặt giả
thiết là thế giới không tồn tại bất kỳ một ngân hàng nào. Nếu không có ngân hàng
nào trong nền kinh tế, sẽ không có tiền gửi và do đó cung tiền đơn giản chỉ bằng
khối lợng tiền mặt. Điều này hoàn toàn tơng tự xảy ra nếu nh có tiền mặt đến gửi tại
hệ thống ngân hàng thì sẽ không có tiền mặt trong tay công chúng - toàn bộ tiền

độc quyền phát hành tiền theo các quy định trọng luật hoặc đợc Chính phủ phê
duyệt nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lu thông tiền tệ của quốc
gia. Đồng tiền do ngân hàng trung ơng phát hành là đồng tiền lu thông hợp phát duy
nhất, nó mang tính chất cỡng chế lu hành, vì vậy mọi ngời không có quyền từ chối
nó trong thanh toán, nhiệm vụ phát hành tiền còn bao gồm trách nhiệm của NHTW
trong việc phát hành, thời điểm phát hành cũng nh phơng thức phát hành để đảm
bảo ổn định tiền tệ và phát triển kinh tế.
SV: Mai Thị Hảo 11

Bài tập lớn môn: Kinh tế vĩ mô
+) NHTW là ngân hàng của các ngân hàng thơng mại:
- Mở tài khoản và nhận tiền của các ngân hàng trung gian. NHTW nhận tiền gửi từ
các ngân hàng trung gian dới hai dạng: tiền gửi dự trữ bắt buộc (là khoản tiền mặt
dự trữ mà các ngân hàng trung gian bắt buộc phải gửi tại NHTW để nhằm đảm bảo
khả năng chi trả của các ngân hàng này trớc nhu cầu rút tiền của các khách hàng.
Tiền dự trữ bắt buộc đợc tính toán trên cơ sở số d tiền gửi huy động bình quân trong
kỳ tại ngân hàng trung gian nhân với tỷ lệ dự trữ bắt buộc đợc NHTW quy định theo
từng thời kỳ. Khoản tiền gửi này không đợc NHTW trả lãi), tiền gửi thanh toán.
- NHTW cấp tín cho các ngân hàng trung gian dới hình thức chiết khấu lại các
chứng từ có giá ngắn hạn do ngân hàng trung gian nắm giữ. Thông qua hành vi mua
lại này, NHTW đã làm tăng lợng vốn khả dụng cho hoạt động của ngân hàng trung
gian, tạo điều kiện cho các ngân hàng này mở rộng các hoạt động tín dụng.
Ngoài ra NHTW còn góp phần quan trọng trong việc đảm bảo cho sự an toàn của hệ
thống ngân hàng thông qua hoạt động cấp tín dụng khi đóng vai trò ngời cho vay
cuối cùng của các ngân hàng. Trong trờng hợp một ngân hàng có nguy cơ phá sản,
NHTW có thể sẽ cung cấp những khoản tín dụng không hạn chế nhằm giúp cho
ngân hàng đó thoát khỏi sự đổ vỡ.
- Là trung tâm thanh toán bù trừ cho hệ thống ngân hàng trung gian. Thông qua
dịch vụ thanh toán bù trừ, NHTW góp phần tiết kiệm đợc chi phí thanh toán cho các
ngân hàng trung gian và toàn xã hội, đảm bảo vốn luân chuyển nhanh chóng trong

Bài tập lớn môn: Kinh tế vĩ mô
Ch ơng 2: Đánh giá việc tác động của chính sách tiền tệ đối với hoạt động của hệ
thống NHTM Việt Nam thời kỳ 2005 - 2009.
2.1. Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam thời kỳ 2005 2009
2.1.1. Tỡnh hỡnh kinh t xó hi Vit Nam nm 2005:
Ton cnh bc tranh kinh t - xó hi Vit Nam nm 2005 c th hin rừ nht trong
s tng trng liờn tc. Tc tng trng tng sn phm trong nc (GDP) t
8,4%. ú l mt nm vn u t nc ngoi vo Vit Nam t con s k lc: xp x
5,5 t USD, ph khp 64 tnh thnh trong c nc, a tng vn u t trc tip
nc ngoi t nm 1998 n nay lờn 50 t USD.
ỏng chỳ ý l, nhng d ỏn ln u t trc tip ca nc ngoi trong nm u gia
tng, nhúm ngnh dch v tng, chim 50,9%. Nhiu tnh min nỳi nh Tuyờn
Quang, Lng Sn v c bit l in Biờn cng ó cú d ỏn u t trc tip nc
ngoi. u t nc ngoi tng mnh khụng nhng ỏp ng nhu cu sn xut tiờu
dựng ngy cng cao trong nc m cũn thỳc y mnh m xut khu. Nm 2005,
kim ngch xut khu ca Vit Nam cng t con s k lc khong 32 t USD,
trong ú nhiu mt hng cú giỏ tr xut khu ln nh du thụ, go, dt may v
g Vic m ca th trng ó giỳp cỏc thnh phn kinh t tip tc phỏt trin
mnh. Kinh t cú vn u t nc ngoi phỏt trin khỏ, úng gúp ngy cng nhiu
vo tng trng chung ca nn kinh t. Nu nh nm 2000 khu vc u t nc
ngoi úng gúp khong 12,7% GDP thỡ n nm 2005 ó tng lờn 15,5%. Cựng vi
vic gúp phn tớch cc thỳc y chuyn dch c cu kinh t theo hng cụng
nghip hoỏ, hin i hoỏ khu vc u t nc ngoi cng thu hỳt trờn 860.000 lao
ng trc tip v trờn 2 triu lao ng giỏn tip. Nm 2005, Vit Nam cng nhn
c trờn 3,7 t USD vn ODA. iu ú chng minh rng cỏc nh ti tr ng h
nhng ci cỏch v cụng cuc xoỏ úi gim nghốo Vit Nam.
SV: Mai Thị Hảo 14

