Xác định tiềm năng đất đai cho phát triển cây chè Kim Tuyên làm cơ sở cho quy hoạch vùng nguyên liệu chế biến chè Ô Long tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 24


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THẾ THẮNG
XÁC ĐỊNH TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CHO PHÁT TRIỂN
CÂY CHÈ KIM TUYÊN LÀM CƠ SỞ CHO QUY HOẠCH VÙNG
NGUYÊN LIỆU CHẾ BIẾN CHÈ Ô LONG TẠI HUYỆN
ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học : TS. Nguyễn Thế Huấn


tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô Trường Đại học Nông
lâm Thái Nguyên và các Lãnh đạo, đồng nghiệp nơi tôi công tác.
Cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo, người đã trực
tiếp hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành đề tài là TS. Nguyễn Thế Huấn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu Trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên, tập thể giáo viên khoa sau Đại học, Khoa Tài
nguyên và Môi trường, nhóm nghiên cứu khoa Nông học trường Đại học
Nông Lâm, Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đại Từ đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài trên địa bàn và
đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành tốt đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp tôi trong quá trình thực
hiện đề tài này.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2012 Tác giả luận văn
Nguyễn Thế Thắng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU i
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích của đề tài 3

2.3.5 Quy trình thực hiện đề tài 30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iv
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Đại Từ 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 31
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 39
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất 40
3.1.4. Diện tích, năng suất và sản lượng chè Đại Từ 43
3.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - Kinh tế - Xã hội, ảnh
hưởng đến khả năng phát triển cây chè 46
3.2. Xác định điều kiện xã hội, yêu cầu sinh thái cơ bản cho phát triển
giống chè Kim Tuyên 49
3.2.1. Các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến khả năng phát triển cây
chè Kim Tuyên tại 3 xã nghiên cứu 49
3.2.2. Xác định yêu cầu sinh thái cho giống chè Kim Tuyên 51
3.3. Xây dựng tiêu chuẩn phân chia đơn vị đất đai phục vụ việc thành lập
bản đồ đơn vị đất đai xác định quỹ đất trồng giống chè Kim Tuyên 54
3.3.2. Xây dựng các bản đồ đơn tính theo các chỉ tiêu 55
3.3.3. Ứng dụng tin học thành lập bản đồ đơn vị đất đai 61
3.3.4. Mô tả bản đồ đơn vị đất đai 61
3.2.2. Mức độ thích hợp của các LMU đối với loại hình sử dụng đất chè
65
3.3.4 Yêu cầu sử dụng đất của cây chè 66
3.4. Định hướng canh tác trên hạng đất có khả năng thích hợp cho việc
trồng giống chè Kim Tuyên 69
3.4.1. Đề xuất các biện pháp mở rộng diện tích chè trên hạng đất S2 69
3.4.2. Một số giải pháp phát triển diện tích cây chè Kim Tuyên 69
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 73

Bảng 3.5: Diện tích, năng suất, sản lượng chè Đại Từ giai đoạn 2000-
2010 43
Bảng 3.6: Cơ cấu các giống chè trồng mới qua 3 năm của huyện Đại Từ 46
Bảng 3.7: Các chỉ tiêu cơ bản về phân loại yêu cầu sinh thái của giống
chè Kim Tuyên 53
Bảng 3.8: Các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 54
Bảng 3.9: Kết quả xây dựng bản đồ loại đất 55
Bảng 3.10: Kết quả xây dựng bản đồ độ chua pH 57
Bảng 3.11: Kết quả xây dựng bản đồ hàm lượng mùn 58
Bảng 3.12: Kết quả xây dựng bản đồ thành phần cơ giới 58
Bảng 3.13: Kết quả xây dựng bản đồ độ dày tầng canh tác 58
Bảng 3.14: Kết quả xây dựng bản đồ độ dốc 59
Bảng 3.15: Kết quả xây dựng bản đồ chế độ tưới 60
Bảng 3.16: Các đơn vị bản đồ đất đai (LMU) 63
Bảng 3.17: Đánh giá yêu cầu sử dụng đất của cây chè 67
Bảng 3.18: Tổng hợp kết quả so sánh mức độ thích hợp của các LMU
với loại hình sử dụng đất chè 68 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện các bước xây dựng [2] 30
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu sử dụng đất của 3 xã; Hoàng Nông, Phú Xuyên, La Bằng 42
Hình 3.1: Bản đồ loại đất (Thành phần cơ giới, Độ dày, Hàm lượng mùn) 56
Hình 3.2: Bản đồ độ chua 57
Hình 3.3: Bản đồ độ dốc 59

