Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài:
NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP BÀI KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP
CHẤT Ở LỚP 12C4 TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC BẰNG
NHỮNG THÍ NGHIỆM VUI
1.Tóm tắt đề tài:
Hóa học là mơn khoa học thực nghiệm, vì thế, hơn bất kì mơn học nào khác, việc
kết hợp phương pháp trực quan bên cạnh phương pháp thuyết trình là tối cần thiết hình
thành cho học sinh sự tin tưởng vào khoa học, niềm say mê khi học bộ mơn này, đồng
thời trang bị những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết trong thí nghiệm thực hành.
Ngồi ra, học sinh cấp trung học phổ thơng đang dần trưởng thành về nhân cách,
vốn sống ngày càng phong phú. Các em đã hiểu được vốn tri thức, kĩ năng, kĩ xảo rất cần
thiết cho nghề nghiệp tương lai nên thái độ của học sinh đối với các mơn học trở nên có
lựa chọn hơn.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn và một số kinh nghiệm trong giảng dạy bộ mơn,
chúng tơi thấy để nâng cao chất lượng bộ mơn Hóa học, người giáo viên ngồi việc phát
huy tốt các phương pháp dạy học tích cực cần khai thác thêm các thí nghiệm hóa học vui
có liên quan trong cuộc sống vào bài giảng bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm phát
huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, gây hứng thú, khắc sâu kiến thức trong học tập
bộ mơn. Trên cơ sở đó chúng tơi đã đưa ra giải pháp nâng cao kết quả học tập của học
sinh thơng qua những thí nghiệm vui trong các bài học, ở đây chúng tơi chỉ giới hạn
trong phạm vi nhỏ là Bài 26 “Kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng”.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai lớp tương đương nhau về sĩ số, giới tính và khả
năng tiếp thu kiến thức, thuộc lớp 12 trường THPT Nguyễn Trung Trực. Lớp 12C4 là lớp
thực nghiệm, lớp 12C1 là lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay
thế khi dạy bài Kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng. Kết quả cho thấy tác động đã
có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh. Lớp thực nghiệm có kết quả cao
hơn lớp đối chứng. Điểm kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình
là 5.8909, còn lớp đối chứng là 4.5514. Qua T-test (kiểm chứng) cho thấy p=0.0001 <
Trang 1
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
nh kin thc, bit vn dng kin thc gii quyt thc tin t ra nh s húa c ca
nc vụi, gii thớch tớnh cng tm thi ca nc bng thớ nghim nc trong bin thnh
nc c, cỏch lm trng vt t hỡnh bu dc thnh hỡnh vuụng,
Mt s nghiờn cu gn õy cú liờn quan:
Nghiờn cu nng lc nhn thc ca hc sinh thụng qua dy hc Chng
Kim loi kim, kim th, nhụm Chng trỡnh Húa hc lp 12 nõng cao - Lun vn thc
s ngnh Lý lun v phng phỏp dy hc.
Dy hc Húa hc gn vi thc t b mụn nhm tng hng thỳ hc tp cho
hc sinh ca tỏc gi Nguyn Vn Thng THPT S 1 Bo Thng.
õy chỳng tụi mun cú nghiờn cu c th hn, ỏnh giỏ c hiu qu ca vic
i mi phng phỏp dy hc thụng qua vic s dng cỏc thớ nghim vui v cú liờn quan
trong i sng trong Bi 26 Kim loi kim th v hp cht ca chỳng trong chng
trỡnh lp 12.
Vn nghiờn cu:
Vic s dng cỏc thớ nghim vui cú liờn quan trong cuc sng vo Bi 26 Kim loi
kim th v hp cht ca chỳng cú nõng cao kt qu hc tp lp 12C4 trng THPT
Nguyn Trung Trc khụng?
Gi thit nghiờn cu:
Vic s dng cỏc thớ nghim vui cú liờn quan trong cuc sng vo Bi Kim loi
kim th v hp cht ca chỳng s nõng cao kt qu hc tp lp 12C4 trng THPT
Nguyn Trung Trc.
3.Phng phỏp:
3.1.Khỏch th nghiờn cu:
Giỏo viờn b mụn Húa trng THPT Nguyn Trung Trc.
