BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
= = = = * * * = = = =
TRẦN VĂN TUYÊN
Nghiên cứu thành phần rầy xanh ñuôi ñen hại lá lúa, ñặc
ñiểm sinh học, sinh thái của loài Nephotettix nigropictus Stal và
biện pháp hóa học phòng chống chúng vụ Xuân 2012
tại Văn Lâm, Hưng Yên
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa ñược sử dụng và
công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Trần Văn Tuyên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn
nhận ñược sự giúp ñỡ và chỉ bảo tận tình của thầy hướng dẫn GS.TS Hà
Quang Hùng, Bộ môn Côn trùng khoa Nông học, Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội.
2.1Cơ sơ khoa học của ñề tài 5
2.2Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 6
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 6
2.2.2. Biện pháp phòng trừ 7
2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 10
2.3.1 Phân bố, mức ñộ gây hại và triệu trứng tác hại của rầy xanh ñuôi ñen 2
chấm lớn 10
2.3.2 ðặc ñiểm sinh vật học của rầy xanh ñuôi ñen 11
2.3.3 ðặc ñiểm sinh thái học của rầy xanh ñuôi ñen 11
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 12
3.2 Thời gian 12
3.3 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu: 12
3.3.1 ðối tượng 12
3.3.2 Vật liệu nghiên cứu 12
3.4 Phương pháp nghiên cứu: 13
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
3.4.1 ðiều tra thành phần, mức ñộ phổ biến của rầy xanh ñuôi ñen, côn trùng và
nhện bắt mồi.
13
3.4.2 ðiều tra tình hình phát sinh, gây hại và diễn biến mật ñộ rầy xanh ñuôi ñen
2 chấm lớn Nephotettix nigropictus Stal trên ñồng ruộng
15
3.4.4 ðiều tra thành phần và diễn biến mật ñộ của một số loài thiên ñịch của rầy
xanh ñuôi ñen hại lá lúa
15
3.4.5 Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật ñến mật ñộ, tỷ lệ hại của rầy xanh ñuôi
4.3.1 Ảnh hưởng của giống lúa ñến diễn biến mật ñộ rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm
lớn nigropictus
40
4.3.2 Ảnh hưởng của các chân ñất ñến diễn biến mật ñộ rầy xanh ñuôi ñen 2
chấm lớn Nephotettix nigropictus
42
4.3.3 Ảnh hưởng của thời vụ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy xanh ñuôi ñen 2
chấm lớn
43
4.3.4 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy xanh ñuôi ñen
N.nigropictus
45
4.3.5 Ảnh hưởng của kỹ thuật cấy số dảnh/khóm ñến diễn biến mật ñộ rầy xanh
ñuôi ñen 2 chấm lớn 47
4.3.6 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến diễn biến mật ñộ rầy xanh ñuôi ñen 2
chấm lớn
49
4.3.7 Diễn biến mật ñộ một số loài thiên ñịch chính của rầy xanh ñuôi ñen 2
chấm lớn 52
4.4ðánh giá hiệu quả phòng trừ rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn của một số
loại thuốc hoá học vụ xuân 2012 tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
54
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 58
5.1Kết luận 58
5.2.ðề nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến diễn biến mật ñộ 50
rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn vụ xuân 2012 tại Văn Lâm, Hưng Yên 50
Bảng 4.12 Diễn biến số lượng một số loài thiên ñịch của rầy xanh ñuôi ñen 2
chấm lớn vụ xuân 2012 tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
53
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của một số loại thuốc hoá học ñến mật ñộ rầy rầy xanh
ñuôi ñen 2 chấm lớn trên giống lúa TK 90 trong vụ xuân 2012 tại Văn Lâm,
Hưng Yên 55
Bảng 4.14 Hiệu lực trừ rầy của các loại thuốc 56
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Triệu chứng gây hại của rầy xanh ñuôi ñen hai chấm lớn 11
Hình 4.1 Một số loài thiên ñịch của của rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn vụ
