hướng dẫn học sinh cách giải quyết tốt nhất cho một số dạng bài tập có nhiều trường hợp phản ứng xảy ra - Pdf 24

I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, với định hướng đầu tư cho giáo dục là "đầu tư cho sự phát triển"
thì ngành giáo dục đã không ngừng phát triển về mọi mặt với mục tiêu và phương
châm ngày càng nâng cao chất lượng dạy và học. Vì vậy, ngành giáo dục đã luôn
luôn có sự đổi mới, tích lũy, cải tiến phương pháp dạy học cho phù hợp với yêu
cầu phát triển của đất nước.
Để nâng cao chất lượng dạy và học đòi hỏi người giáo viên phải tự trau dồi
kiến thức, có phương pháp truyền đạt cho học sinh khối lượng kiến thức cơ bản,
đầy đủ và sâu sắc, biết vận dụng sáng tạo vào giải quyết các vấn đề học tập và
thực tiễn đề ra.
Bộ môn hóa học giữ một vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát
triển trí dục cho học sinh. Mục đích của môn học là giúp học sinh hiểu đúng đắn
và hoàn chỉnh những tri thức, hiểu biết thế giới và thông qua những tri thức đó
giúp học sinh phát triển tư duy. Đặc biệt là với học sinh THPT, kiến thức hoa học
đã nhiều hơn, tổng hợp hơn, học sinh phải gặp những vấn đề phức tạp trong hoá
học. Vì vậy rất nhiều học sinh đã chán nản, cảm thấy khó khăn khi gặp các dạng
bài tập như vậy. Do đó, khi giảng dạy tôi thường tổng kết một số dạng bài về một
vấn đề nào đó để giúp các em hiểu rõ bản chất và có hướng giải quyết nhanh
nhất. Một trong các vấn đề tôi quan tâm đó là các dạng bài tập có nhiều trường
hợp xảy ra phản ứng cho các sản phẩm khác nhau. Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn
đề tài “ Hướng dẫn học sinh cách giải quyết tốt nhất cho một số dạng bài tập
có nhiều trường hợp phản ứng xảy ra”. Tôi hi vọng với việc áp dụng đề tài này
giúp cho học sinh thấy dễ dàng tiếp cận với các bài tập hoá học hơn, và qua đó sẽ
ngày càng hứng thú với bộ môn này
II. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
II.1. CÁC DẠNG BÀI :
Dạng 1. Bazơ + đa axit
( oxit bazơ +đa axit
( dd bazơ + oxit axit của các đa axit)
VD: + Cho NaOH + H
3

2
( Natri aluminat)
Dạng 4. dd NH
3
vào các dung dịch muối có khả năng tạo phức
VD: Cho dd NH
3
vào dd ZnSO
4
………
II.2. HƯỚNG GIẢI QUYẾT:
Các phản ứng trên thường có 2 cách viết phản ứng: Theo kiểu nối tiếp và
kiểu song song
Dạng viết theo kiểu nối tiếp: Sản phẩm phản ứng (1) lại tiếp tục phản ứng ở
phản ứng (2)
Dạng viết theo kiểu song song: Chỉ quan tâm đến sản phẩm cuối cùng.
Xét 2 phản ứng diễn ra đồng thời,, độc lập với nhau
Dạng 1: a. Phản ứng kiểu: CO
2
, SO
2
, H
2
S vào dung dịch kiềm
Viết theo kiểu nối tiếp:
VD1: Khi sục CO
2
vào dd Ca(OH)
2
:

→CaCO
3
+ H
2
O
2CO
2
+ Ca(OH)
2
→ Ca(HCO
3
)
2
+ H
2
O
Tổng quát: CO
2
+ OH
-
 HCO
3
-
CO
2
+ 2OH
-
 CO
3
2-

Nếu 1< T <2 : phản ứng tạo cả 2 loại muối: HCO
3
-
,CO
3
2-
Ưu điểm của cách viết song song là học sinh có thể xác định ngay sản phẩm,
đặc biệt với dạng bài tập khi cho CO
2
, SO
2
, H
2
S với dung dịch gồm hỗn hợp
các kiềm.
Bài tập áp dụng 1( BTAD 1)
Sục 4,48 lít (đktc) CO
2
vào 250 ml dung dịch NaOH 2M. Dung dịch sản
phẩm gồm các chất nào?
A. NaOH, NaHCO
3
B. NaHCO
3
C. Na
2
CO
3
, NaOH D. Na
2

