giải pháp giúp học sinh yếu kém lớp 12c3 trường thpt nguyễn trung trực học và làm bài trắc nghiệm môn vật lý đạt hiệu quả - Pdf 24

Giải pháp khoa học
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài:
Thơng qua các đợt coi thi trong năm học vừa qua tơi nhận thấy đa số học sinh
yếu kém của trường đều làm xong bài trắc nghiệm trước thời gian quy định, thậm chí
có em chọn đáp án một cách ngẫu nhiên mà khơng cần đọc kỹ đề thi. Trong đó có
mơn Vật lí các em làm bài xong trước thời gian và điểm các em khơng đạt u cầu.
Trong năm học 2010-2011, được phân cơng giảng dạy mơn Vật lí lớp 12C3, tơi
tiến hành cho các em khảo sát với bài kiểm tra 1 tiết trắc nghiệm thời gian 45’ (30 câu
kiến thức chương I) và kết quả đạt được là 13/37 học sinh trên trung bình, như vậy là tỉ
lệ học sinh yếu kém còn hơn 64%. Kết quả trên có nhiều ngun nhân như: Đầu vào
học sinh của trường là yếu, do các em mất căn bản từ lớp dưới dẫn đến chán học, lười
học Trong đó, có ngun nhân các em cho rằng thi trắc nghiệm khơng cần học cũng
có thể làm bài được.
Để nâng cao hiệu quả trong giảng dạy và giúp các em học sinh yếu kém tiến bộ
trong học tập, tơi viết chun đề “Giải pháp giúp học sinh yếu kém lớp 12C3 Trường
THPT Nguyễn Trung Trực học và làm bài trắc nghiệm mơn Vật lí đạt hiệu quả” nhằm
đưa ra các giải pháp giúp học sinh yếu kém lớp 12C3 cách học để làm bài trắc nghiệm
đạt hiệu quả trong các kỳ thi sắp tới.
2.Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
2.1.Khách thể nghiên cứu:
Giáo viên bộ mơn vật lý và học sinh yếu kém mơn Vật lí lớp 12C3
2.2.Đối tượng nghiên cứu:
Việc học và làm bài trắc nghiệm mơn Vật lí của học sinh yếu kém lớp 12C3
Trường THPT Nguyễn Trung Trực.
3.Phạm vi nghiên cứu:
Học sinh yếu kém mơn Vật lí lớp 12C3
4.Phương pháp nghiên cứu:
4.1.Đọc tài liệu để xây dựng cơ sở lí luận của đề tài.
Người thực hiện: Phan Thi Kim Huê Trang 1
Giải pháp khoa học

việc liên tục mới hồn thành đầy đủ bài thi, thì hiện tượng tiêu cực trong kì thi sẽ được
hạn chế rất nhiều.
-Với lượng kiến thức nhiều cả chương trình số câu hỏi nhiều (trên 40 câu) đòi
hỏi việc chuẩn bị kiến thức của học sinh là quan trọng nhất, nó là khâu quyết định “có
kiến thức là có tất cả” nhưng đồng thời với trang bị kiến thức nên giáo viên cũng nên
hướng dẫn học sinh làm quen với hình thức trắc nghiệm ngay trong lúc học.
Người thực hiện: Phan Thi Kim Huê Trang 3
Giải pháp khoa học
2.Cơ sở thực tiễn:
Trường THPT Nguyễn Trung Trực là trường bán cơng chuyển sang cơng lập,
do đó đầu vào các em đa số là học sinh yếu kém. Lớp 12C3 tỉ lệ học sinh yếu kém còn
khá cao, mà đã yếu kém thì các em rất lười học, mất căn bản từ lớp dưới. Trong khi đó
mơn vật lí là một mơn học tự nhiên đòi hỏi khả năng tính tốn và tư duy .Việc này với
học sinh yếu kém khơng dễ dàng, hơn nữa với lượng kiến thức rộng trong bài kiểm tra
trắc nghiệm khách quan do đó các em sẽ khơng nhớ nỗi các kiến thức trong cả năm
học.
Đối với học sinh trung bình khá còn một số học sinh còn có ý thức tự học
nhưng đa số học sinh yếu kém các em chưa có ý thức tự học. Như vậy, làm thế nào để
học sinh phải học, phải nắm kiến thức để làm bài thi trắc nghiệm.
3.Nội dung vấn đề:
3.1.Vấn đề đặt ra:
Đa số học sinh yếu kém các em ít tự giác học tập, do đó vấn đề đặt ra ở đây là
làm thế nào để các em chịu học, tự học để có kiến thức thì sẽ làm bài đạt hiệu quả.
Theo tơi để các em chịu học và tự học thì giáo viên phải là người hướng dẫn cho các
em học, giao việc cụ thể cho các em và phải có biện pháp kiểm tra đánh giá, khen
thưởng khi các em thực hiện tốt hoặc phạt khi các em khơng thực hiện. Đồng thời,
phối hợp tổ chức cho các em thi đua với nhau trong học tập. Giáo viên là người theo
dõi sự tiến bộ của các em động viên khen trưởng kịp thời nhằm hướng các em ý thức
tự học và để giúp các em học sinh yếu kém lớp 12C3