xuân 2012 tại Văn Lâm, Hưng Yên 30
Hình 4.3 Các pha phát dục của rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn 34
Hình 4.4 Nhịp ñiệu sinh sản của rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn ở nhiệt ñộ
25
0
C và 30
0
C 39
Hình 4.5 Ảnh hưởng của giống lúa ñến diễn biến mật ñộ rầy xanh ñuôi ñen 2
chấm lớn Nephotettix nigropictus tại Văn Lâm, Hưng Yên
41
Hình 4.6 Ảnh hưởng của chân ñất ñến diễn biến mật ñộ rầy xanh ñuôi ñen 2
chấm lớn N. nigropictus vụ xuân 2012 tại Văn Lâm, Hưng Yên
43
ðược sự quan tâm của ðảng và Nhà nước, cùng với sự tham gia ñóng
góp rất lớn của các nhà khoa học, kỹ thuật nông nghiệp ñã chuyển giao những
tiến bộ kỹ thuật như: ñầu tư, thâm canh tăng vụ, thay ñổi giống có năng suất
thấp bằng những giống có năng suất, phẩm chất cao, có giá trị xuất khẩu,
phản ứng trung tính với ánh sáng, chịu ñược nền phân bón cao. Hệ thống
ñồng ruộng ñang ñược cải thiện, nhiều diện tích lúa ñã ñược tưới tiêu chủ
ñộng. Kỹ thuật công nghệ làm mạ non, sử dụng phân bón hợp lý và ñặc biệt là
người nông dân ñã ñược học tập và áp dụng chương trình quản lý dịch hại
tổng hợp (IPM) góp phần ñưa năng suất lúa Việt Nam ngày một tăng.
Cây lúa bị rất nhiều loài sinh vật gây hại như: sâu cuốn lá nhỏ, sâu ñục
thân, rầy nâu, chuột…. trong ñó nhóm rầy hại lá là một trong những ñối tượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
gây hại nguy hiểm vì ngoài việc chích hút gây hại trực tiếp, chúng còn là môi
giới truyền bệnh virus cho lúa như bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, lùn sọc ñen.
Theo Reissig, Henrichs (1993) [37] sự gia tăng về số lượng và thành
phần nhóm rầy hại lá do nguyên nhân, mở rộng diện tích trồng lúa, tạo ñiều
kiện cho rầy phát tán và lây lan trên diện rộng. Tăng số vụ lúa trong năm tạo
ñiều kiện cho rầy phát triển thành dịch, cơ cấu giống thường xuyên ñược thay
ñổi, thay thế các giống chống chịu tốt năng suất thấp thay bằng các giống cho
năng suất cao nhưng ngược lại tính chống chịu sâu, bệnh lại kém. Trồng
nhiều giống mới thay giống liên tục làm phát sinh nhiều loài rầy mới gây hại
mạnh hơn. Ngoài ra, rầy trắng lớn và rầy trắng nhỏ, cũng thường xuyên xuất
hiện trên các giống lúa ñặc biệt trên các giống nhiễm cùng với rầy ñiện quang
ñược coi là những dịch hại quan trọng ñối với trồng lúa nhiệt ñới và cận nhiệt
ñới Châu Á.
Trần Quang Hùng (1999) cho rằng có nhiều nguyên nhân dẫn ñến hiện
tượng tái phát, song chủ yếu do sử dụng thuốc hoá học quá nhiều, không ñúng
liêù lượng, hoặc cũng có thể do không ñúng cách.… [5].
Hưng Yên
- ðánh giá biện pháp hoá học phòng trừ rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn
Nephotettix nigropictus Stal.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm sinh học và tập tính sinh
sống của rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn giúp cho việc nhận dạng, ñiều tra, dự
tính dự báo rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn ñể có biện pháp phòng trừ kịp thời
khi chúng bùng phát với mật ñộ cao, trên diện rộng.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Xác ñịnh ảnh hưởng của ñiều kiện sinh thái như: giống, chân ñất, mùa
vụ và các trà lúa ñến diễn biến mật ñộ của rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn trên
ñồng ruộng, làm cơ sở giúp chúng ta ñề xuất các biện pháp kỹ thuật canh tác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
lúa nhằm giảm ñến mức thấp nhất mật ñộ rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn trên
ñồng ruộng.
- ðề xuất một số loại thuốc Bảo vệ thực vật có hiệu lực cao trong
phòng trừ rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn .
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu ñặc ñiểm phát sinh gây hại của rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn
(Nephotettix nigropictus Stal), ñồng thời nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh
học, sinh thái của chúng từ ñó ñề xuất biện pháp phòng chống rầy xanh ñuôi
ñen 2 chấm lớn ñạt hiệu quả kinh tế và môi trường ở Hưng Yên.
của nhiều nhà nghiên cứu khoa học nông nghiệp. Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học
cũng như việc tìm ra các loại thuốc phòng trừ rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn
có ý nghĩa lớn giúp cho công tác ñiều tra, dự tính dự báo, chỉ ñạo phòng trừ
rầy xanh ñuôi ñen bảo vệ an toàn cho sản xuất.
Kết quả của ñề tài là cơ sở cho việc ñiều tra, nhận dạng, dự tính dự báo
sự phát sinh gây hại cũng như biện pháp phòng trừ rầy xanh ñuôi ñen ñạt hiệu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
quả kinh tế cao góp phần xây dựng biện pháp phòng trừ tổng hợp ñối với các
loài sâu hại trên lúa.
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.2.1.1 Vị trí phân loại, triệu chứng gây hại, ký chủ và phân bố của rầy xanh
ñuôi ñen (Nephotettix nigropictucs)
Rầy xanh ñuôi ñen ñược ghi nhận trong thư mục của các tác giả ngoài
nước từ thế kỷ 19 và ñược ñã ñược ñịnh danh là Nephotettix nigropictucs
Stal,thuộc giống Nephotettix, họ phụ Deltocephalinae, họ Cicadellidae, tổng
họ Cicadoidea, bộ phụ Auchenorrhyncha, bộ Homoptera. (Stal 1870) [39].
Loài rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn ñược miêu tả lần ñầu tiên ở
Philippines ñược ñặt tên là Thamnotettix nigropicta (Stal 1870) [39]. Sau ñó
ñược ñổi tên thành Nephotettix Matsumura bởi Ghauri [18]. Từ năm 1975 ñến
nay loài rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn ñược ñổi tên thành Nephotettix
nigropictus (Cook & Perfect 1989; Day & Fletcher 1994; Evan 1977; Heong
& etc 1991; Waterhouse 1993; Inoue 1986; Wilson and Claridge 1991)[13],
[14], [16], [25],[26], [42], [44].
Gieo trồng trong một thời gian nhất ñịnh, ñặc biệt là trong mùa khô,
cũng ñược ñề xuất như một biện ñể giảm nguy cơ mắc bệnh bởi N.
nigropictus (Chancellor 1995) [10].
Theo Litsinger et.al (1993) [9] Nitơ bên cạnh việc thúc ñẩy ñẻ nhánh và
làm tăng khả năng hồi phục của cây trồng ñể chống lại thiệt hại do sâu bệnh
gây ra thì nitơ cũng góp phần làm tăng mật ñộ rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
Vì thế, việc sử dụng phân bón chính xác cũng là một cách ñể giảm các tác hại
của rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn.
Quản lý tốt cỏ dại không chỉ thúc ñẩy khả năng phát triển của lúa mà nó
còn góp phần loại bỏ các ký chủ cỏ ưa thích của N. nigropictus.
Theo Gyawali (1988) [21] luân canh với 1 loại cây trồng không phải lúa
trong mùa khô, cày xới và diệt trừ cỏ dại cũng có thể làm giảm khả năng
nhiễm rầy của lúa. Lúa cạn trồng xen với ñậu nành có tỷ lệ nhiễm N.
nigropictus ít hơn so với khi trồng một.
Biện pháp sinh học
Theo Kiritani và cộng sự thì nhện lớn ăn thịt ñược biết ñến là một loài
bắt mồi ăn thịt quan trọng của loài dịch hại này [28].
Theo Fowler.et al thì có 2 loài ong ký sinh Gonatocerus thuộc họ
Mymoridae và 1 loài ong Paracentrobia thuộc họ Trichogrammatidae có khả
năng ký sinh rầy xanh ñuôi ñen. Tỷ lệ ký sinh của 2 loài Gonatocerus lần lượt
là 39%, 43% trên trứng và 35%, 31% trên rầy trưởng thành còn ñối với loài
Paracentrobia lần lượt là 28% trên trứng và 33% trên rầy trưởng thành [17].