tấn, chè xanh đạt gần 18.000 tấn, chè Ôlong đạt 684 tấn, chè hương nhài trên
2.200 tấn. Đơn giá bình quân chè đen 1.311 USD/tấn, chè xanh
1.561USD/tấn, chè Ôlong đạt 8.011 USD/tấn, chè hương nhài 1.286 USD/tấn.
Kết quả thống kê cho thấy trong các sản phẩm chế biến từ chè như chè xanh,
chè đen, chè Ô Long là sản phẩm chè có giá bán cao nhất trên thị trường hiện
nay. Chè Ô Long được sản xuất chủ yếu tại Trung Quốc và Đài Loan. Trên thị
trường thế giới loại chè Ô Long chất lượng cao có giá bán từ 70 -80USD/kg.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
Chè Ô Long khác với các sản phẩm chè khác về hương vị và ngoại hình. Tùy
theo thị hiếu của người tiêu dùng, chè Ô Long được chế biến theo các qui
trình công nghệ khác nhau để sản phẩm có màu nước: Vàng xẫm, vàng đậm,
vàng đỏ. Vị chè Ô Long chát dịu, có hậu. Hương chè Ô Long có nét đặc trưng
riêng, thơm đượm, ta có thể pha tới nhạt nước mà trà vẫn thơm. Mùi thơm của
bản thân búp chè, không lai tạp. Đây chính là nét đặc trưng riêng của chè Ô
Long mà bản thân các loại chè khác không có. Sản phẩm chè Ôlong của Việt
nam xuất khẩu ra thị trường thế giới chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, chỉ đạt 684 tấn
vào năm 2011, thị trường chủ yếu là Đài Loan.
Thái Nguyên là một tỉnh có diện tích và sản lượng chè đứng thứ hai trong cả
nước với diện tích năm 2010 là 17.660 ha, trong đó chè kinh doanh 16.053 ha và
sản lượng chè búp tươi 171.900 tấn, sản phẩm chủ yếu là chè xanh, đa số tiêu thụ
trong nước, xuất khẩu khoảng 30% sản lượng chủ yếu dưới dạng sản phẩm thô.
Chè Ô long của Thái Nguyên được xuất khẩu sang thị trường Đài Loan từ năm
2008 nhưng khối lượng nhỏ, chè được xuất dưới dạng nguyên liệu thô. Với giá
xuất khẩu 1 tấn chè Ô Long cao gấp nhiều lần so với 1 tấn chè xanh thì rõ
ràng việc đầu tư phát triển xuất khẩu chè Ô Long đang là một hướng đi mới
của ngành chè nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng. Hiện nay, sản xuất
và xuất khẩu chè Ô Long tại Thái Nguyên chỉ có công ty cổ phần Vạn Tài
(huyện Phổ Yên), nhưng diện tích cung cấp nguyên liệu cho chế biến chè Ô

Kim Tuyên.
- Xác định được các yêu cầu sử dụng đất cuả các đơn vị đất đai đối với
cây chè.
- Xây dựng lên bản đồ các khu vực có khả năng trồng giống chè Kim
Tuyên từ đó đưa ra định hướng khuyến cáo đầu tư phù hợp cho từng đơn vị
đất đai có khả năng trồng chè tại địa phương.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho
con người, con người sinh ra trên mặt đất, sống và lớn lên nhờ vào các sản
phẩm từ đất. Nhưng không phải ai cũng hiểu đất là gì? Đất sinh ra từ đâu? Đất
quý giá như thế nào? và tại sao phải giữ gìn nguồn tài nguyên này?
Cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về đất đai. Khái
niệm đầu tiên của học giả người Nga Docutraiep năm 1987 cho rằng “Đất là
vật thể tự nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động tổng
hợp của 5 yếu tố hình thành đất, đó là: Đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình và
thời gian” (Nguyễn Thế Đặng và cs, 1999). Tuy vậy, khái niệm này chưa đề
cập đến sự tác động của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung
quanh, do đó sau này một số học giả khác đã bổ sung các yếu tố: nước của
đất, nước ngầm và đặc biệt là vai trò của con người để hoàn chỉnh khái niệm
về đất nêu trên.
Theo C.Mac: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến, quý báu nhất
của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và
tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” Các Mac (1949) [4].