2
+ OH
-
 HCO
3
-

(1)
x x x
CO
2
+ 2OH
-
 CO
3
2-
+ H
2
O (2)
y 2y y
Ca
2+
+ CO
3
2-
 CaCO
3
(3)
0,1 y
Có hệ: x+ y = 0,2

a
<2. Vậy chọn đáp án D
BTAD 4. Khi cho 0,02 hoặc 0,04 mol CO
2
hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)
2
thì
lượng kết tủa thu được đều như nhau. Số mol Ba(OH)
2
có trong dung dịch là:
A. 0,01 B. 0,02 C. 0,03 D. 0,04
Giải:
Cách 1: Sử dụng phương pháp viết song song:
CO
2
+ Ba(OH)
2
→BaCO
3
+ H
2
O (1)
0,02 0,02
2CO
2
+ Ba(OH)
2
→ Ba(HCO
3
)

+ H
2
O (1)
0,02 0,02
Có thể coi lượng CO
2
thêm vào 0,02 mol vừa tạo kết tủa vừa hoà tan kết tủa
CO
2
+ Ba(OH)
2
→BaCO
3
+ H
2
O (1’)
x x x
CO
2
+ BaCO
3
+ H
2
O → Ba(HCO
3
)
2
(2)
x x
Theo (1’), (2) tổng số mol CO

2
+ 2OH
-
 CO
3
2-
+ H
2
O
y 2y y
Ba
2+
+ CO
3
2-
 BaCO
3
Ta có hệ : x+ y= 0,425
x+ 2y= 0,7  x=0,15 mol ; y= 0,275 mol
n
Ba2+
= 0,3 mol ; n
CO32-
= 0,275 mol  n
BaCO3
= 0,275 mol
m= 0,275.197= 54,175 g. Chọn phương án B
b. Khi cho dd NaOH, Ca(OH)
2
vào H

;
Nếu T= 2 : chỉ tạo HPO
4
2-
;
Nếu 2<T<3 : tạo hỗn hợp 2 muối HPO
4
2-
và PO
4
3-
;
Nếu T≥ 3 : chỉ tạo muối PO
4
3-
;
ưu điểm của phương pháp này là học sinh có thẻ xác định nhanh sản phẩm
của phản ứng. Nếu đề bài cho Na
2
O thì qui về số mol OH
-
bằng cách Na
2
O
2NaOH. Nếu đề bài cho P
2
O
5
vào dd kiềm thì qui P
2

4
+ NaOH  NaH
2
PO
4
+ H
2
O
x x x
H
3
PO
4
+ 2NaOH  Na
2
HPO
4
+2H
2
O
y 2y y
Có hệ : x+ y= 0,075
x+ 2y = 0,1  y= 0,025 ; x=0,05.
Khối lượng NaH
2
PO
4
là 0,05.120=6 g.
Khối lượng Na
2

và H
3
PO
4
; D. K
3
PO
4
và KOH ;
Giải: n
P2O5
= 0,01 mol n
H3PO4
= 0,02 mol
nKOH = 0,045 mol  T= 2,25. Vậy sản phẩm gồm 2 muối HPO
4
2-

PO
4
3-
 đáp án B đúng.
BTAD 8. Cho 1,395 g Na
2
O vào 100 ml dung dịch H
3
PO
4
0,1M thu được
dung dich X. Tính khối lượng chất tan có trong dung dịch X.

Dạng 2: Cho dd kiềm vào muối của kim loại có hiđroxit lưỡng tính
VD: Cho dd NaOH vào dd muối Al
3+
hoặc Zn
2+
: Có 3 trường hợp xảy ra
Cách 1: viết kiểu nối tiếp:
Al
3+
+ 3OH
-
Al(OH)
3
(1)
Al(OH)
3
+ OH
-
 AlO
2
-
+ 2H
2
O (2)
Zn
2+
+ 2OH
-
Zn(OH)
2

3
(1)
0,04 0,15 0.04
Dư 0 0,03 0,04
Al(OH)
3
+ OH
-
 AlO
2
-
+ 2H
2
O (2)
0,04 0,03
Dư 0,01 0
Khối lượng kết tủa Al(OH)
3
là: 0,01.78= 0,78 g
Cách 2: Viết kiểu song song:
Al
3+
+ 3OH
-
Al(OH)
3
Al
3+
+ 4OH
-

3
Nếu 3<T<4 : Vừa tạo Al(OH)
3
, vừa có AlO
2
-
Nếu T≥ 4 : Chỉ tạo AlO
2
-

Cách viết này tỏ ra ưu thế khi chỉ cần xác định sản phẩm
BTAD 10. Cho 3,42 g Al
2
(SO
4
)
3
vào V ml dung dịch gồm NaOH 0,5M và
KOH 0,5M. Để không tạo ra kết tủa thì V phải:
A. =80 ml B. ≤ 80 ml C. ≥80 ml D. ≥ 40 ml
Giải: n
Al2(SO4)3
= 3,42/342=0,01 mol  nAl
3+
= 0,02 mol
n
OH-
= 0,5V+ 0,5V= V.
Để không tạo kết tủa thì T ≥ 4 , tức V≥ 4.0,02=0,08 lít  V≥ 80 ml
BTAD 11. Hoà tan hết m gam ZnSO

