Tăng cường quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc tỉnh Quảng Ninh - Pdf 24



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
_________________________
NGUYỄN CÔNG BÁCH
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƢỚC
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƢỚC
THUỘC TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60-34-01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lê Anh Vũ
Thái Nguyên, năm 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô trường Đại học
Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, đặc biệt là những
thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Lê Anh Vũ đã dành nhiều
thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Nhân đây, tôi cũng xin cảm ơn quí anh, chị và ban lãnh đạo sở Tài
chính tỉnh Quảng Ninh, sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh Quảng Ninh,
Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh… đã tạo điều kiện cho tôi điều tra khảo sát để
có dữ liệu viết luận văn.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự
nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu
sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn.

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2012
Học viên Nguyễn Công Bách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt xii
Danh mục bảng biểu xiii

2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu 36
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập tài liệu 37
2.2.2.1.Phƣơng pháp thu thập tài liệu thứ cấp 37
2.2.2.2. Phƣơng pháp thu thập tài liệu sơ cấp 38
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích tài liệu 38
2.2.3.1 Phƣơng pháp phân tích thống kê 38
2.2.3.2 Phƣơng pháp so sánh 38
2.2.3.3 Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp 38
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39
2.3.1. Tổng lợi nhuận 39
2.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lƣu động 41
Chƣơng 3 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƢỚC TẠI DOANH
NGHIỆP NHÀ NƢỚC CỦA TỈNH QUẢNG NINH 43
3.1. Thực trạng cơ chế quản lý vốn của Nhà nƣớc 43
3.1.1. Những hạn chế của cơ chế quản lý vốn trƣớc đây và sự ra đời của SCIC 43
3.1.2. Cơ chế quả n lý vố n nhà nƣớ c ở doanh nghiệ p củ a SCIC 45
3.1.2.1. Cơ cấ u tổ chƣ́ c và hoạ t độ ng củ a SCIC 45
3.1.2.2. Tái cơ cấu vốn nhà nƣớc ở các doanh nghiệ p 46
3.1.2.3. Thực hiện quyền cổ đông nhà nƣớc 47
3.1.2.4. Cơ chế ngƣời đại diện 48
3.1.2.5. Vai trò hoạch định chiến lƣợc của SCIC 50
3.2. Thực trạng cơ chế quản lý vốn Nhà nƣớc tại các DNNN thuộc tỉnh
Quảng Ninh 51
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên v
3.2.1. Cơ chế quản lý 51
3.2.2. Thực trạng hoạt động của DNNN 54
3.3. Đánh giá chung về cơ chế quản lý vốn Nhà nƣớc tại các DNNN thuộc

4.2.5. Tăng cƣờng kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nƣớc đối với doanh
nghiệp trong sử dụng vốn Nhà nƣớc. Đồng thời, qui định chế tài đủ mạnh, xử lý
nghiêm đối với chủ doanh nghiệp sử dụng vốn nhà nƣớc không hiệu quả, làm thất
thoát vốn nhà nƣớc. 85
4.2.6. Giải quyết dứt điểm khoản nợ và tài sản ứ đọng tại doanh nghiệp. 87
4.3. Đề xuất, kiến nghị 88
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1. CTCP : Công ty cổ phần.
2. DNNN : Doanh nghiệp Nhà nƣớc.
3. KT-XH : Kinh tế xã hội.
4. NS : Ngân sách.

KẾT QUẢ KINH DOANH DNNN GIAI ĐOẠN 2006-2011
57
Bảng 3.5
TÌNH HÌNH NỘP NSNN CỦA CÁC DNNN GIAI ĐOẠN 2006 – 2011
58
Bảng 3.6
QUI MÔ TÀI SẢN CỦA DNNN GIAI ĐOẠN 2006-2011
59
Bảng 3.7
DOANH THU CỦA DNNN GIAI ĐOẠN 2006-2011
60
Bảng 3.8
TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA DNNN GIAI ĐOẠN 2006-2011
61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Việc huy động, quản lý, sử dụng vốn một cách hiệu quả đối với
mỗi doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết. Do vậy, việc tăng cƣờng, đổi mới phƣơng
thức quản lý vốn Nhà nƣớc đầu tƣ vào doanh nghiệp là một chủ trƣơng lớn của