Bài tập lớn môn: Kinh tế vĩ mô
Cựng vi lnh vc kinh t, lnh vc xó hi cú nhiu tin b, 31/64 tnh, thnh ó hon

trong nc v 25,8% t ngun vay nc ngoi.
+ Cỏc vn xó hi:
Quy mụ dõn s c nc nm 2006 c tớnh 84,11 triu ngi, tng 1,21% so vi
dõn s nm 2005, trong ú dõn s nam 41,33 triu, n 42,78 triu. Dõn s thnh th
22,82 triu ngi, tng nhanh do tc ụ th hoỏ nhng nm gn õy v chim
27,1% s dõn nm 2006; dõn s nụng thụn 61,29 triu ngi.
Theo iu tra bin ng dõn s, k hoch hoỏ gia ỡnh 1/4/2006, mc sinh ó gim
mnh trong vũng mt nm trc thi im iu tra v ó t mc bỡnh quõn mt ph
n sinh 2,1 con. T sut sinh thụ ch cũn 17,4 phần nghìn l mc thp nht t trc
n nay. T sut cht thụ l 5,3 phn nghỡn, cú giao ng trong cỏc vựng a lý kinh
t v theo c cu dõn s theo tui.
S lao ng t 15 tui tr lờn ang lm vic trong nn kinh t ti thi im c tớnh
l 43,44 triu ngi, tng 2,1% so vi cựng thi im nm trc. i sng dõn c
nhỡn chung n nh. i sng ca cỏn b, viờn chc v ngi hng lng ó c
ci thin ỏng k nh tng lng theo cỏc Ngh nh ca Chớnh ph. T l h
nghốo ca c nc v nhiu a phng tip tc gim, tỡnh trng thiu úi giỏp ht
gim ỏng k so vi nm 2005. Tuy nhiờn, thu nhp ca ngi lao ng gia cỏc
ngnh, cỏc a phng khụng ng u, cựng vi giỏ c mt s mt hng tiờu dựng
tng ó nh hng n i sng ca mt b phn ngi lao ng cú thu nhp thp
v ngi dõn cỏc vựng b thiờn tai, dch bnh.
2.1.3. Tỡnh hỡnh kinh t xó hi Vit Nam 2007
Mc dự gp nhng tỏc ng bt li ca kinh t th gii v thiờn tai, dch bnh
trong nc, nhng kinh t - xó hi Vit Nam ó cú nhiu thnh tớch ỏng khớch l
v tng trng kinh t, chuyn dch c cu kinh t, thu hỳt vn u t, tiờu th
SV: Mai Thị Hảo 16

Bài tập lớn môn: Kinh tế vĩ mô
trong nc v xut khu, v th quc t, gim nghốo ng thi cng cũn mt s
hn ch, bt cp.
Thnh tớch ni bt l tng trng kinh t cao nht so vi tc tng ca 12 nm