Trang 3
Nghieõn cửựu khoa hoùc sử phaùm ửựng duùng
Hc sinh: Hai lp c chn tng ng nhau v s s, gii tớnh v kh
nng hc tp. C th:
Bng 1. Tỡnh hỡnh ca hai lp.
3.2.Thit k nghiờn cu: Chn hai lp nguyờn vn: Lp 12C4 l nhúm thc nghim
<5 0
<2
12C1 35 19 16 0 1 4 30 0
12C4 33 20 13 0 0 8 25 0
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
động
Nhóm 1
(thực nghiệm)
O1 Dạy học có sử dụng thí nghiệm vui O3
Nhóm 2
(đối chứng)
O2 Dạy học khơng sử dụng thí nghiệm O4
Ở thiết kế này, chúng tơi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập.
3.3.Quy trình nghiên cứu:
* Cách tiến hành:
− Ở lớp đối chứng: Giáo viên thiết kế bài học khơng sử dụng các thí nghiệm
vui và có liên quan trong cuộc sống.
− Ở lớp thực nghiệm: Giáo viên thiết kế bài học có sử dụng thí nghiệm vui và
có liên quan trong cuộc sống, các thí nghiệm được lựa chọn tại website:
www.violet.vn/main.
*Thời gian thực hiện:
Thời gian tiến hành thực nghiệm (dạy lớp 12C4) tn theo kế hoạch giảng dạy của
nhà trường và theo thời khóa biểu, phân phối chương trình để đảm bảo tính khách quan.
3.4. Đo lường:
Bài kiểm tra trước tác động là bài thi học kì I mơn Hóa học, đề thi chung của tồn
trường.
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong Bài 26 “Kim loại kiềm
thổ và hợp chất của chúng” có sử dụng một số thí nghiệm vui có liên quan trong cuộc
sống trong bài giảng, do các giáo viên nhóm nghiên cứu đề tài tham gia thiết kế. Bài
cú th ỏp dng cho cỏc i tng tng t .
P = 0.0001 < 0.05, phộp kim chng cho thy kt qu thu c sau tỏc ng khụng
phi do ngu nhiờn m chớnh l do cú tỏc ng. Ngha l mun cú kt qu v hiu qu
cao thỡ cỏc bin phỏp c nờu trong ti l cú giỏ tr v cú ý ngha vi kt qu hc tp
ca hc sinh.
* V hn ch:
Trng cha cú phũng chc nng, dng c v húa cht cũn tm trong
kho chung vi cỏc mụn hc khỏc nờn vic chun b tit dy cú thớ nghim thc hnh cũn
gp rt nhiu khú khn.
Trang 7
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
− Hiện trường thiếu giáo viên mơn Hóa, các giáo viên trong nhóm nghiên
cứu đều có số tiết vượt chuẩn nên việc chuẩn bị dụng cụ và hóa chất phải đều phải chuẩn
bị ngồi giờ (thường giáo viên phải vào sớm hoặc khi hết giờ).
− Để sử dụng được đề tài u cầu giáo viên phải có trình độ nhất định về
cơng nghệ thơng tin, biết thiết kế bài dạy. Nếu khơng thì hiệu quả sẽ khơng đạt được như
kết quả thực nghiệm chỉ ra.
5.Kết luận và khuyến nghị:
5.1.Kết luận:
Kết quả thực nghiệm sư phạm cho thấy, sử dụng thí nghiệm vui có liên quan trong
cuộc sống vào dạy học hóa học giúp giáo viên chủ động trong việc tổ chức các hoạt động
dạy học, kích thích được hứng thú học tập của học sinh, tạo cho học sinh động cơ học tập
tích cực. Chính vì vậy mà các nội dung kiến thức học sinh cần đạt được trở nên dễ dàng
và được khắc sâu hơn, khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết bài tốn hóa học tốt
hơn.
Việc sử dụng các thí nghiệm vui hóa học vui có liên quan trong cuộc sống đã góp
phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao hiệu quả học tập của học sinh ở trường
THPT.
5.2.Khuyến nghị:
*Đối với các cấp quản lý:
H ni.
7. Thỏi Duy Tuyờn (2007), Phng phỏp dy hc truyn thng v i mi, NXB Giỏo
dc, H Ni.
