i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ DIỆU LINH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM
SINH SẢN HỮU TÍNH Ở MỘT SỐ DÒNG, GIỐNG CÂY
THUỘC HỌ CAM QUÝT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
PGS. TS. Ngô Xuân Bình
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh sản hữu
tính ở một số dòng, giống cây thuộc họ cam quýt” em luôn nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình của:
- Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Ngô Xuân Bình, Khoa Công nghệ
sinh học - Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Ban Chủ nhiệm khoa Nông học, Phòng Quản lý Sau đại học - Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Ban quản lý Thư viện Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và
Trung tâm Học liệu Đại học Thái Nguyên.
- Các thầy giáo, cô giáo, các anh chị, bạn bè.
Tôi xin được bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự hướng dẫn, giúp đỡ
quý báu trên!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 10 năm 2012
Học viên
1.2.1. Nguồn gốc và sự phân bố cam quýt 5
2.2.1.1. Nguồn gốc 5
1.2.1.2. Sự phân bố 6
1.2.2. Phân loại và đặc điểm sinh vật học đáng chú ý của họ cam 9
1.2.2.1. Phân loại 9
1.2.2.2. Mét sè ®Æc ®iÓm sinh häc c¬ b¶n cña họ cam quýt ….9
1.2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt 11
1.2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới 11
1.2.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt ở Việt Nam 14
1.2.3.3. Thực trạng phát triển cam quýt ở Việt Nam 16
1.2.4. Tình hình nghiên cứu đặc điểm sinh sản hữu tính ở cam quýt 17
1.2.4.1. Những nghiên cứu về hiện tượng đa phôi ở cam quýt 17
1.2.4.2. Những nghiên cứu quá trình thụ phấn thụ tinh 20
1.2.4.3. Đặc điểm và sinh lý ra hoa, đậu quả, hình thành hạt cây họ cam quýt 25
1.2.4.4. Những vấn đề về sinh trưởng và ra hoa của cam quý t 26
1.2.4.5. Đặc điểm một số giống thuộc họ cam quýt 28
CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
v
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31
2.1.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 31
2.1.2. Thời gian nghiên cứu 32
2.2. Nội dung, phương pháp và chỉ tiêu nghiên cứu 33
2.2.1. Nội dung nghiên cứu 33
2.2.1.1. Nghiên cứu đặc điểm đa phôi của một số dòng, giống cam quýt 33
2.2.1.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh sản hữu ính liên quan đến quá trình thụ
phấn thụ tinh 33
2.2.1.3. Nghiên cứu khả năng duy trì sinh sản hữu tính liên quan đến sự nảy
mầm và bảo quản hạt phấn 34
giống bưởi 43
3.2.1.2. Khả năng tạo quả khi tự thụ và thụ phấn tự do của một số dòng, giống
cam 45
3.2.1.3. Tương quan giữa số lượng hạt và trọng lượng quả ở một số dòng
giống cây thuộc họ cam quýt khi thụ phấn tự do 46
3.2.2. Nghiên cứu sự duy trì sinh sản hữu tính với các nguồn hạt phấn khác
nhau của các dòng, giống thuộc họ cam quýt 50
3.2.2.1. Khả năng tạo quả và hạt với nguồn hạt phấn khác nhau trên các dòng,
giống bưởi 50
3.2.2.2. Khả năng tạo quả và hạt với nguồn hạt phấn khác nhau trên các dòng,
giống cam 53
3.3. Kết quả nghiên cứu quá trình thụ phấn thụ tinh thông qua quan sát sinh
trưởng của ông phấn trong nhụy hoa 54
3.3.1. Nghiên cứu khả năng thụ tinh thông qua quan sát sinh trưởng của ống
phấn trong nhụy hoa của một số giống, dòng bưởi với các nguồn hạt phấn
khác nhau 55
3.3.1.1. Khả năng thụ tinh thông qua quan sát sinh trưởng của ông phấn trong