phá sản.
Tổng công ty đầu tƣ và kinh doanh vốn nhà nƣớc đƣợc Chính phủ thành lập
tháng 8 năm 2006 là bƣớc đi quan trọng trong việc thay đổi căn bản phƣơng thức
quản lý vốn từ cơ chế “cấp phát vốn” thông qua các cơ quan quản lý nhà nƣớc sang
cơ chế “Đầu tƣ vốn” thông qua một định chế tài chính đặc biệt đó là Công ty đầu tƣ
tài chính của nhà nƣớc (SCIC). Sau hơn 6 năm hoạt động của SCIC, đặc biệt là
trong việc thực hiện quyền chủ sở hữu vốn nhà nƣớc tại các doanh nghiệp, chế độ
quản lý vốn nhà nƣớc tại các doanh nghiệp đã tạo sự thông thoáng, chủ động cho
các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thực hiện đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng và Chính phủ tỉnh Quảng Ninh đã
thực hiện sắp xếp, đổi mới 21 doanh nghiệp có vốn nhà nƣớc theo Quyết định số
1126/2007/QĐ-TTg ngày 28/8/2008 của Thủ tƣớng Chính phủ về: "Phê duyệt
phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2007 – 2010". Việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp đã làm
thay đổi tình hình sử dụng vốn nhà nƣớc tại các doanh nghiệp có vốn nhà nƣớc ở
Quảng Ninh về số lƣợng, hiệu quả, quy mô.
Việc thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp có vốn nhà nƣớc đã làm cho
qui mô doanh nghiệp có vốn nhà nƣớc tăng lên, vốn nhà nƣớc đầu tƣ vào các doanh
nghiệp đã đƣợc tập trung hơn. Tuy nhiên dù đã đƣợc sắp xếp lại nhƣng doanh
nghiệp có vốn nhà nƣớc thuộc tỉnh Quảng Ninh vẫn chủ yếu là doanh nghiệp có qui
mô vừa và nhỏ. Trong tổng số 21 doanh nghiệp có vốn nhà nƣớc thì có tới 17 doanh
nghiệp có qui mô vừa và nhỏ (chiếm tỷ trọng 80.9%).
Với các doanh nghiệp có qui mô nhỏ, vốn chủ sở hữu ít, vốn huy động bên
ngoài rất khó khăn nên nguồn vốn của các doanh nghiệp có vốn nhà nƣớc hạn chế
đã gây khó khăn rất nhiều cho doanh nghiệp trong việc đầu tƣ mở rộng sản xuất, đổi
mới thiết bị, công nghệ, .v.v làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên
thị trƣờng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
nghiệp có vốn nhà nƣớc thuộc tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 4
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về quản lý vốn nhà
nƣớc tại doanh nghiệp có vốn nhà nƣớc trong nền kinh tế thị trƣờng.
- Nhận diện thực trạng quản lý vốn nhà nƣớc tại các doanh nghiệp có vốn
nhà nƣớc thuộc tỉnh Quảng Ninh trong thời gian vừa qua, những thành công, hạn
chế và nguyên nhân.
- Xác định phƣơng hƣớng và giải pháp tăng cƣờng quản lý vốn nhà nƣớc tại
các doanh nghiệp có vốn nhà nƣớc thuộc tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới nhằm
đạt hiệu quả cao hơn.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian
Luận văn tập trung xem xét vấn đề đặt ra trong giai đoạn 2006 đến năm 2011.
Về không gian
Vốn nhà nƣớc tại doanh nghiệp tồn tại dƣới nhiều loại hình doanh nghiệp:
Doanh nghiệp nhà nƣớc chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên, Công ty
cổ phần Do khuôn khổ có hạn nên luận văn chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động
quản lý sử dụng vốn Nhà nƣớc tại các Công ty TNHH một thành viên do tỉnh
Quảng Ninh quản lý (doanh nghiệp mà Nhà nƣớc sở hữu 100% vốn điều lệ).
Sự lựa chọn này có chủ đích vì mô hình này chứa đựng những nội dung điển
hình và toàn diện của quản lý nhà nƣớc đối với phần vốn nhà nƣớc tại doanh
nghiệp. Các mô hình khác là biến thể của quản lý vốn nhà nƣớc tại doanh nghiệp có
vốn nhà nƣớc tùy theo vị thế và vai trò của Nhà nƣớc với tƣ cách là chủ sở hữu
trong doanh nghiệp.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu.