8. 8 Lờ Xuõn Trng (tng ch biờn) (2009), Sỏch giỏo khoa húa hc 12 CT chun, NXB
Giỏo dc, H Ni
9. Su tm, Tp chớ húa hc i sng
10.Mng internet:
www.violet.vn/main; thuvientailieu.bachkim.com ;
thuvienbaigiangdientu.bachkim.com; giaovien.net
Trang 10
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Chuẩn bị bài giảng.
Tiết: 42, 43, 44
Bài 26: KIM LOẠI KIỀM THỔ
VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
(3 tiết)
1.Mục tiêu bài học:
− Vị trí, cấu hình electron lớp ngồi cùng, tính chất của kim loại kiềm thổ.
Trang 11
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
− Tính chất hóa học, ứng dụng của Ca(OH)
2
, CaCO
3
, CaSO
4
.2H
2
O.
màu lục hơi vàng.
4.2.Khi dạy về tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ:
Chúng tơi cùng học sinh làm thí ngiệm về “sự cháy của magiê”. Dụng cụ, hóa chất
và cách tiến hành như sau:
* Dụng cụ, hóa chất: Băng magiê, kẹp gỗ, đèn Bunsen, kính bảo vệ và chống tia UV.
* Cách tiến hành:
− Cắt 10 cm lá magie, giữ nó bằng kẹp gỗ và đốt nóng một đầu trên ngọn lửa của đèn
Bunsen.
Trang 13
Nghieõn cửựu khoa hoùc sử phaùm ửựng duùng
Sau mt vi giõy, magờ chỏy v gii phúng ra mt lng nhit ln cựng vi khúi
trng v ỏnh sỏng trng rt p (mang kớnh bo v khi lm thc nghim).
* Giỏo viờn yờu cu hc sinh nờu v gii thớch hin tng sau khi quan sỏt thớ
nghim.
Magờ l mt kim loi mm, nú phn ng d dng vi oxi trong khụng khớ khi b
t núng. Ngc vi nhng gỡ m chỳng ta thng ngh, magờ, cng nh nhụm, cú tớnh
kh v t oxi húa rt d dng v gii phúng ra mt lng nhit ln.
Khúi trng sinh ra l oxit ca magờ, cũn c gi l magờ oxit (MgO), c cỏc
nh leo nỳi s dng hay cỏc vn ng viờn th dc dng c s dng to ma sỏt cho
tay.
Cng ỏnh sỏng sinh ra trong quỏ trỡnh chỏy t kim loi c s dng rt nhiu
trong vic to ốn chp ca cỏc nh nhip nh. nh sỏng sinh ra quan h khng khớt vi
lng nhit sinh ra trong quỏ trỡnh chỏy, ú l s bc x ca vt cht hp ph ỏnh sỏng
c gii thớch trong thớ nghim to tia sỏng.
Trang 14
Nghieõn cửựu khoa hoùc sử phaùm ửựng duùng
* Liờn h thc t: Phn ng s chỏy ca magiờ c s dng trong k thut ch to
phỏo hoa do to ra cỏc tia rt sỏng v lp lũe (trỏi vi cỏc kim loi khỏc magiờ chỏy ngay
c khi nú khụng dng bt).
4.3.Khi dy v tớnh cht húa hc ca canxihidroxit:
2
+ CO
2
CaCO
3
+ H
2
O
Trang 15
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
− Nhưng nếu tiếp tục thổi khí CO
2
vào thì kết tủa CaCO
3
sẽ bị hòa tan nên dung dịch
lại trở thành trong suốt như ban đầu.
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O
→
Ca(HCO
3
)
2
* Húa cht v dng c: 1 tỏch thch cao, 1/2 tỏch nc lnh, bt mu keo, khuụn.
* Cỏch tin hnh:
Trn tt c nguyờn liu trờn li vi nhau, hóy nh rng hm lng bt mu s dng
cú liờn quan n vic to ra mu sc m hay nht cho phn.
Cho hn hp vo khuụn nh hỡnh.
hn hp khụ li.
Lút khuụn bng giy ph sỏp giỳp d ly phn ra khi khuụn hn.
* Chỳ ý:
Phn ch c s dng tt nht sau khi khụ rỏo v tỏch khi khuụn.
Cú th dựng phm nhum mu acrylic thay cho bt mu keo nhng cú th c i
vi sc khe.