Bên cạnh ñó một số nấm gây bệnh ñược biết là có ảnh hưởng lên N.
nigropictus và rầy xanh ñuôi ñen khác, chúng sử dụng như là thuốc trừ sâu vi
sinh vật và ñã cho các kết quả khác nhau. Bên cạnh ñó, vì việc tồn tại của các
loài ký sinh và loài ăn thịt liên quan ñến rầy xanh ñuôi ñen nên nếu sử dụng
thuốc trừ sâu sẽ làm làm mất cân ñối trong chuỗi thức ăn. Way.et al ủng hộ
cây trồng bị nhiễm trở nên ngắn hơn (Bottenberg 1990) [9].
Quản lý dịch hại tổng hợp
Sử dụng cây trồng chứa gen kháng góp phần ñáng kể trong việc hạn chế
quần thể rầy xanh ñuôi ñen, nhưng kinh nghiệm cho thấy rằng việc này không
phải là phương pháp lâu dài, ñặc biệt là khi sử dụng thuốc trừ sâu có nồng ñộ
cao cho các loài gây hại khác.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
Theo Sama et al (1991) [37] mô hình quản lý tổng hợp ñã ñược thực
hiện thành công ở Nam Sulawesi, In-ñô-nê-xi-a, bằng cách sử dụng các hoạt
ñộng canh tác ñể bổ sung sức ñề kháng cho các cây ký chủ. Bệnh gây nên bởi
rầy xanh ñuôi ñen thường gắn liền với các khu vực mà lượng nước ở ñó khá
dồi dào ñể cho phép trồng lúa trong suốt cả năm, mục tiêu chính là ñể tìm ra
khoảng thời gian trồng lúa tốt nhất. ðồng thời, việc nghiên cứu về bẫy ánh
sáng trong khoảng thời gian dài ñã chỉ ra rằng có một vài tháng nhất ñịnh thì
số lượng rầy xanh ñuôi ñen xuống thấp. Sản lượng lúa hàng năm ñã tăng khi
trồng vào khoảng thời gian mà có mật ñộ rầy thấp.
ðể giảm sự phát triển của quần thể rầy xanh ñuôi ñen, chúng ta có thể
phát triển trên giống kháng, các giống lúa ñược thay ñổi qua mỗi mùa, và lựa
chọn những nguồn có gen kháng khác nhau. Phương pháp này ñòi hỏi sự hợp
tác của nông dân và các tổ chức nông nghiệp trong khu vực. Nên có các cuộc
họp trước mỗi mùa giữa nông dân và cán bộ khuyến nông, lúc này sẽ tìm ra
những giống ñược chấp nhận ñược, lựa chọn thời gian trồng và phối hợp trên
toàn bộ diện tích thủy lợi. Thuốc trừ sâu chỉ ñược sử dụng như là một phương
sách cuối cùng ñể tối ña hóa ảnh hưởng có lợi của thiên ñịch.
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.2.1 Phân bố, mức ñộ gây hại và triệu trứng tác hại của rầy xanh ñuôi
ñen 2 chấm lớn
Rầy xanh ñuôi ñen có khắp các vùng trong nước; trên thế giới phân bố
2.2.2.3 ðặc ñiểm sinh thái học của rầy xanh ñuôi ñen
Rầy trưởng thành ban ngày thường ẩn náu ở thân cây hay phần dưới
khóm lúa, tối bò lên phía trên ñể gây hại. Khi di chuyển rầy có thể bò ngang
và nhảy. Rầy trưởng thành ñẻ trứng vào mô, mép bẹ lá lúa hoặc trong mô
thân. Rầy non sau khi nở sống tụ tập, di chuyển ít. Rầy non nhịn ñói kém.
A
B
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12PH
ẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
- Trung tâm bảo vệ thực vật phía Bắc Văn Lâm, – Hưng Yên
- Bộ môn Côn trùng – Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội.
3.2 Thời gian
- ðề tài thực hiện: Từ tháng 2/2012 – tháng 10/2012.
3.3 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu:
3.3.1 ðối tượng.
+ Sâu hại: Rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn hại lá lúa: Nephotetix
nigropictus.