là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật
chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể” Các Mac (1949) [4] . Thực
tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát
triển mọi nền văn minh vật chất, văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa học
công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất.
Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ
yếu, đặc biệt và không thể thay thế. Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn
có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất: Là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào
cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm.
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng
và phát triển. Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất. Năng suất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất. Trong tất cả các
tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này
(Lương Văn Hinh và CS, 2003) [22].
1.2. Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất
1.2.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
1.2.1.1. Khái niệm sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người
- đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Căn
cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn
định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục
tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng
của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy, sử
dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương

nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ
và ẩm độ của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước.
+ Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với
mực nước biển, độ dốc hướng dốc… thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác
nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông
nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng,
thủy lợi canh tác và cơ giới hóa.
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất
lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo
các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao
nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Yếu tố về kinh tế - xã hội
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và
quản lý, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ
sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự
phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao
động…Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với
việc sử dụng đất đai. Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định
bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Điều kiện
tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
dụng đất. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc sử dụng đất được đánh
giá bằng hiệu quả sử dụng đất. Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích
kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất. Nếu có chính sách ưu
đãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu bóc lột đất đai.
Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng

tác. Tỷ lệ này một phần nào đó nói lên trình độ thâm canh sản xuất của từng
vùng. Tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩm thấp
phản ánh trình độ phát triển nông nghiệp thấp. Tỷ lệ các loại cây trồng có sản
phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, các loại cây trồng có sản phẩm có giá trị và xuất
khẩu thấp chứng tỏ sản xuất ở vùng đó kém phát triển và ngược lại.
Tóm lại, hệ thống cây trồng bền vững là hệ thống có khả năng duy trì
sức sản xuất của cơ cấu cây trồng đó khi chịu tác động của những điều kiện
bất lợi. Để xác định được cơ cấu cây trồng hợp lý, đạt hiệu quả tối ưu trong sử
dụng đất thì ta phải căn cứ vào một số điều kiện cụ thể trong không gian và
thời gian nhất định.
1.2.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững
Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn của mình, đất đai đã trở
thành cơ sở cần thiết cho sự sống và cho tương lai phát triển của loài người.
Sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự
tồn tại và tương lai phát triển loài người, chính bởi vậy việc tìm kiếm các giải
pháp sử dụng đất thích hợp, bền vững đã được nhiều nhà nghiên cứu đất và
các tổ chức quốc tế rất quan tâm và không ngừng hoàn thiện theo sự phát triển
của khoa học. Thuật ngữ “Sử dụng đất bền vững” (Sustainable Land Use) đã
trở thành thông dụng trên thế giới hiện nay.
Nội dung sử dụng đất bền vững bao hàm một vùng trên bề mặt trái đất
với tất cả các đặc trưng: Khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, chế độ thủy văn, động
vật - thực vật và cả những hoạt động cải thiện việc sử dụng và quản lý đất đai
như: Hệ thống tiêu nước, xây dựng đồng ruộng… Do đó, thông qua hoạt động
thực tiễn sử dụng đất chúng ta phải xác định được những vấn đề liên quan đến
khả năng bền vững đất đai trên phạm vi cụ thể của từng vùng để tránh khỏi
những sai lầm trong sử dụng đất, đồng thời hạn chế được những tác động có
hại đến môi trường sinh thái.
Theo Fetry, “Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là
sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động và thực vật, không bị suy thoái môi
trường, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội”