4.6.Khi dy v nc cng:
Chỳng tụi cựng hc sinh lm thớ ngim v ti sao khi nu nc ging mt s vựng
li cú lp cn di ỏy m? Cỏch ty lp cn ny? Dng c, húa cht v cỏch tin
hnh nh sau:
* Húa cht v dng c: gim n (CH
3
COOH 5%), phớch nc hay m nc cú úng
cn.
Trang 17
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
* Cách tiến hành: Cho vào ấm nước một lượng dấm, đun sơi rồi để nguội qua đêm.
* Giáo viên u cầu học sinh nêu hiện tượng và giải thích: Trong ấm xuất hiện một
lớp cháo đặc. Chúng ta chỉ cần hớt ra và lau mạnh là sạch.
− Nước trong tự nhiên là nước cứng tạm thời, là nước có chứa muối Ca(HCO
3
)
2
,
Mg(HCO
sinh ra đóng cặn ở đáy ấm nước, đáy nồi. Khi sử dụng dấm ăn cho
vào ấm nước, để một thời gian sẽ xảy phản ứng hòa tan kết tủa:
CaCO
3
+ 2CH
3
COOH → (CH
3
COO)
2
Ca + CO
2
+ H
2
O
MgCO
3
+ 2CH
3
COOH → (CH
3
COO)
2
Mg + CO
2
+ H
2
O
4.7.Một số thí nghiệm giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện tại nhà có liên quan
đến bài học:
khai thác và vận dụng phù hợp các hình ảnh, những thí nghiệm này đưa vào bài giảng
một cách khoa học (khơng lạm dụng, nặng nề) sẽ làm cho lớp học thêm sinh động, học
sinh hứng thú học tập, hiệu quả của mơn học chắc chắn sẽ tốt hơn.
Trang 19
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Phụ lục 2: Đề kiểm tra, đáp án trước tác động và sau tác động. (Kèm theo)
− Đề kiểm tra, đáp án trước tác động: Đề kiểm tra HKI (2012-2013) của Sở
GD&ĐT Tây Ninh.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÂY NINH
KỲ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC (2012-013)
MƠN: HĨA HỌC 12- THPT
Thời gian làm bài : 60 phút
Mã đề: 130
Cho biết ngun tử khối ( theo u) của các ngun tố : H = 1; C = 12; N = 14; O = 16;
Na = 23; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH: Câu 1 đến câu 32
Câu 1: Chất thuộc loại đissaccarit là
A. fructozơ B. saccarozơ C. glucozơ D. xenlulozơ
Câu 2: Xà phòng hóa tripanmitin bằng dung dịch NaOH , t
0
thu được
A.
17 35
OOC H C Na
và
3 5 3
( )C H OH
B.
15 31
( )Cu Fe SO+
C.
2
Zn MgCl+
D.
3 3 2
( )AgNO Fe NO+
Câu 5: Cho luồng khí
2
H
( dư) qua hỗn hợp
2 3
, , ,CuO Fe O ZnO MgO
nung nóng ở nhiệt độ cao,
sau khi phản ứng xảy ra hồn tồn, chất rắn thu được gồm
A. Cu, Fe, Zn, Mg B. Cu, Fe, ZnO, MgO
C. Cu, FeO, ZnO, MgO D. Cu, Fe, Zn, MgO
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
Trang 20
Nghieõn cửựu khoa hoùc sử phaùm ửựng duùng
(a) T xenluloz cú th iu ch c t nhõn to nh: t visco, t axetat; ch to phim
nh v thuc sỳng khụng khúi.
(b) Tinh bt v xenluloz u l polisaccarit.
(c) C glucoz v saccaroz u cú phn ng trỏng bc.
S phỏt biu sai l
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4
Cõu 7:T phng trỡnh phn ng :
3 2 2
2 2Cu FeCl CuCl FeCl+ +
cho thy
Cõu 10: Khi vit ng phõn ca
4 11
C H N
v
4 8 2
C H O
mt hc sinh nhn xột:
(1) S ng phõn este v axit ca
4 8 2
C H O
nhiu hn s ng phõn
4 11
C H N
.
(2)
4 11
C H N
cú 3 ng phõn amin bc I.
(3)
4 11
C H N
cú 3 ng phõn amin bc II.
(4)
4 11
C H N
cú 1 ng phõn amin bc III.