Chƣơng 4: Giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý vốn Nhà nƣớc tại doanh nghiệp
nhà nƣớc thuộc tỉnh Quảng Ninh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƢỚC TẠI
DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC
1.1. Vốn Nhà nƣớc tại doanh nghiệp nhà nƣớc
1.1.1. Vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng
Dƣới giác độ chung nhất, vốn là giá trị của nguồn lực đã đƣợc qui về hình
thái tiền tệ đƣợc dùng làm phƣơng tiện sinh lời. Trên thị trƣờng tài chính, bất kể
một khoản tiền nào (kể cả vật qui thành tiền) đƣợc sử dụng nhƣ một khoản đầu tƣ
kiếm lời đều đƣợc gọi là vốn.
Đối với doanh nghiệp, vốn là hình thái tiền tệ của các nguồn lực đƣợc doanh
nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn của doanh nghiệp có
nhiều loại: vốn kinh doanh, vốn chủ sở hữu, vốn vay, vốn điều lệ, vốn pháp định,
vốn cố định, vốn lƣu động, vốn tài chính, vốn phi tài chính
Vốn kinh doanh (còn gọi là vốn sản xuất kinh doanh) là giá trị qui về tiền tệ
của tất cả các nguồn lực đƣợc doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Vốn kinh doanh là phạm trù bao hàm nhiều loại vốn khác nhau, nhiều hình
thái tồn tại vật chất khác nhau và có cơ cấu phức tạp. Theo nguồn hình thành có vốn
chủ sở hữu và vốn vay; theo hình thức chuyển giá trị của từng loại vốn vào sản
phẩm có vốn cố định và vốn lƣu động; theo thời gian đƣa vốn vào sử dụng, có vốn
đầu tƣ ban đầu và vốn đầu tƣ bổ sung; theo tính chất sử dụng vốn kinh doanh có
vốn thƣờng xuyên và vốn dự trữ.
Vốn chủ sở hữu: Là vốn của cá nhân (thể nhân) hay của tổ chức (pháp nhân)
đã có, là một tài sản tồn tại ở trạng thái nào đó mà đƣợc ghi nhận bằng giá trị trong
bảng cân đối kế toán tại một thời điểm. Đây là nguồn vốn có vai trò quan trọng nhất

Vốn cố định: là vốn đầu tƣ ứng trƣớc để mua sắm xây dựng hay lắp đặt các
tài sản cố định của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thu hồi dần giá trị của vốn cố định
trong quá trình sản xuất, kinh doanh và thu hồi toàn bộ sau khi các tài sản cố định
đó đã khấu hao hết. Qui mô của vốn cố định nhiều hay ít phụ thuộc qui mô tài sản
cố định (do qui trình công nghệ và qui mô SXKD của doanh nghiệp qui định).
Vốn lưu động: Là giá trị bằng tiền của các nguồn lực đƣợc sử dụng từng lần
và đƣa toàn bộ vào giá trị sản phẩm. Nói cách khác, vốn lƣu động là lƣợng vốn cần
thiết để trả lƣơng, mua sắm nguyên, nhiên vật liệu cần thiết cho sản xuất, sản phẩm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 8
dở dang (bán thành phẩm), thành phẩm, hàng hóa và quỹ tiền tệ dự trữ thƣờng
xuyên nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đƣợc thực hiện
thƣờng xuyên và liên tục. Vốn lƣu động chuyển toàn bộ giá trị một lần vào sản
phẩm và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.
1.1.2. Vốn nhà nƣớc đầu tƣ tại DNNN
1.1.2.1. Nhận diện vốn nhà nước đầu tư tại DNNN
Vốn Nhà nƣớ c đầu tƣ tại DNNN là vốn cấp trực tiếp từ ngân sách nhà nƣớc
cho DNNN khi thành lập, trong quá trình hoạt động kinh doanh; Vốn nhà nƣớc
đƣợc tiếp nhận từ nơi khác chuyển đến theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
Giá trị các khoản viện trợ, quà biếu, quà tặng; Tài sản vô chủ, tài sản dôi thừa khi
kiểm kê công ty nhà nƣớc đƣợc hạch toán tăng vốn nhà nƣớc tại công ty nhà nƣớc;
Vốn bổ sung từ lợi nhuận sau thuế; Giá trị quyền sử dụng đất và các khoản khác
đƣợc tính vào vốn nhà nƣớc theo quy định của pháp luật (Nghị định số
09/2009/NĐ-CP ban hành qui chế quản lý tài chính của công ty nhà nƣớc và quản lý
vốn nhà nƣớc đầu tƣ vào doanh nghiệp khác, trang 2).
Từ khái niệm trên có thể thấy vốn nhà nƣớ c đƣợ c cấu thành bởi ba bộ phận :
Một là, vốn đƣợ c cấp từ ngân sách , là vốn doanh nghiệp nhà nƣớ c đƣợ c cấp
phát lần đầu khi mới hoạt động (xác định từ thời điểm giao nhận vốn), vốn đƣợ c cấp