c)Ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào giảng dạy:
Dạy giáo án điện tử, ơn tập chương, củng cố kiến thức bằng máy chiếu, sửa bài
thi cho học sinh bằng máy chiếu hoặc chiếu các câu trắc nghiệm lí thuyết.
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà và phương pháp học tập bộ mơn:
-Đối với giáo viên:
+Phần dặn dò của giáo viên phải kĩ, phần chuẩn bị bài mới cần có hệ thống câu
hỏi từ dể đến khó về những kiến thức trọng tâm của bài mới.
+Khi kiểm tra bài cũ giáo viên phải kiểm tra tập bài học, vở bài tập và vở tự học
của học sinh.
Người thực hiện: Phan Thi Kim Huê Trang 5
Giải pháp khoa học
+Giáo viên quy định mỗi em phải có 1 quyển vở tự học ghi những cơng thức
học sinh hay qn như cơng thức chu vi, diện tích… Soạn bài và học cơng thức phải
ghi trong vở tự học.
-Trong tiết dạy:
+Giáo viên đặt câu hỏi từ dể đến khó, để học sinh yếu có thể trả lời các câu để
tạo hứng thú cho các em học tập. Khi giảng bài trên lớp Tơi thường đặt câu hỏi và quy
định điểm cho câu hỏi .Ví dụ: Em nào trả lời được câu hỏi này cơ cho 8 điểm, 9 điểm
hay 10 điểm. Câu hỏi 8 điểm khơng khó chỉ u cầu học sinh tập trung nghe giảng là
trả lời được tơi thường ưu tiên cho các em yếu mà có cố gắng. Đồng thời với cho điểm
có thể tun dương các em để động viên tinh thần.
+Hướng dẫn học sinh ghi chép bài, trình bày vở sạch đẹp như: tựa bày phải viết
chữ in, dưới các tiêu đề gạch bằng viết đỏ, các cơng thức phải đóng khung … có như
thế khi nhìn vào vở học sinh sẽ dễ học bài hơn.
+Kiểm tra tập nháp, dụng cụ học tập và máy tính của học sinh thường xun.
+Quản lí thật chặt chẽ giờ dạy.
-Đối với học sinh:
Để việc tự học của học sinh đạt kết quả tốt học sinh cần lưu ý một số vấn đề
như:
+Học sinh phải có góc học tập ở nhà ở nơi thống, đủ ánh sáng.