nhụy hoa bưởi Phúc Trạch với các nguồn hạt phấn khác nhau 55
3.3.1.2. Khả năng thụ tinh thông qua quan sát sinh trưởng của ông phấn trong
nhụy hoa bưởi Năm Roi với các nguồn hạt phấn khác nhau 57
3.3.1.3. Khả năng thụ tinh thông qua quan sát sinh trưởng của ông phấn trong
nhụy hoa của bưởi Da xanh với các nguồn hạt phấn khác nhau 58
3.3.1.4. Kết quả nghiên cứu quá trình thụ phấn thụ tinh thông qua quan sát
sinh trưởng của ông phấn trong nhụy hoa của dòng bưởi 2XB, bưởi đỏ với các
nguồn hạt phấn khác nhau 59
vii
3.3.2. Nghiên cứu quá trình thụ phấn thụ tinh thông qua quan sát sinh trưởng
của ông phấn trong nhụy hoa của các giống, dòng bưởi với các nguồn hạt
Bảng 3.2: Tỷ lệ đa phôi ở một số dòng, giống cam và quýt 48
Bảng 3.3: Số lượng phôi/hạt của các dòng, giống thuộc họ cam, quýt cho hạt
đa phôi 43
Bảng 3.4: Sự so sánh về tỷ lệ đậu quả, trọng lượng quả khi tự thụ và thụ phấn
tự do ở các dòng, giống bưởi 44
Bảng 3.5: So sánh về tỷ lệ đậu quả, trọng lượng quả khi tự thụ và thụ phấn tự
do ở các dòng, giống cam, quýt 45
Bảng 3.6: Số lượng hạt và trọng lượng quả ở một số dòng, giống cây thuộc họ
cam quýt khi thụ phấn tự do 51
Bảng 3.7: Tỷ lệ đậu quả và số hạt khi thụ phấn với nguồn hạt phấn khác nhau
của một số dòng, giống bưởi 58
Bảng 3.8: Tỷ lệ đậu quả và số hạt khi thụ phấn với nguồn hạt phấn khác nhau
của một số dòng, giống cam, quýt 53
Bảng 3.9: Số lượng ống phấn trong nhụy hoa ở các tổ hợp thụ phấn trên cây bưởi
Phúc Trạch 55
Bảng 3.10: Số lượng ống phấn trong nhụy hoa ở các tổ hợp thụ phấn trên cây
bưởi Năm Roi 57
ix
Bảng 3.11: Số lượng ống phấn trong nhụy hoa ở các tổ hợp thụ phấn trên cây
bưởi Da Xanh 59
Bảng 3.12: Số lượng ống phấn trong nhụy hoa ở các tổ hợp thụ phấn trên cây
bưởi 2XB 60
Bảng 3.13: Số lượng ống phấn trong nhụy hoa ở các tổ hợp thụ phấn trên cây
bưởi đỏ 60
Bảng 3.14: Số lượng ống phấn trong nhụy hoa ở các tổ hợp bưởi tự thụ 62
Bảng 3.15: Số lượng ống phấn trong nhụy hoa ở các tổ hợp bưởi giao phấn 64
Bảng 3.16: Kết quả thử nghiệm ảnh hưởng của phương pháp bao hoa đến
năng suất quả của một số giống bưởi, cam thí nghiệm 65
Hình 3.4: Không quan sát thấy ống phấn trong bầu hoa (OV) của bưởi Phúc Trạch
tự thụ 8 ngày sau thụ phấn 56
Hình 3.5: Ống phấn sinh trưởng trong bầu hoa của tổ hợp bưởi Phúc Trạch x bưởi
Đỏ 8 ngày sau thụ phấn 56
Hình 3.6: Ống phấn sinh trưởng trong noãn của tổ hơp bưởi Phúc Trạch x bưởi Đỏ
8 ngày sau thụ phấn 56
Hình 3.7: Không quan sát thấy ống phấn ở phần 1/3 phía dưới vòi nhụy (phía trên
bầu hoa) ở hoa của bưởi Năm Roi 8 ngày sau khi tự thụ phấn 58
Hình 3.8: Ống phấn được quan sát ở phấn 1/3 phía dưới vòi nhụy (phần nằm phía
trên bầu hoa) ở công thức Năm Roi x Da Xanh 8 ngày sau khi thụ phấn 58 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Họ cam quýt gồm nhiều loài cây có giá trị kinh tế, dinh dưỡng, giá trị
y học và văn hóa - xã hội cao [21], [23]. Cam, bưởi có vị trí quan trọng trong
chuyển đổi giống cây trồng, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định kinh tế,
chính trị, xã hội [22]. Ở Việt Nam, 1ha cam quýt độ tuổi 8 năm – độ tuổi kinh
doanh cho năng suất trung bình 16 – 20 tấn quả/năm [21], [22]. Nhiều nhà
vườn trồng bưởi Diễn, sau 4 - 5 năm có thể thu lãi 40 – 100 triệu đồng/ha,
năng suất cao tới 250 quả/cây ở vườn có mật độ khoảng 1000 – 1200 cây/ha.