=0,28 mol. Vì lượng kết tủa thu được ở 2 TN như nhau , nên có
thể coi lượng KOH thêm vào 0,28-0,22= 0,06 mol chỉ dành cho phản ứng (2)
Tổng số mol ZnSO
4
là 0,11+ 0,015 = 0,125 mol  m=0,125.161 = 20,125 g
BTAD 12 : Dung dịch hỗn hợp A gồm KOH 1M, Ba(OH)
2
0,75M. Cho từ từ
dung dịch B vào 100 ml Zn(NO
3
)
2
1M thấy cần dùng ít nhất V ml dd B thì không
còn kết tủa. Trị số của V là:
A. 120 ml B. 150 ml C, 160 ml D. 180 ml
Dạng 3. Dung dịch axit + muối của hiđroxit có tính lưỡng tính
VD: Cho HCl vào dd muối NaAlO
2
: Có 3 trường hợp xảy ra
Cách viết nối tiếp:
NaAlO
2
+ HCl + H
2
O  Al(OH)
3
↓+ NaCl
Al(OH)
3
+ 3HCl  AlCl

. Tỉ lệ a/b phải như thế nào để thu được kết tủa?
A. 1/2 B. 1 C. >4 D. <4
Giải: Để thu được kết tủa , thì
2nNaAlO
nHCl
=
b
a
< 4  đáp án D
BTAD 14: Dung dịch X chứa a mol NaAlO
2
. Khi thêm vào dung dịch X b mol
HCl hoặc 2b mol HCl thì lượng kết tủa sinh ra đều như nhau. Tỉ số a/b có giá trị
là:
A. 1 B. 1,25 C. 1,5 D. 1,75
Giải: NaAlO
2
+ HCl + H
2
O  Al(OH)
3
↓ + NaCl (1)
b b
NaAlO
2
+ 4HCl  AlCl
3
+ 2H
2
O (2)

TH2: Xảy ra các phản ứng:
NaOH + HCl  NaCl + H
2
O
a mol a mol
NaAlO
2
+ HCl + H
2
O  Al(OH)
3
↓ + NaCl
0,2 0,2 ← 0,2
NaAlO
2
+ 4HCl  AlCl
3
+ 2H
2
O
0,1 → 0,4
Tổng số mol HCl cần: a +0,2+0,4= 1
Vậy a= 0,4 mol  m
NaOH
= 0,4.40 = 16 g. Vậy m nhỏ nhất là 16 g.
Đáp án đúng : B
BTAD 16. Có 50 ml dung dịch AlCl
3
0,2M. Thêm dần dần dung dịch NaOH
vào dung dịch đó. Số mol Al(OH)

2
O  Ba(OH)
2
+ H
2
0,01 0.01 mol
Al(OH)
3
NaOH
Al(OH)
3
NaOH
Al(OH)
3
NaOH
Al(OH)
3
NaOH
0,01
0,01
0,01
0,01 0,04
0,06
0,01 0,04
0,06
0,01 0,04
0,06
0,01 0,04
0,06
Al + OH

0,03 0,03
AlO
2
-
+ H
+
+ H
2
O  Al(OH)
3
0,04 0,04
n
HCl
= 0,07 mol  V
HCl
= 0,07 lít
Dạng 4. NH
3
vào các dung dịch muối có khả năng tạo phức
VD: Cho NH
3
tác dụng với các dung dịch muối Cu
2+
, Zn
2+

Cách viết song song:
Zn
2+
+ 2NH

4
+
.
Zn
2+
+ 2NH
3
+ 2 NH
4
+
 [Zn(NH
3
)
4
]
2+
.
II. 3. MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO :
Bài 1.Cho 0,448 lít khí CO
2

(ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dd chứa hỗn hợp
NaOH 0,06M
và Ba(OH)
2

0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 1,182. B. 3,940. C. 1,970. D. 2,364.
( Đề thi đại học khối A- 2009)
Bài 2. Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H

và KOH.
( Đề thi đại học khối B- 2009)
Bài 3. Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO
2
( ở đktc) vào 2,5 lít dd Ba(OH)
2
nồng
độ a mol/l, thu được 15,76 g kết tủa. Giá trị của a là:
A. 0,048 B. 0,032 C. 0,04 D. 0,06
(Đề thi đại học khối A-2007)
Bài 4. Trộn dung dịch chứa a mol AlCl
3
với dd chứa b mol NaOH. Để thu được
kết tủa thì cần có tỉ lệ:
A. a:b <1:4 B. a:b=1:5 C. a:b D. a:b>1:4
(Đề thi đại học khối A-2007)
Bài 5. Cho 200 ml dung dịch AlCl
3
1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH
0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 g. Giá trị lớn nhất của V là:
A. 1,2 B. 1,8 C. 2,4 D. 2
(Đề thi đại học khối B-2007)
Bài 6. X là dung dịch AlCl
3
, Y là dung dịch NaOH 2M. Thêm 150 ml dung dịch
Y vào cốc chứa 100 ml dd X, khuấy đều cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thấy trong cốc có 7,8 g kết tủa. Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch Y, khuấy
đều tới kết thúc các phản ứng thấy trong cốc có 10,92 g kết tủa. Nồng độ mol của
dung dịch X bằng:
A. 3,2M B. 1,2M C. 1,5M D. 1,6M