*Trong giờ kiểm tra bài cũ:
-Học sinh lên trả bài phải có 3 quyển tập: Vở bài học, bài tập và vở tự học ghi
chép đầy đủ. Học sinh khơng thực hiện bị điểm 0.
-Học sinh khơng thuộc bài bị điểm 0 và viết lại 5 lần nội dung bài đó nộp lại
cho giáo viên vào tiết học sau. Nếu học sinh khơng thuộc bài lần 2 viết lại 10 lần nội
dung bài đó và mời phụ huynh học sinh vào để kết hợp giáo dục học sinh.
-Ngồi ra, giáo viên có thể kiểm tra dưới hình thức cho 5-10 học sinh ngồi khác
vị trí trong lớp kiểm tra viết 5 phút và nộp lại cho giáo viên, các em khác đóng hết tập
sách lại và ngồi nghiêm túc.
*Trong giờ bài tập:
-Học sinh khơng làm bài tập về nhà thì khơng được lên bảng sửa bài và bị điểm
khơng.
-Giáo viên gọi 1-2 em lên bảng sửa bài tập, các em còn lại ngồi dưới lớp tập
trung theo dõi đễ nhận xét bài bạn.
Người thực hiện: Phan Thi Kim Huê Trang 7
Giải pháp khoa học
-Khi làm bài tập mới 1-2 em lên bảng, các em còn lại làm bài tại chỗ, giáo viên
có thể gọi bất kì em nào lên nộp, nếu em nào khơng làm sẽ bị điểm khơng.
3.2.3. Quản lý chặt chẽ giờ dạy trên lớp:
-Giáo viên phải chuẩn bị bài thật tốt trước khi dạy trên lớp.
-Học sinh yếu kém học trên lớp thường ít tập trung do đó giáo viên quy định
nếu giáo viên đang giảng bài, học sinh khơng chú ý, giáo viên đặt câu hỏi và gọi ngay
học sinh khơng tập trung nếu trả lời khơng được cho điểm khơng. Khi đã quy định
giáo viên thực hiện đúng như vậy trong mọi tiết dạy sẽ hạn chế tình trạng học sinh yếu
kém khơng tập trung.
-Đối với phương pháp thảo luận nhóm thường chỉ có những học sinh khá, tập
trung làm mà các em yếu kém thường lơ là do đó khi hết giờ thảo luận giáo viên gọi
bất kì em nào có thể yếu kém (khơng nhất thiết phải gọi học sinh khá) từ đó buộc các
em nào có thể yếu kém phải tham gia thảo luận.
Trong tiết bài tập, khi giáo viên gọi một học sinh lên bảng giải bài tập cả lớp ở

+ Chiếu lần 3: Chủ yếu gọi học sinh yếu kém trả lời.
Chú ý: Sau khi thực hiện 1 tiết cho các em giải lao khoảng 5 phút rồi làm tiếp
giúp các em đỡ mỏi mắt.
-Tạo điều kiện cho học sinh giải được 1 đến 2 đề kiểm tra tổng hợp trong
chương có thể cho đề trước để các em về nhà giải và sửa đề trên lớp. Sửa đề ở lớp là
cơ hội để giáo viên củng cố kiến thức, chốt vấn đề, sửa các lỗi của học sinh. Nên để
học sinh thảo luận khi sửa để để học sinh khá có thể giúp đỡ học sinh yếu tránh tình
trạng giáo viên “bao sân” hoặc chỉ sửa qua loa mà khơng có giải thích nhấn mạnh.
Qua các bài kiểm tra cần có đánh giá, nhận xét theo dõi sự tiến bộ của từng học
sinh yếu kém từ đó giáo viên có thể giúp đỡ các em tốt hơn.
3.2.5. Học thuộc cơng thức để vận dụng vào trắc nghiệm khách quan.
Theo thống kê số liệu các đề Thi tốt nghiệp THPT năm 2007, 2008, 2009 số câu
có dùng cơng thức trên tổng số câu của đề thi trên 62%.
Người thực hiện: Phan Thi Kim Huê Trang 9
Giải pháp khoa học
Trong Vật lí, cơng thức Vật lí rất quan trọng. Cơng thức giúp học sinh giải được
các bài tập định lượng (mức độ 3) mà còn giải được các bài tập định tính ở (mức độ 1-
2).
Ví dụ: tại một nơi xác định, chu kì dao động điều hòa của con lắc tỉ lệ thuận
với:
A: Chiều dài con lắc.
B. Gia tốc trọng trường.
C. Căn bậc hai chiều dài con lắc.
D. Căn bậc hai gia tốc trọng trường.
Để giải được câu trắc nghiệm này các em phải thuộc cơng thức:
2
l
T
g
π

l k
λ
=
Người thực hiện: Phan Thi Kim Huê Trang 10
Giải pháp khoa học
1
( )
2 2
k
λ
λ
= +
Đồng thời cách ghi này cũng đồng dạng với cách ghi cơng thức vân sáng và vân
tối trong bài giao thoa ánh sáng.
Vị trí vận sáng
k
x ki=
Vị trí vân tối
'
1
'
2
k
x k i
 
= +
 ÷
 
Giáo viên cần ghi thêm những cơng thức quan trọng mà sách giáo khoa khơng
đề cặp được rút ra từ q trình giải các bài tập.