Quả của cây có múi được dùng ăn tươi, chế biến thành rất nhiều sản
phẩm có giá trị như: Nước quả, mứt, rượu,…[48]. Cây thuộc họ cam quýt có
giá trị dinh dưỡng cao, có nhiều ứng dụng trong y học cổ truyền của dân tộc
[25], [30]. Chúng là loại nam dược quý để chữa các bệnh đường ruột, tim
mạch; lá bưởi dùng chữa sốt, ho, nhức đầu, hắt hơi; lá bưởi non chữa sưng
khớp, bong gân. Thịt quả có tác dụng giải khát, tiêu đờm, lợi tiểu và tiêu
hoá [21], [22].
tính ở một số giống, dòng thuộc họ cam quýt;
- Xác định đặc điểm của quá trình thụ phấn thụ tinh liên quan đến
sinh sản hữu tính ở một số giống, dòng thuộc họ cam quýt;
- Xác định cơ chế thụ phấn thụ tinh liên quan đến khả năng duy trì
sinh sản hữu tính của một số giống, dòng thuộc họ cam quýt.
3
- 3 -
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận
Hiện tượng đa phôi là hiện tượng sinh học điển hình liên quan đến
quá trình sinh sản hữu tính của cây cam quýt. Đây là phương thức duy trì nòi
giống, chống thoái hóa qua các thế hệ của nhiều loài thực vật trong đó có họ
cam quýt [21], [22].
Hiện tượng tạo quả không hạt của cam quýt được giải thích do 3 trường
hợp: Giao tử đực bất dục, giao tử cái bất dục và tự bất hòa hợp. Trong đó thường
gặp là hiện tượng tự bất hòa hợp. Đây là hiện tượng ống phấn không kéo dài trong
vòi nhuỵ nên không có sự thụ tinh mặc dù có sự thụ phấn [42], [49], [53].
Nhiều công trình nghiên cứu khoa học trên các loài cây ăn quả (trừ
những giống cho quả không hạt), đã chứng minh: Nguồn hạt phấn khác nhau
ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ đậu quả, số lượng hạt và cuối cùng là năng suất,
chất lượng quả [35]. Ở một số cây ăn quả như: Cây hồng (D. Kaki) có 2 nhóm
giống chính, nhóm tự thụ phấn và nhóm giao phấn, trong đó nhóm giao phấn
khi cho tự thụ quả rất hay rụng, có thể rụng tới 100%. Đối với nho, cam quýt,
tiến hành tự thụ bắt buộc lại tạo ra quả không hạt có năng suất chất lượng cao
[25], [31], [32]. Khi tiến hành các thí nghiệm thụ phấn với các nguồn hạt phấn
khác nhau, ta có thể xác định các tổ hợp lai, nguồn hạt phấn cho năng suất,
chất lượng quả cao.