(5)
4 8 2
C H O
cú 4 ng phõn este no, n chc , mch h.
C H N
B.
5
CH N
C.
3 9
C H N
D.
4 11
C H N
Câu 14: Tơ nilon -6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
A. etylen glicol và axit terephtalic B. axit
ω
-aminoenantoic.
C. hexametylenđiamin và axit ađipic. D. axit
ε
-aminocaproic.
Câu 15: Phản ứng nào sau đây viết đúng?
A.
3 2
2 6 2 3Fe HCl FeCl H+ → +
B.
3 2 3 2
2 ( ) ( ) 2Cu Ag NO Cu NO Ag+ → +
C.
2 2
2Cu HCl CuCl H+ → +
D.
3 2
2 3Fe FeCl FeCl+ →
CO H O
n n=
.
(b) Thuỷ phân chất béo trong mơi trường axit hoặc trong mơi trường kiềm ln thu được
glixerol.
(c) Triolein có khả năng làm nhạt màu dung dịch brom.
(d) Đa số lipit là các este phức tạp.
Số phát biểu đúng là
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 22: Thuỷ phân este trong mơi trường kiềm, đun nóng gọi là
A. phản ứng hidrat hóa B. phản ứng este hóa
C. phản ứng xà phòng hóa D. phản ứng hidro hóa.
Câu 23: Để làm sạch một mẫu kim loại đồng có lẫn tạp chất kẽm, thiếc, chì. Người ta khuấy
mẫu kim loại đó vào trong lượng dư dung dịch
A.
3 2
( )Cu NO
B.
3 2
( )Pb NO
C.
3
AgNO
D.
3 3
( )Fe NO
Câu 24: Khi điện phân dung dịch
2
CuCl
với điện cực trơ, ở anot xảy ra q trình
trong
3
NH
.
(d) Xenlulozơ tác dụng với
2
( )Cu OH
ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu
xanh lam.
Số phát biểu sai là
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Trang 23
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Câu 26: Q trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử lớn
gọi là phản ứng
A. trùng hợp B. trùng ngưng C. cộng hợp D. thuỷ phân
Câu 27: Cho các chất:
6 5 2 6 5 3 2 3
, , , OOC H NH C H OH CH NH CH C H
.Số chất làm quỳ tím đổi sang
màu xanh là
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 28: Có các kim loại Cu, Ag, Al, Au. Kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là
A. Al B. Au C. Cu D. Ag
Câu 29: Chất nào sau đây khơng tác dụng được với anilin?
A. HCl B.
2
Br
C.
2 4
2 2
OOH N CH C H− −
B.
2 2 2
OOH N CH CH C H− − −
.
C.
3 2
( ) OOCH CH NH C H− −
. D.
3 2 2
( ) OOCH CH CH NH C H− − −
Trang 24
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Câu 34: Cho Fe vào dung dịch các chất sau:
3
HNO
đặc nguội,
3 4 2 4 3 2 3 2
, , ( ) , , ( )AgNO ZnSO Fe SO BaCl Ni NO
.Có bao nhiêu trường hợp có xảy ra phản ứng?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 35: Ngâm lá Zn nặng 10 gam vào 100ml dung dịch
3
AgNO
0,1 M . Sau khi các phản ứng
xảy ra hồn tồn khối lượng của lá Zn là ( giả sử Ag sinh ra sau phản ứng bám hồn tồn vào lá
Zn)
A. 10,755 gam B. 8,920 gam C. 11, 080 gam D. 9,245 gam
Câu 36: Nhóm các loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là
lỗng, nguội khơng tác dụng với Al, Fe, Cr.
C. Ba, Ca, Na, K tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường.
D. Tính khử của kim loại càng mạnh thì tính oxi hóa của ion kim loại đó càng yếu.
Câu 39: Thực hiện phản ứng este hóa hỗn hợp gồm 12,9 gam axit metacrylic và 12,8 gam ancol
metylic thu được m gam este( hiệu suất phản ứng đạt 60%) . Giá trị của m là
A. 15,4 B. 9,0 C. 24,0 D. 25,0
Câu 40: Cho các chất sau: phenol, ancol etylic, metyl propionat, vinylbenzen, tristearin. Số chất
tác dụng với dung dịch NaOH, t
0
là
A. 3 B. 1 C. 4 D. 2
Trang 25