kim ch lm phỏt v n nh kinh t v mụ t c kt qu bc u quan trng.
Nn kinh t duy trỡ c mc tng trng khỏ trong iu kin lm phỏt cao, an sinh
xó hi c quan tõm v trin khai thc hin cú hiu qu, cỏc lnh vc giỏo dc, y
t, vn hoỏ, thụng tin v bo v mụi trng c chỳ trng, ci cỏch hnh chớnh,
phũng chng tham nhng, thc hnh tit kim, chng lóng phớ cú nhng chuyn
bin tớch cc, hot ng i ngoi v hp tỏc kinh t quc t t c nhiu kt
qu; chớnh tr xó hi n nh; quc phũng, an ninh c gi vng; trt t an ton xó
hi c m bo trong khi khng nh nhng chuyn bin tớch cc bc u quan
trng nờu trờn. Chớnh ph nhn rừ nhng hn ch, yu kộm l: lm phỏt cao, nhp
siờu ln, cõn i kinh t v mụ cha vng chc; hiu qu v sc cnh tranh ca nn
kinh t cũn thp, sn xut kinh doanh gp nhiu khú khn, tng trng kinh t khú
t ch tiờu ra; đi sng nhõn dõn, nhất là ngi nghốo v ng bo vựng sõu,
vựng b thiờn tai cũn nhiu khú khn; vic gii quyt mt s vn xó hi bc xỳc
cũn chm, kt qu cũn hn ch; ci cỏch hnh chớnh cha t yờu cu l khõu t
phỏ; kt qu phũng chng tham nhng v thc hnh tit kim, chng lóng phớ cũn
thp; an ninh chớnh tr v trt t an ton xó hi mt s a bn vn cũn phc tp;
qun lý nh nc v t chc thc hin tuy cú bc tin b nhng vn cha ỏp ng
yờu cu.
2.1.5. T ỡnh hinh kinh t xó hi nm 2009:
Bc vo nm 2009, nn kinh t nc ta tip tc gp nhiu khú khn, thỏch thc.
Khng hong ti chớnh ca mt s nn kinh t ln trong nm 2008 ó y kinh t
th gii vo tỡnh trng suy thoỏi, lm thu hp ỏng k th trng xut khu, th
SV: Mai Thị Hảo 18

Bài tập lớn môn: Kinh tế vĩ mô
trng vn, th trng lao ng v tỏc ng tiờu cc ti nhiu lnh vc kinh t - xó
hi khỏc ca nc ta.
Theo suy gim kinh t nhng thỏng cui nm 2008, tc tng tng sn phm
trong nc quý I/2009 ch t 3,14%, l quý cú tc tng thp nht trong nhiu
nm gn õy; nhng quý II, quý III v quý IV ca nm 2009, tc tng tng sn

sự thay đổi để linh hoạt với diễn biến mới.
Khi khủng hoảng kinh tế cha xảy ra, các nền kinh tế vẫn vận hành ổn định, nằm
trong kế hoạch năm năm 2006 đến 2010 kinh tế nớc ta đạt mức tăng trởng cao nhất
trong vòng 10 năm qua 8,5%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hớng tích
cực. Tuy nhiên một số cân đối vĩ mô cha thật vững chắc. Lạm phát vẫn còn là vấn
đề cần giải quyết. Nền kinh tế Việt Nam đang từng bớc hội nhập với kinh tế thế
giới. Khi nền kinh tế ngày càng hội nhập sau vào kinh tế thế giới, Việt Nam buộc
phải mở của nhiều lĩnh vực, trong đó vấn đề mở cửa thị trờng tài chính đợc coi là
yếu tố then chốt để thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hớng thị trờng một cách sâu
rộng. Khi mở cửa thị trờng tài chính tức chấp nhận tự do hóa tài chính, tự do hóa
luồng luân chuyển vốn. Điều này sẽ giải tỏa gánh nặng nguồn vốn cho các ngân
hàng, đồng thời làm phong phú và lành mạnh thị trờng vốn nói chung. Nhng ở một
bình diện khác, việc điều hành chính sách tiền tệ trên phơng diện vĩ mô phải đối
mặt với một thực tế khác khi có những biến động lớn trên thị trờng thế giới, nhất là
trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa, khi mà bất cứ nền kinh tế nào cũng đều
chịu sự tác động bởi các diễn biến khách quan, sự biến động của tỷ giá, mối quan
hệ nhân quả giữa biến số tiền tệ và lạm phát, sự chuyển dịch của các luồng
vốn Đối với chính sách điều hành tiền tệ của Việt Nam, những năm gần đây đã có
sự thay đổi lớn theo hớng chuyển dần sang điều tiết tiền tệ gián tiếp, duy trì ổn định
tiền tệ, góp phần kìm chế lạm phát, nhng luôn đóng vai trò đòn bẩy cho sự phát
triển kinh tế. Ngoài ra, việc điều hành tỷ giá cũng hoàn toàn theo nguyên tắc thị tr-
SV: Mai Thị Hảo 20