Do đó chúng ta cần nghiên cứu, giải thích nguyên nhân các giống,
dòng thuộc họ cam quýt có hạt hoặc không có hạt. Đồng thời phát hiện ứng
dụng các biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng quả bằng cách tác động
vào quá trình thụ phấn thụ tinh, tạo hạt, hạt phấn và phôi hạt.
5
- 5 -
1.2. Những nghiên cứu về cây họ cam quýt
1.2.1. Nguồn gốc và sự phân bố cam quýt
2.2.1.1. Nguồn gốc
Nhiều nhà khoa học nhất trí: Cam quýt có nguồn gốc từ miền Nam
châu Á, trải dài từ Ấn Độ qua Himalaya xuống vùng quần đảo Philippin,
Malaysia, miền Nam Inđônesia hoặc kéo đến lục địa Úc [23], [44], [46]. Một
số báo cáo khoa học gần đây nhận định rằng, tỉnh Vân Nam - Trung Quốc có
thể là nơi khởi nguyên của nhiều loài cam quýt quan trọng, tại đây còn tìm
thấy rất nhiều loài cam quýt hoang dại [26], [33]. Citrus medica có nguồn gốc
tại miền Nam Trung quốc là loài cây ăn quả được mang đến trồng tại Địa
Trung Hải và Bắc Phi rất sớm, trước thế kỉ 1 sau công nguyên [21]. Các loài
chanh vỏ mỏng (Lime, C. Auranlifolia Swingle) được xác định có nguồn gốc
ở miền Nam Trung Quốc và miền Tây Ấn Độ, sau đó các thuỷ thủ đầu tiên
đến Ấn Độ đã mang về trồng ở châu Phi, Địa Trung Hải, châu Âu [23], [33].
Các loài chanh núm (Lemon, Citruslemon) chưa xác định được nguồn
gốc, nhưng nhờ kĩ thuật di truyền hiện đại gần đây cho thấy có thể chanh núm
là con lai tự nhiên giữa Citrus medica và Citrus Aurantiflia, do chanh núm có
dạng hình thái trung gian giữa 2 loại vừa kể trên [33]. Chanh núm được sử
dụng sớm nhất vào năm 1150 ở Bắc Phi, vùng biển Địa Trung Hải và châu
Âu. Cam ngọt (Citrus Sinensis.L) được xác định có nguồn gốc ở miền Nam
Trung Quốc, Ấn Độ và miền Nam Indonexia, sau đó cũng giống như loài
Citrus medica chúng được các thuỷ thủ và những người lính viễn chinh mang
về trồng ở châu Âu, Địa Trung Hải, châu Phi từ thế kỉ 13 đến thế kỉ 17 [33].
vĩ
bắc xuống 40
o
vĩ nam. Hiện nay, vùng cây ăn quả nhiệt đới như Việt Nam,
Cuba, Thái Lan, Malaysia và miền Nam Trung Quốc đang bị thu hẹp diện tích
trồng cây có múi do một số bệnh hại điển hình của vùng khí hậu nhiệt đới:
Bệnh Greening [13], [16], [17]. Khí hậu á nhiệt đới hạn chế được nhiều loại
7
- 7 -
sâu bệnh hại nên cam quýt ở vùng này ngày càng có xu hướng tăng nhanh,
phát triển mạnh về diện tích, năng suất, sản lượng, chất lượng quả [39].
Theo phân vùng địa lý, hiện nay thế giới có các vùng trồng cam quýt
chính như sau:
* Vùng cam quýt châu Mỹ: Vùng cam quýt châu Mỹ trải dài từ Trung
Mỹ, kéo lên phía bắc đến khoảng 40
o
vĩ Bắc, xuống phía Nam đến vĩ độ tương
đương [20], [21] bao gồm các nước như: Mexico, Cuba, Hoa Kỳ, Brazil,
Honduras, Costarica, Equado Ngoài ra cam quýt còn được trồng trong nhà
kính và ở những vùng ấm áp ven biển miền nam Canada. Tuy không phải là
nơi khởi nguyên của cam quýt nhưng lịch sử trồng cam quýt ở châu Mỹ gắn
liền với lịch sử khám phá ra châu lục này của các nhà thám hiểm châu Âu,
đặc biệt là của người Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. Có nhiều ý kiến khác
nhau về lịch sử du nhập cam quýt vào châu Mỹ, phần lớn cho rằng nhà thám
hiểm người Tây Ban Nha, phó vương Columbo đã mang cam quýt đến châu
Mỹ trong chuyến đi lần thứ 2 năm 1483 [23], [33], [40], [41].