Cơng thức sức căng dây của con lắc đơn ở li độ
α
bất kì:
( )
0
3cos 2cosmg
τ α α
= −
Kết thúc chương giáo viên cần cho học sinh tự thống kê lại cơng thức có trong
chương trình. Sau đó giáo viên chỉnh lí lại cho khoa học và thêm vào những cơng thức
tổng hợp mà trong bài học khơng thể có được.
Ví dụ cơng thức tính cường độ dòng điện.
C
R L
L C
U
U UU
I
Z R Z Z
= = = =
-Kiểm tra việc học cơng thức của học sinh.
+ u cầu học sinh học cơng thức ở nhà trong vở tự học (mỗi cơng thức viết ít
nhất 5 lần) để giáo viên kiểm tra lúc cá em trả bài, có thể phân cơng tổ trưởng và lớp
Người thực hiện: Phan Thi Kim Huê Trang 11
Giải pháp khoa học
phó học tập kiểm tra thường xun và báo cáo cho giáo viên, giáo viên kiểm tra đột
xuất.
+ Kiểm tra mỗi đầu tiết học (kiểm tra bài cũ).
+ Kiểm tra trước khi làm bài tập: Gọi học sinh nhắc lại cơng thức có liên quan
đến bài tốn.

với chế độ hiện hành của máy. Ví dụ:
10cos 2
3
x t cm
π
π
 
= +
 ÷
 
Tính x khi t= 2s biểu thức
đang ở chế độ “rad” mà các em nhập vào máy tính đang ở chế độ “độ” thì kết quả sẽ
sai.
+ Khi làm bài tập giáo viên u cầu tất cả học sinh phải có máy tính phải biết
thế số và bấm ra kết quả. Giáo viên gọi học sinh yếu kém đọc kết quả hoặc xuống lớp
kiểm tra kết quả của các em.
- Về đơn vị trong Vật lý cũng rất quan trọng: Đa số học sinh yếu kém khi làm
bài tập ra kết quả sai là do khơng đổi đơn vị hoặc đổi đơn vị sai. Do đó, khi trả bài
cơng thức học sinh giáo viên u cầu học sinh phải nêu được các đại lượng và đơn vị.
Đối với biểu thức có chứa nhiều đại lượng khác nhau trong một cơng thức thì phải đổi
đơn vị theo hệ thống SI. Nếu cơng thức mà đại lượng cùng loại ở dạng tỷ số thì khơng
nhất thiết phải đổi đơn vị theo hệ thống SI.
Ví dụ: Tìm vị trí vân sáng trùng nhau ta sử dụng cơng thức:
1 1 2 2
k k
λ λ
=

1 1
2

0,6
1,5
ai
m
D
λ µ
= = =
Người thực hiện: Phan Thi Kim Huê Trang 13
Giải pháp khoa học
-Học sinh yếu kém cần phải thuộc và nhớ một số đơn vị thường gặp:
+Đơn vị chiều dài:
6
3
2
1
1 10
1 10
1 10
1 10 0,1
m m
mm m
cm m
dm m m
µ




=
=

1 ( )
1,6.10
1
1 ( )
1,6.10
MeV J
eV J
J MeV
J eV




=
=
=
=
-Trong tiết bồi dưỡng giáo viên cần hệ thống kiến thức, phân loại các dạng bài
tập và đưa ra phương pháp giải bài tập đó.
+ Mỗi dạng cho bài tập tương tự để học sinh về nhà giải.
+ Sau khi nắm được cá dang bài tập thì học sinh giải bài tập trắc nghiệm đạt
hiệu quả hơn.
+ Trong q trình giải bài tập giáo viên cần rút ra những cơng thức quan trong
vận dụng vào trắc nghiệm và cho các em học sinh ghi vào vở tự học để học.
-Kiểm tra việc làm bài tập của học sinh
+ Kiểm tra trong tiết bài tập: gọi học sinh lên bảng sửa bài tập.
+ Kiểm tra trong giờ bồi dưỡng bằng nhiều hình thức:
. Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập.
. Tổ chức chia nhóm, giao bài tập cho từng nhóm, các em tiến hành thảo luận
nhóm trong thời gian quy định sau đó giáo viên chỉ định bật kì em nào trong mỗi