nƣớc, thuộc sở hữu công, vì phúc lợi xã hội nên có những đặc điểm, đặc thù riêng
theo qui định của nhà nƣớc. Cụ thể:
Thứ nhất, Vốn nhà nƣớc tại DNNN là tài sản Quốc gia, mang tính công
quyền, do Nhà nƣớc qui định và chi phối hoạt động quản lý sử dụng vốn. Đặc điểm
này qui định tính chất công hữu của vốn nhà nƣớc, chi phối mục tiêu sử dụng vốn
nhà nƣớc cho các lợi ích quốc gia.
Thứ hai, Vốn nhà nƣớc tại DNNN đƣợc nhà nƣớc ủy quyền cho một cơ quan
chức năng và cán bộ trực tiếp quản lý. Đặc điểm này qui định quyền sở hữu vốn và
quyền sử dụng vốn tại các DNNN. Việc tách bạch hai loại quyền này đòi hỏi phải
có một cơ chế linh hoạt, minh bạch, rõ ràng thì việc sử dụng vốn nhà nƣớc tại các
doanh nghiệp mới thực sự mang lại hiệu quả.
Thứ ba, Vốn nhà nƣớc tại DNNN phải đƣợc quản lý, sử dụng đúng mục đích
và có hiệu quả theo mục tiêu của nhà nƣớc đã định. Đặc điểm này đặt vốn nhà nƣớc
trong tổng thể nguồn lực quốc gia, dƣới sự chi phối của hệ thống pháp luật và mục
tiêu sử dụng vốn của nhà nƣớc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 10
Thứ tư, Vốn nhà nƣớc tại DNNN gắn liền với tạo ra phúc lợi xã hội và hiệu
quả kinh tế - xã hội. Hiệu quả xã hội có thể là phúc lợi xã hội, hạ tầng công
cộng hoặc lợi nhuận từ doanh nghiệp sử dụng vốn nhà nƣớc.
Nếu vốn đầu tƣ là của tƣ nhân thì bao giờ cũng tìm đƣợc cá nhân cụ thể chịu
trách nhiệm cuối cùng về đồng vốn nhƣng với vốn nhà nƣớc thì không bao giờ tìm
thấy cá nhân chịu trách nhiệm cụ thể nhƣ vậy. Vốn nhà nƣớc, hoặc là của toàn xã
hội nếu Chính phủ đại diện quản lý, hoặc của cộng đồng dân cƣ nếu chính quyền
địa phƣơng quản lý. Mọi ảnh hƣởng của dân cƣ tới phần vốn nhà nƣớc đầu tƣ tại
doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện thông qua đại diện của mình trong Quốc hội và
Quốc hội cũng chỉ với đến các lĩnh vực quản lý tổng thể bằng pháp luật, chính sách,
tạo ra bộ máy nhà nƣớc quản lý phần vốn đó. Nhƣ vậy, mối quan hệ giữa cơ chế