Tuy nhiên cũng có ý kiến cho rằng cam quýt được đưa vào châu Mỹ
từ những người đi biển Bồ Đào Nha trước năm 1483 [26], nhận định này cũng
giống như một số ý kiến của các nhà sử học cho rằng châu Mỹ được người Bồ
cam quýt khác trên thế giới [51]. Nghề trồng cam quýt ở châu Á là sự pha trộn
của kỹ thuật hiện đại (Nhật Bản, Đài Loan) và sự canh tác truyền thống như: Trung
Quốc, Ấn Độ, Philippin [19], [20].
Ngoài những vùng trên, cam quýt còn được trồng ở một số nước
thuộc châu Đại Dương như Australia, Niuzilan [20]. Hiện nay cam quýt bắt
đầu được trồng nhiều trong nhà kính ở các nước có khí hậu lạnh như Nauy,
Thụy Điển, Phần Lan, Tuy nhiên sản lượng ở những nước này không nhiều,
chủ yếu là chế biến phục vụ nhu cầu trong nước [29].
9
- 9 -
1.2.2. Phân loại và đặc điểm sinh vật học đáng chú ý của họ cam
1.2.2.1. Phân loại
Họ cam quýt có những đặc điểm phân loại: Cây có mang tuyến dầu
(chủ yếu ở lá), bầu mọc nối trên đài hoa, lá phần lớn có đỉnh viền răng cưa,
quả gồm 2 hay nhiều noãn bên trong [26].
Cam quýt thuộc bộ cam (Rutales). Họ cam quýt (Rutaceae) được
phân chia thành 130 giống (genera) thuộc 7 họ phụ khác nhau, trong đó họ
phụ hoa hồng (Aurantirideae) có ý nghĩa nhất. Sự phân loại chi tiết hơn dưới
họ phụ Aurantirideae có tộc Citreae (28 giống) và tộc phụ Citrinae (13
giống), 3 nhóm tộc phụ Citrinae (13 giống), 3 nhóm: "tiền cam quýt", "gần
cam quýt” và cam quýt thực sự (True Citrus Group) được phân nhóm từ
Citreace [22].
Sự phân loại cam quýt khá phức tạp vì có các yếu tố: Nhiều giống
(Cultivars) trong sản xuất và các dạng con lai của các giống này (Hybrids),
hiện tượng hạt đa phôi, đột biến và hiện tượng đa bội thể cũng là những nhân
tố gây khó khăn cho phân loại cam quýt [21], [33].
Hiện nay tồn tại 2 hệ thống phân loại cam quý t được nhiều người áp
dụng. Trong đó chủ yếu là theo sự phân loại của Tanaka (Nhật Bản): Cam
quýt gồm 160 - 162 loài (species). Tanaka quan sát thực tiễn sản xuất và cho
Pomelo (grapefruit)
Shadock (pummelo)
Lemon
Citron
Lime
Tritoliate (poncirus)
Kumquat
Cam ngọt
Cam chua
Quýt
Bưởi chùm
Bưởi
Chanh ta
Chanh núm
Chanh vỏ mỏng có núm
Chanh đắng (chanh 3 lá)
Quất
Bưởi (C.grandis): quả to nhất trong các loài cam quýt, vị chua hoặc
ngọt, bầu có từ 13–15 noãn, eo lá khá lớn, hạt nhiều. Hiện nay các giống bưởi
phần lớn thuộc dạng hạt đơn phôi và được trồng chủ yếu ở các nước nhiệt đới
như Thái Lan, Malaysia, Việt Nam, Trung Quốc. Việt Nam có rất nhiều giống
bưởi nổi tiếng như bưởi Đoan Hùng, bưởi Phúc Trạch, bưởi Năm Roi [21].