Bài tập lớn môn: Kinh tế vĩ mô
ờng nhng vẫn đảm bảo mục tiêu khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu để
tăng cờng năng lực dự trữ ngoại hối.
Điều này cũng đợc định hớng một cách rõ nét trong đề án phát triển ngành ngân
hàng Việt Nam đến 2010 và định hớng đến 2020 tại quyết định số 112/2006/QĐ-
TTG ngày 24-5-2006 của thủ tớng chính phủ: tạo lập các điều kiện cần thiết để sau
2010, NHNN chuyển sang điều hành chính sách tiền tệ theo cơ chế lạm phát mục

AGRIBANK hiện có hơn 2200 chi nhánh và điểm giao dịch đợc bố trí rộng khắp
trên toàn quốc với gần 30.000 cán bộ nhân viên.
Là một trong số ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với trên
979 ngân hàng đại lý tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ trong giai đoạn 2005
2009. Là thành viên Hiệp hội Tín dụng nông nghiệp Nông thôn Châu á Thái bình
Dơng (APRACA), Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp quốc tế (CICA) và hiệp hội
Ngân hàng Châu á (ABA), đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn nh Hội
nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996, Hội nghị Tín dụng nông
nghiệp quốc tế CICA năm 2001.
Là ngân hàng đầu t tại Việt Nam trong việc tiếp cận và triển khai các dự án nớc
ngoài. Các dự án nớc ngoài đã tiếp nhận và triển khai 103 dự án với tổng số vốn trên
3,6 tỷ USD, số vốn qua NHNN là 2,7 tỷ USD, đã giải ngân đợc 1,1 tỷ USD.
Với vị thế là ngân hàng thơng mại hàng đầu tại Việt Nam, AGRIBANK đã nỗ lực
hết mình, đạt đợc nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nớc.
* Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam (BDVI)
+ Ngày thành lập:
- Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam.
- Ngày 24/6/1981 chuyển thành Ngân hàng đầu t và Xây dựng Việt Nam.
SV: Mai Thị Hảo 22

Bài tập lớn môn: Kinh tế vĩ mô
- Ngày 14/11/1990 chuyển thành Ngân hàng đầu t và Phát triển Việt Nam.
+ Nhiệm vụ:
Kinh doanh đa nghành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng
và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi
nhuận của Ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát
triển kinh tế đất nớc.
+ Mục tiêu hoạt động: trở thành ngân hàng chất lợng - uy tín hàng đầu Việt Nam.
+ Khách hàng - đối tác:

+ Chứng khoán: Công ty chứng khoán BIDV (BSC)
+ Bảo hiểm: Công ty Bảo hiểm BIDV: Hội sở chính và 10 chi nhánh
+ Đầu t Tài chính:
+) Công ty Cho thuê Tài chính I, II; Công ty Đầu t Tài chính (BFC), Công
ty Quản lý Quỹ Công nghiệp và Năng lợng,
+) Các Liên doanh: Công ty Quản lý Đầu t BVIM, Ngân hàng Liên doanh
VID Public (VID Public Bank), Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LVB);
Ngân hàng Liên doanh Việt Nga (VRB), Công ty liên doanh Tháp BIDV.
2 - Khối sự nghiệp: Trung tâm Đào tạo (BTC) và Trung tâm cônh nghệ thông tin
(BITC).
SV: Mai Thị Hảo 24

Bài tập lớn môn: Kinh tế vĩ mô
* Ngân hàng Công Thơng Việt Nam (VietinBank):
Đợc thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam.
Là một trong bốn Ngân hàng thơng mại nhà nớc lớn nhất tại Việt Nam,
VietinBank có tổng tài sản chiếm hơn 25% thị phần trong toàn bộ hệ thống ngân
hàng Việt Nam. Nguồn vốn của VietinBank luôn tăng trởng qua các năm, tăng
mạnh kể từ năm 1996, đạt bình quân hơn 20%/năm, đặc biệt có năm tăng 35% so
với năm trớc. Có mạng lới kinh doanh trải rộng toàn quốc với 3 sở giao dịch, 137
chi nhánh và trên 700 điểm giao dịch.
Có 3 Công ty hạch toán độc lập là: Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty TNHH
Chứng khoán, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản và 2 đơn vị sự nghiệp là
Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trung tâm Đào tạo.
* Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MBS)
Vào ngày 18 tháng 9 năm 2007, một ngân hàng thơng mại nhà nớc đã kỷ niệm 10
năm ngày thành lập của mình, đó là Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL (MHB). So
với các ngân hàng thơng mại nhà nớc khác, MHB là ngân hàng trẻ nhất, và là ngân
hàng có tốc độ phát triển nhanh nhất. MHB sau 10 năm hoạt động, tổng tài sản tăng
100 lần, tính đến tháng 03/2008 đạt trên 30.000 tỷ đồng, bình quân mỗi năm tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status