lý, lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng (tính chấp nhận).
Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững
và là những mục tiêu cần phải đạt được. Chúng có mối quan hệ với nhau,
nếu thực tế diễn ra đồng bộ so với các mục tiêu nêu trên thì khả năng bền
vững sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hoặc một vài mục tiêu mà không
phải là tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
Vân dụng các nguyên tắc trên, ở Việt Nam một loại hình sử dụng đất
được xem là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị
trường chấp nhận.
Hệ thống sử dụng phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình
quân vùng có cùng điều kiện đất đai, nếu không sẽ không cạnh tranh được
trong cơ chế thị trường. Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và
phụ phẩm (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả… và tàn dư để lại).
Về chất lượng, sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương,
trong nước và xuất khẩu, tùy vào mục tiêu của từng vùng.
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất
của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong một
giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó
thì nguy cơ người sản xuất sẽ không có lãi, lãi suất phải lớn hơn lãi suất tiền
vay vốn ngân hàng.
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã
hội phát triển.
Đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của nông hộ là việc được ưu tiên hàng
đầu, nếu họ muốn quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường…).
Sản phẩm thu được cần thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, ở của người nông dân.
Nội lực và nguồn lực địa phương phải phát huy. Về đất đai, hệ sử dụng

sự đánh giá đó có thể thực hiện được dựa vào những biểu hiện và chiều
hướng của các quá trình chi phối đến chức năng một hệ canh tác nhất
định, ở một địa phương cụ thể. Nguyên tắc chung khi đánh giá tính bề
vững là:
+ Tính bền vững được đánh giá cho một kiểu sử dụng đất nhất định,
một mô hình sảm xuất nhất định, cho một đơn vị cụ thể, cho một hoạt
động điều hành, cho một thời hạn xác định.
+ Dựa trên quy trình và dữ liệu khoa học, những chỉ số và tiêu chuẩn
phản ánh nguyên nhân và kết quả, các tiêu chí và chỉ tiêu phản ánh hết
được các mặt bền vững và không bền vững của một hệ thống đạt mức tối
đa. Song trong thực tế không có một hệ thống lý tưởng như vậy, mỗi một
hệ thống chỉ đạt được một số mặt nào đó ở một mức độ nhất định tùy theo
từng mục tiêu của mỗi kiểu sử dụng đất, các tiêu chí và chỉ tiêu cũng có ý
nghĩa khác nhau, cấp độ quan trọng khác nhau và nhận được sự đánh giá
khác nhau xem xét cho từng trường hợp. (Thái Phiên và cs, 1998).
Tóm lại: Khái niệm sử dụng đất đai bền vững do con người đưa ra được
thể hiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo các mục đích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
mà con người đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định. Đối với sản xuất nông
nghiệp, việc sử dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năng
sản xuất ổn định của cây trồng, chất lượng tài nguyên đất không làm suy giảm
theo thời gian và việc sử dụng đất không ảnh hưởng xấu đến hoạt động sống
của con người.
1.3. Nghiên cứu về đánh giá đất và đánh giá tiềm năng đất tại Việt Nam
1.3.1. Khái quát tình hình
Ở Việt Nam, khái niệm đánh giá đất đai (phân hạng ruộng đất thông qua
sản lượng cây trồng) đã có từ xa xưa, thể hiện qua việc phân chia “tứ hạng
điền, lục hạng thổ” để thu thuế. Hiện nay, công tác đánh giá đất đai ở Việt

Nam trước đây đã xác định được “3 cùng”: cùng loại đất, cùng độ dốc và
cùng tầng dày đối với đất đai vùng đồi núi; Cùng loại đất, cùng địa hình
tương đối và cùng thành phần cơ giới đối với đất đai vùng đồng bằng.
Hiện nay công tác đánh giá đất đai ở Việt Nam đã trở thành quen thuộc
và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm; Tuỳ theo từng vùng và từng tỷ lệ bản đồ
để lựa chọn các yếu tố và phân cấp các chỉ tiêu được coi là ảnh hưởng có ý
nghĩa tới giá trị của đơn vị đất đai. Các nhà khoa học Việt Nam đã tiến hành
xây dựng bản đồ đất đai cấp miền tỷ lệ 1:500.000 và toàn quốc với tỷ lệ
1:1.000.000 (dẫn theo Hội Khoa học đất Việt Nam, 2000), được lựa chọn và
xác định 7 yếu tố chính với các chỉ tiêu phân cấp; các chỉ tiêu đề ra đều có thể
xác đinh được bằng tài liệu và bản đồ chuyên đề.
* Nhận xét: Phương pháp đánh giá đất theo FAO đối với đất sản xuất
nông nghiệp là rất phù hợp; tuy nhiên khi vận dụng để đánh giá tiềm năng đối
với đất đồi thì đòi hỏi phải xác định các yếu tố áp dụng đảm bảo thích hợp
nhất để kết quả đánh giá tiềm năng đất là xác thực nhất, hay nói cách khác là
cải tiến quy trình Modifications to procedures (FAO, 1984); Chẳng hạn như:
một số chỉ tiêu chế độ tưới tiêu khác, như: hàm lượng chất hữu cơ tầng đất
mặt (OM), mức độ xói mòn đất (Erosion - Er)… rất cần phải sử dụng và cần
phải được lượng hoá (nếu điều kiện kinh tế, kỹ thuật cho phép).
1.3.3. Đánh giá tiềm năng đất đai theo quy định của Luật Đất đai
- Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, tại Điểm a khoản 1
Điều 23 của Luật Đất đai 2003 (Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, 2003) thì việc đánh giá tiềm năng đất đai là một trong những nội
dung phải thực hiện trong nội dung quy hoạch sử dụng đất của các cấp (Quốc
gia, tỉnh, huyện, xã).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
- Nội dung đánh giá tiềm năng đất đai theo quy định tại Khoản 3 Điều 12
của Nghị định (Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2004)