Bưởi chùm (C.paradisi): Được đánh giá là dạng con lai tự nhiên của
bưởi C.grandis vì vậy hình thái bưởi chùm khá giống với bưởi C.grandis
nhưng lá nhỏ hơn, eo cũng nhỏ hơn, quả nhỏ, cùi mỏng, vỏ mỏng, vị chua
nhẹ. Bưởi chùm cho những giống ít hạt như Duncan, phần lớn các giống bưởi
chùm có hạt đa phôi nên cũng có thể sử dụng làm gốc ghép [27], [28].
Cam ngọt (C.sinensis): Cam ngọt quả to hơn các loài cam khác, mùi
vị tinh dầu ở các loài cam quýt là một đặc điểm để phân loại, lá quýt có mùi
cay đậm hơn các loại lá khác. Đặc điểm cam ngọt có vị rất ngọt, quả có từ 9–
1200,5
1257,2
1264,6
Năng suất (tấn/ha)
63,5
74,8
87,7
93,5
93,1
Sản lượng (1000 tấn)
6.576,3
8.129,2
10.533,4
11.759,1
11.776,3
Nguồn: FAOSTAT, 2011 [28]
Về diện tích: Năm 2000 toàn thế giới có 1035,2 nghìn ha, sau 5 năm
đến 2005 tổng diện tích này tăng 5% (2005/2000) với 53,1 nghìn ha. Sau 3
năm tiếp theo diện tích đã tăng 10,4% (2008/2000), 113,4 nghìn ha. Năm
2009, thế giới có tốc độ tăng diện tích cây ăn quả có múi cao nhất với 257,3
nghìn ha. Năm 2010, diện tích cam quýt thế giới chỉ tăng 7,4 nghìn ha và đạt
1264,6 nghìn ha.
Về năng suất: Giai đoạn 2000-2005, tốc độ tăng trưởng về năng suất
của cây thuộc họ cam quýt tăng trung bình 2,26 tấn/ha/năm. Giai đoạn 2005-
2008, sự tăng trưởng cao hơn với 4,3 tấn/ha/năm. Năng suất cam quýt đạt
12
- 12 -
ngưỡng cao nhất vào năm 2009 (93,5 tấn/ha) cao hơn năm 2008 là 5,8 tấn/ha.
Năm 2010, do sâu bệnh hại nặng ở một số quốc gia châu Á nên năng suất cây
88,8
116,8
1.036,7
4
Châu Á
312,9
205,6
6.434,8
5
Mỹ
1,9
195,6
37,2
6
Trung Quốc
186,4
262,3
4.888,6
7
Cô-lôm-bi-a
42,0
173,8
730,0
8
Guinea
44,4
53,2
236,4
9
Kenya
21,2
48,9
103,6
16
Nhật Bản
5,7
158,9
90,6
17
Angola
13,3
75,0
99,7
18
Phi-lip-pin
21,0
89,7
188,3
Nguồn: FAOSTAT, 2011 [28]
13
- 13 -
Trái cây thuộc học cam quýt được sản xuất tập trung ở một số quốc
gia trên thế giới như: Mêhico, Trung Quốc, Ấn Độ, Philippines, Nigieria, Cô-
lôm-bi-a, Guinea ….
Châu Á là cái nôi phát sinh của cam quýt đồng thời là khu vực sản
xuất lớn trên thế giới. Nơi đây có sự phát triển cây ăn quả không đồng đều.
Sản lượng cây ăn quả có múi cao ở Trung Quốc, Phi - lip - pin, Nhật Bản và
Đài Loan. Ở các nước châu Á khác, nghề trồng cam quýt chưa được chú trọng
nhiều nên diện tích, năng suất, sản lượng thấp. Mặt khác, vùng này hiện nay
n-ớc có thể trồng đ-ợc nhiều loại cây trồng đặc biệt là cây ăn quả [22], [23].