trạng khó khăn, phục hồi phát triển
Nhà nƣớc đầu tƣ vào các doanh nghiệp nhằm tạo công ăn việc làm cho dân
cƣ, giảm thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội do nhàn cƣ góp phần ổn định xã hội khắc
phục khuyết tật do kinh tế thị trƣờng đƣa lại. Ngoài ra, nhà nƣớc còn đầu tƣ vốn
thông qua các DNNN vào các chƣơng trình phát triển kinh tế ở các vùng khó khăn,
cung cấp phúc lợi xã hội cho dân cƣ.
Nhà nƣớc đầu tƣ vào các doanh nghiệp nhằm thực thi các chƣơng trình cải
cách kinh tế - xã hội, thực thi các cơ sở công nghiệp liên quan đến nghiên cứu cơ
bản, dài hạn và các cơ sở quốc phòng, an ninh.
Vì vậy trên thực tế mặc dù nhiều DNNN hoạt động không có hiệu quả kinh
tế cá biệt bằng các doanh nghiệp tƣ nhân nhƣng DNNN vẫn tồn tại ở tất cả các
nƣớc. Ở nƣớc ta, vai trò của vốn nhà nƣớc tại các DNNN đƣợc thể hiện:
DNNN giữ các vị trí chiến lƣợc trong một số ngành, lĩnh vực then chốt và
sản phẩm thiết yếu của nền kinh tế, góp phần chủ yếu để kinh tế nhà nƣớc thực hiện
vai trò của đạo, ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, tăng thế và lực của đất nƣớc.
DNNN giữ tỷ trọng phù hợp trong tổng sản phẩm trong nƣớc, tổng thu ngân sách,
kim ngạch xuất khẩu và các công trình hợp tác đầu tƣ với nƣớc ngoài nhằm tạo lực
và địa bàn cho nhà nƣớc kiểm soát nền kinh tế. Đồng thời DNNN là lực lƣợng quan
trọng giúp nhà nƣớc thực hiện các chính sách xã hội hết sức nặng nề ở nƣớc ta.
DNNN còn có nhiệm vụ thích ứng với cơ chế thị trƣờng, tìm mô hình quản lý thích
hợp để tăng năng lực sản xuất, hiệu quả và sức cạnh tranh nhằm tạo điều kiện các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 12
quan hệ sản xuất duy trì và phát triển. Tuy nhiên, để DNNN gánh vác đƣợc nhiệm
vụ quan trọng đó thì vốn nhà nƣớc tại các doanh nghiệp phải đƣợc quản lý hiệu quả.
Ngoài ra, bằng việc đầu tƣ vốn cho doanh nghiệp tiến hành SXKD hiệu quả,
nhà nƣớc thực hiện cùng một lúc hai mục tiêu: một mặt đảm bảo cho các vùng,
miền, lĩnh vực khó khăn có điều kiện phát triển. Mặt khác, thông qua đầu tƣ nhà