16
+ Đối với đất phi nông nghiệp, gồm các chỉ tiêu: (1) loại đất - G, (2) độ
dốc địa hình, gồm: Cấp độ dốc - Sl, địa hình tương đối - E, (3) cường độ
chịu nén của đất (tỷ lệ % xét vật lý) - C, (4) chế độ thuỷ văn - F, (5) thuỷ
văn địa chất (độ sâu mức nước ngầm so với mặt đất và khả năng ăn mòn
vật liệu) - W, (6) địa chất đặc biệt (khả năng sụt lở đất, địa hình khe vực,
casto) - Ge, (7) khí hậu (khả năng ảnh hưởng đến sức khoẻ và sản xuất - Cl,
(8) trạng thái của đất - St.
* Nhận xét:
(1) Theo quy định của pháp luật về đất đai thì “đánh giá tiềm năng đất
đai không chỉ đánh giá về tính thích hợp của đất đai thuộc nhóm đất nông
nghiệp (bao gồm đất nông nghiệp và sản xuất lâm nghiệp) mà còn đánh giá cả
đối với đất phi nông nghiệp về sự phù hợp giữa tiềm năng của đất đai và hiện
trạng sử dụng đất”.
(2) Xét về giới hạn phạm vi đánh giá đất đai như trên đây đối với các
loại đất là rộng hơn; tuy nhiên về bản chất thì việc đánh giá đối với đất nông
nghiệp chỉ nội hàm các yếu tố chủ yếu về kinh tế - xã hội, còn yếu tố tự nhiên
là thứ yêu; trong khi đó, thực tế đánh giá đối với đất phi nông nghiệp vẫn bao
hàm các yếu tố chủ yếu về tự nhiên, kinh tế - xã hội.
(3) Hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá tiềm năng đất đai để sản xuất (đối
với phạm vi cấp tỉnh) tương đối phong phú. Tuy nhiên, bộc lộ điểm hạn chế
của phương pháp là:
+ Thứ nhất, hệ thống chỉ tiêu sử dụng chung cho cả đất thuộc khu vực
đồng bằng và trung du miền núi;
+ Thứ hai, chỉ tiêu về xói mòn đất không được đề xuất;
+ Thứ ba, chỉ tiêu về hàm lượng chất hữu cơ trong đất có đề xuất; xong,
không phân tích các mẫu đất để định lượng tỷ lệ OM % mà xác định độ phì
của đất bằng định tính.
1.4. Vài nét về đặc điểm và tình sản xuất chè trên thế giới và Việt Nam
1.4.1. Đặc điểm giống chè Kim Tuyên

Xuất khẩu
(1000 tấn)
2000
70.30
9.9
69.90
55.60
2001
80.00
9.46
75.70
67.90
2002
98.00
9.61
94.20
74.80
2003
99.00
9.54
94.50
62.00
2004
102.00
9.51
97.00
95.00
2005
105.00
12.7

Trích đoạn Điều kiện tự nhiờn Diện tớch, năng suất và sản lượng chố Đại Từ Mức độ thớch hợp của cỏc LMU đối với loại hỡnh sử dụng đất chố Một số giải phỏp phỏt triển diện tớch cõy chố Kim Tuyờn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status