Cam quýt mới thực sự phát triển mạnh trong thời kỳ sau năm 1945, thời
kỳ xây dựng Xã hội Chủ nghĩa ở miền Bắc, đặc biệt sau những năm 60 của thế
kỷ 20 nhờ chính sách phát triển nông nghiệp của Chính phủ. Diện tích và sản
l-ợng cam quýt tăng nhanh, nhiều nông tr-ờng trồng cam quýt đ-ợc hình thành
trong giai đoạn này ở miền Bắc: Nông tr-ờng Sông Lô, Cao Phong, Sống Bôi,
Thanh Hà, Vân Du, Đông Hiếu, Sông Con, Phủ Quỳ, Bố Hạ Diện tích hàng
ngàn ha cam quýt ở các nông tr-ờng quốc doanh này, cùng với các vùng cam
quýt truyền thống nh- b-ởi Đoan Hùng, B-ởi Phúc Trạch, cam Bố Hạ, Quýt
vàng Bắc Sơn, cam sành Tuyên Quang, nghề trồng cam quýt đã v-ơn lên trở
thành một nghề sản xuất - xuất khẩu có thu nhập cao [13], [22].
Nhúm cõy n qu cú mỳi l mt trong 4 loi cõy n qu ch lc.
Trng cam, quýt, bi mang li hiu qu kinh t cao. Thụng thng nhng
nh vn trng 30 cõy bi oan Hựng l thu c mi nm 15 - 20 triu
ng/nm [13], [15]. Nhng nm gn õy, cõy n qu cú mỳi ngy cng c
quan tõm phỏt trin. Theo s liu ca B Nụng nghip v phỏt trin Nụng
thụn, nm 2011 c nc t 8 triu tn trỏi cõy n qu, trong ú sn lng
cam, quýt l 700 nghỡn tn, sn lng bi l 417,6 nghỡn tn [1]. Bng 1.5
th hin tm quan trng ca cõy thuc h cam quýt i vi sn xut cõy n
qu ca Vit Nam:
15
- 15 -
Bng 1.4: Sn lng cỏc loi cõy n qu ca Vit Nam nm 2011
TT
Tờn loi
Sn lng thu
hoch (1000tn)
T l
(%)
2.767,2
34,59
Ngun: B Nụng nghip v Phỏt trin nụng thụn [1]
C nc hin cú trờn 800.000 ha cõy n trỏi vi nhng loi trỏi cõy
ch yu nh: Da, chui, cam, quýt, bi, xoi, thanh long, vi thiu, nhón,
chụm chụm, su riờng. Kim ngch xut khu trỏi cõy trong nhng nm gn
õy trờn 180 triu USD/nm [1], [3]. Cõy n qu cú mỳi chim v trớ th 2
trong bng xp hng v sn lng vi 1.117,6 nghỡn tn t 13,97% tng sn
lng cõy n qu cỏc loi. Trong cỏc ging cam quýt cú giỏ tr, cam snh,
bi Nm Roi l 2 trong 11 loi cõy n qu cú li th cnh tranh ch lc phc
v xut khu [1], [6].
Sự phân bố vùng trồng cam quýt ở n-ớc ta tập trung ở cả 3 min Bắc,
Trung, Nam v đ-ợc chia làm các vùng sinh thái trồng cam quýt khác nhau.
Theo cỏc tỏc gi Trn Th Tc v cụng s [19], [20], [21] nc ta cú 4 vựng
trng cõy cú mỳi ch yu l:
- Vựng ng bng sụng Cu Long: õy cú tp on cam quýt rt
phong phỳ: Cam chanh, cam snh, cam giy, bi, quýt, qut. Cỏc ging c
a chung v trng nhiu hin nay l cam snh, cam mt, bi Nm Roi, bi
Long Tuyn. Ch yu trng ti cỏc tnh Tin Giang, Hu Giang, Vnh Long,