D. Quỹ đạo chuyển động của vật là một hình sin.
- Đối với trắc nghiệm định lượng cũng như vậy.
+ Câu dễ: Áp dụng trực tiếp một cơng thức hoặc suy ra đơn giãn.
Người thực hiện: Phan Thi Kim Huê Trang 15
Giải pháp khoa học
+ Câu khó: Có thể vận dụng nhiều cơng thức mới ra được kết quả hoặc phải
phán đốn suy luận.
-Đối với câu mức độ nhận thức cao hơn nhận biết các em có thể loại dần các
phương án sai:
Ví dụ: Loại bỏ hai phương án sai.
Còn hai phương án nếu khơng biết thì chọn ngẫu nhiên và xác suất trả lời đúng
cao hơn (tăng từ 25% lên 50%).
-Các câu trắc nghiệm khó làm sau cùng nếu còn thời gian từ 2 đến 3 phút cuối,
phải kiểm tra lại câu nào khơng thể làm được phải chọn ngẫu nhiên, khơng bỏ sót câu
nào.
4.Kết quả:
Từ lúc nhận lớp 12C3 tơi tến hành áp dụng các giải pháp trên và kết quả học tập
của các em có tiến bộ. Cụ thể như sau:
Khảo sát đầu
năm
Học kỳ I Giữa học kỳ II
HS kém
Tỉ lệ
9/37
24,3%
4/36
11,1%
2/36
5,5%
HS yếu

xác kết quả học tập của các em.
-Tiếp tục thực hiện giải pháp để giúp các em yếu kém còn lại đạt kết quả cao
hơn ở kỳ thi học kỳ II và thi tốt nghiệp THPT sắp tới.
5.3.Đề x́t:
-Trường cần tích cực tham mưu để nhanh chóng đưa các phòng bộ mơn vào sử
dụng.
-Duy trì hình thức đố vui để học trong các buổi sinh hoạt dưới cờ.
-Các buổi sinh hoạt ngoại khố nên tổ chức cho các lớp thi với nhau về kiến
thức các mơn trắc nghiệm.
Người thực hiện: Phan Thi Kim Huê Trang 17
Giải pháp khoa học
KẾT LUẬN
Trên đây là một số giải pháp mà tơi đã áp dụng để giúp học sinh của mình học
và làm bài trắc nghiệm mà qua kết quả kiểm tra thường xun và các bài khảo sát tập
trung tơi nhận thấy các em có tiến bộ rõ rệt, tỉ lệ học sinh yếu kém giảm 13 em 34,1%
so với đầu năm. Trong q trình thực hiện tơi đã rút ra cho mình bài học kinh nghiệm
như sau: Để học sinh yếu kém làm bài trắc nghiệm đạt hiệu quả thì các em phải học,
phải nắm được những kiến thức tối thiểu của chương trình. Do đó giáo viên là người
hướng dẫn cho các em học như thế nào để đạt hiệu quả, giáo viên phải giúp đỡ các em
theo dõi sự tiến bộ của các em. Giáo viên phải giao cơng việc cho các em thật cụ thể
và có kế hoạch kiểm tra các em bằng nhiều hình thức. Cho điểm hoặc tun dương sự
tiến bộ của các em. Tổ chức cho các em thi đua với nhau trong học tập, tăng cường
học tập kiểm tra theo nhóm để các em khơng những học ở thầy cơ mà còn được sự
giúp đỡ của bạn bè khá hơn.
Để nâng cao hiệu quả giảng dạy giáo viên phải là người chịu khó, kiên trì,
khơng nản lòng trước sự chậm tiến của học sinh, phải biết phát hiện ra sự tiến bộ của
các em dù là rất nhỏ để kịp thời động viên khuyến khích làm niềm tin cho các em tiến
bộ hơn trong học tập.
Trong q trình thực hiện và viết sáng kiến kinh nghiệm này khơng tránh khỏi
những hạn chế và thiếu sót. Tơi xin chân thành lắng nghe sự đóng góp ý kiến q báu

Xếp loại : ________________________
2. Cấp sở:
______________________________________________________________
______________________________________________________________
______________________________________________________________
______________________________________________________________
______________________________________________________________
______________________________________________________________
______________________________________________________________
______________________________________________________________
______________________________________________________________
Xếp loại: ________________________
Người thực hiện: Phan Thi Kim Huê Trang 21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status