4
.
C. 0,2 mol NaH
2
PO
4
và 0,2 mol Na
3
PO
4
D. 0,7 mol Na
3
PO
4
Bài 11. Cho 100 ml dung dịch Ca(OH)
2
0,7M tác dụng hết với khí CO
2
thì
thu được 4 g kết tủa. Thể tích CO
2
( đktc) đã dùng là:
A. 0,896 lít B. 1,568 lít C. 2,24 lít D. 8,96 lít
Bài 12.Cho 100ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
0,1M . Phải thêm vào dung dịch này bao

Bài 17. Cho 0,3 mol NaOH trong dung dịch hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít SO
2
(đktc),
lượng muối khan thu được là
A. 20,8 gam B. 18,9 gam C. 31,2 gam D. 23,0 gam
Bài 18. Hấp thụ hoàn toàn V lít CO
2
(đktc) vào 100 ml dung dịch NaOH 4M, sau
đó thêm dung dịch CaCl
2
dư thì tạo ra 15 gam kết tủa. Thể tích V là
A. 4,48 lít B. 3,36 lít C. 5,6 lít D. B và C
Bài 19. Hấp thu hoàn toàn 2,24 lít SO
2
vào 125 gam dd NaOH, sau phản ứng làm
bay hơi nước thu được 16,6 gam chất rắn. Nồng độ % của dd NaOH là
A. 6,9% B. 2,8% C. 9,6% D. 8,2%
Bài 20. Hấp thụ V lít khí CO
2
( đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn cẩn
thận dung dịch sau phản ứng thu được 14,6 g chất rắn. Tính V
A. 2,24 lít B. 3,36 lít C. 6,72 lít D. Không xác định
Bài 21. Hoà tan hoàn toàn m(g) hỗn hợp A gồm Mg, MaCO
3
bằng HCl dư thu
được 6,72 lít khí ( đktc). Dẫn từ từ hỗn hợp khí này qua bình chứa 300 ml dung
dịch NaOH 1M thu được dung dịch B. Cô cạn cẩn thận dung dịch B để nước bay
hơi hết thu được 14,6 g chất rắn. Tìm m?
A. 13,2 g B. 15,6 g C. 12 g D. Không xác định
Bài 22. Nhiệt phân hoàn toàn 59,1 g BaCO

viết này phù hợp khi tính toán lượng chất , đặc biệt khi xét nhanh sản phẩm
sinh ra. Vì vậy, cách viết này thường được sử dụng nhiều hơn. Với cách viết
này học sinh có thể xác định nhanh, chính xác trường hợp xảy ra, đặc biệt
ưu điểm trong những trường hợp khi đề bài yêu cầu xác định tỉ lệ các chất
phản ứng để tạo ra sản phẩm mong muốn. Ví dụ như BTAD 1, 3, 4, 10, 11,
13, 14, 16
III.4. KẾT QUẢ
Khi tôi áp dụng đề tài “ Hướng dẫn học sinh cách giải quyết tốt nhất cho
một số dạng bài tập có nhiều trường hợp phản ứng xảy ra ” vào giảng dạy, tôi
đã đạt được một số kết quả sau:
• Học sinh không còn sợ các dạng bài tập phức tạp, có nhiều trường hợp
xảy ra chính vì vậy các em thấy hứng thú với môn học hơn
• Học sinh có thể phát hiện nhanh trường hợp xảy ra mà không phải viết
từng phản ứng. Giúp các em hình thành khả năng phán đoán , phản xạ
nhanh với các bài tập hoá học
• Qua việc sử dụng các chuyên đề giúp học sinh phát triển tư duy khái
quát hoá và có sự suy luận các dạng bài tập tương tự
• Thực tế qua giảng dạy tại các lớp 11T1, 11T2, 12A6 tôi thấy có khoảng
90% học sinh có thể làm nhanh các dạng bài tập này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tác giả
1. Sách giáo khoa- Sách giáo viên
hóa học lớp 11 nâng
2. Sách giáo khoa- Sách giáo viên
hóa học lớp 12 nâng cao
3. Tài liệu giáo khoa chuyên hóa
học – Tập 1
4. Bài tập cơ bản và nâng cao hóa
học 12
5. Tạp chí hoá học và ứng dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status