1.2.2. Cơ chế quản lý vốn nhà nƣớc tại DNNN
Cơ chế quản lý đƣợc hiểu chung nhất là tổng thể những công cụ, chính sách,
nguyên tắc, phƣơng pháp, tổ chức quản lý mà thông qua đó chủ thể quản lý tác
động vào đối tƣợng quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý đã định.
Từ đó có thể quan niệm: cơ chế quản lý vốn nhà nƣớc trong DNNN là tổng
thể những công cụ, chính sách, nguyên tắc, phƣơng pháp quản lý mà thông qua
đó nhà nƣớc tác động vào các DNNN nhằm quản lý, sử dụng vốn nhà nƣớc một
cách có hiệu quả, theo đúng mục tiêu đã định.
Với quan niệm nhƣ vậy, quản lý vốn nhà nƣớc theo nghĩa rộng hơn, bao trùm
cả sử dụng vốn, đảm bảo hiệu quả của nguồn vốn.
Nhà nƣớc quản lý, kiểm tra, kiểm soát theo hai góc độ: kiểm soát của nhà
nƣớc đối với công ty sử dụng vốn nhà nƣớc, kiểm soát thông qua ngƣời đại diện sở
hữu vốn nhà nƣớc tại DNNN bằng các công cụ: Luật pháp và các văn bản pháp qui
điều chỉnh các lĩnh vực tài chính: chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán các cơ quan
thực hiện: Kiểm toán nhà nƣớc, Thanh tra nhà nƣớc, thanh tra Bộ Tài Chính, thanh
tra Bộ chủ quản
Cơ chế chính sách và bộ máy quản lý vốn nhà nƣớc trong DNNN chịu ảnh
hƣởng bởi nhiều yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội khác nhau.
Trƣớc hết, nó phụ thuộc vào chế độ chính trị, mô hình tổ chức nhà nƣớc và
hệ thống pháp luật hiện hành. Về nguyên tắc, vốn nhà nƣớc tại DNNN thuộc ngân
sách nhà nƣớc và việc quản lý, sử dụng nó do hiến pháp, pháp luật, chế độ chính trị
qui định. Chế độ chính trị cuả một quốc gia sẽ quyết định tỷ trọng vốn nhà nƣớc đầu
tƣ vào doanh nghiệp và chi phối cách thức tổ chức, quản lý nguồn vốn nhà nƣớc
liên quan đến chính sách đầu tƣ, phân phối, qui mô vốn nhà nƣớc trong doanh
nghiệp. Mô hình tổ chức nhà nƣớc và hệ thống pháp luật hiện hành cũng tác động
lớn đến chế độ quản lý vốn nhà nƣớc tại doanh nghiệp trên phƣơng diện phân cấp
quyền quản lý vốn nhà nƣớc tại doanh nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nƣớc. Đây là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 15
Trình độ cán bộ quản lý kinh tế của nhà nƣớc có ảnh hƣởng trực tiếp đến
hiệu quả quản lý vốn nhà nƣớc tại doanh nghiệp, vì cán bộ quản lý kinh tế là ngƣời
trực tiếp xây dựng và vận hành cơ chế quản lý vốn nhà nƣớc tại doanh nghiệp. Nếu
đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế có trình độ chuyên môn cao về lĩnh vực tài chính, kế
toán, kiểm toán, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thành, tận tụy, có trách nhiệm cao
trong công việc đƣợc giao thì vốn nhà nƣớc tại các doanh nghiệp sẽ đƣợc quản lý có
hiệu quả. Còn ngƣợc lại, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý yếu , phẩm chất đạo đức
kém, trách nhiệm trong công việc không cao dễ nảy sinh tƣ tƣởng thực dụng, nhà
nƣớc không kiểm soát đƣợc thì vốn nhà nƣớc tại doanh nghiệp sẽ thất thoát, quản lý
không hiệu quả. Có thể nói, cán bộ quản lý là yếu tố quan trọng, quyết định đến
hiệu quản quản lý vốn nhà nƣớc tại DNNN.
Trình độ phát triển của các doanh nghiệp và doanh nhân làm biến đổi các
quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, do đó cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp
nói chung, cơ chế quản lý vốn nhà nƣớc nói riêng cũng phải cải tiến cho phù hợp.
Khi doanh nghiệp phát triển triển theo chiều rộng (mở rộng qui mô) bằng cách tăng
đầu tƣ trực tiếp hoặc thực hiện liên doanh, liên kết thì quan hệ vốn trong doanh
nghiệp đƣợc mở rộng, không chỉ là quan hệ giữa nhà nƣớc với doanh nghiệp mà
còn là quan hệ với các doanh nghiệp khác tham gia liên doanh, liên kết. Vì vậy, đối
tƣợng quản lý vốn nhà nƣớc không chỉ là vốn nhà nƣớc đầu tƣ vào doanh nghiệp mà
còn cả vốn nhà nƣớc đƣợc doanh nghiệp sử dụng đầu tƣ sang doanh nghiệp khác,
hoặc liên doanh, liên kết. Đòi hỏi, hoạt động quản lý vốn cũng phải cải tiến cho phù
hợp. Hoặc khi doanh nghiệp phát triển theo chiều sâu (đầu tƣ trang thiết bị, máy
móc, dây chuyền sản xuất ) nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp cần quản
lý chặt chẽ nguồn vốn này đảm bảo nguồn vốn đầu tƣ của nhà nƣớc đạt đƣợc mục
tiêu đề ra là nâng cao năng lực sản xuất hiện có của doanh nghiệp. Nếu không quản
lý chặt chẽ thì gây lãng phí nguồn vốn đầu tƣ nhƣng không nâng cao đƣợc năng lực

trọng về Hiệu quả chính trị - xã hội thì hiệu quả kinh tế sẽ bị hạn chế. Vì vậy, yêu cầu
đặt ra đối với quản lý Nhà nƣớc là phải giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa hiệu quả
kinh tế và hiệu quả xã hội trên làm động lực cho sự phát triển đất nƣớc trong nền kinh
tế thị trƣờng.
+ Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp
Hiệu quả trực tiếp là hiệu quả mang lại lợi ích trực tiếp cho ngƣời bỏ vốn đầu
tƣ theo các dự án cụ thể. biểu hiện cụ thể các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi
nhuận, tỷ suất lợi nhuận/vốn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Trích đoạn Thực trạng cơ chế quản lý vốn của Nhà nƣớc Cơ chế quản lý vốn nhà nƣớc ở doanh nghiệp của SCIC Dự báo tình hình DNNN Phƣơng hƣớng tăng cƣờng quản lý vốn nhà nƣớc đối với DNNN Mục tiêu tăng cƣờng quản lý sử dụng vốn nhà nƣớc đối với DNNN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status