+ Thiên ñịch: Nhóm côn trùng ký sinh, nhện và côn trùng bắt mồi phổ
biến (nhóm nhện lớn, bọ rùa ñỏ, bọ cánh cứng cánh ngắn, bọ xít mù xanh…)
3.3.2 Vật liệu nghiên cứu.
- Các giống lúa trồng phổ biến tại huyện Văn Lâm – Hưng Yên: Khang
dân 18, Q5, Nếp TK90, IR156, Bắc thơm số 7.
- Dung cụ nghiên cứu:
+ Dụng cụ ñiều tra: Vợt côn trùng kích thước 30x75x100cm, khay kích
trùng - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
3.4.2.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn
Nephotetix nigropictus
* Phương pháp nhân nuôi rầy: Nguồn rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn
thu bắt tại Văn Lâm, Hưng Yên ñược nuôi cách ly trong lồng lưới có chụp
bảo vệ giống IR 352. Giống lúa làm thức ăn này ñược trồng vào các chậu
trồng cây. Lúa ñược cung cấp nước ñầy ñủ ñảm bảo cho cây lúa sinh trưởng,
phát triển bình thường. Sau 2 – 3 ngày khi cây lúa héo thì ñược thay ngay
bằng loạt cây mới ñảm bảo cho rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn lấy thức ăn
thuận lợi.
+ Thí nghiệm xác ñịnh thời gian phát dục của pha trứng: Thả rầy
trưởng thành mang trứng vào 3 chậu, trong mỗi chậu trồng 1 khóm lúa có
chụp lồng mica (10 cặp/chậu). Sau 24 giờ dùng ống hút côn trùng hút hết rầy
ra chuyển sang lồng khác. Ghi ngày ñẻ trứng ở mỗi lồng, theo dõi thời gian
trứng nở và phát dục của trứng.
+ Xác ñịnh thời gian phát dục của từng pha của xanh ñuôi ñen 2 chấm
lớn: Dùng bút lông bắt riêng từng con rầy mới nở cho vào ống nghiệm có sẵn
ñoạn lá lúa tươi ñược quấn bông ẩm ở gốc; hàng ngày thay mới ñảm bảo
nguồn thức ăn luôn tươi. Hàng ngày theo dõi và ghi chép thời gian lột xác của
từng cá thể trong ống nghiệm ñến khi vũ hoá trưởng thành, mỗi pha theo dõi
30 cá thể.
+ Xác ñịnh thời gian trưởng thành tiền ñẻ trứng, thời gian sống của
trưởng thành: Khi trưởng thành mới vũ hoá tiến hành ghép cặp, mỗi cặp ñược
thả vào một ống nghiệm có sẵn ñoạn lá lúa tươi (cấy cách ly trong nhà lưới
ñảm bảo không có trứng rầy ngoài thí nghiệm). Hàng ngày thay thức ăn và
kiểm tra ghi chép số trứng ñẻ cho ñến khi trưởng thành cái chết. Thí nghiệm
với 30 cặp rầy xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn, lặp lại 3 lần,
2
.
3.4.2.4 ðiều tra thành phần và diễn biến mật ñộ của một số loài thiên ñịch
của rầy xanh ñuôi ñen hại lá lúa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16
- ðịa ñiểm ñiều tra, thời gian ñiều tra triển khai cùng nội dung ñiều tra
thời gian phát sinh, cao ñiểm gây hại, diễn biến mật ñộ của rầy xanh ñuôi ñen
2 chấm lớn Nephotetix nigropictus trên ñồng ruộng tại Văn Lâm – Hưng Yên.
- Phương pháp ñiều tra theo Quy chuẩn Việt Nam 2010 về Phương
pháp ñiều tra phát hiện sinh vật hại cây trồng
3.4.2.5 Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật ñến mật ñộ, tỷ lệ hại của rầy
xanh ñuôi ñen 2 chấm lớn Nephotettix nigropictus Stal
* Thí nghiệm ñánh giá ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến diễn biến mật ñộ
với rầy xanh ñuôi ñen Nephotetix nigropictus
- ðịa ñiểm thí nghiệm: Văn Lâm - Hưng Yên.
- Quy mô và phương pháp bố trí: Diện hẹp
- Số lần nhắc lại: 03
- Diện tích ô thí nghiệm: 300 m
2
- Công thức thí nghiệm:
Công thức 1: Mật ñộ cấy 40 khóm/m
2
Công thức 2: Mật ñộ cấy 45 khóm/m
2
Công thức 3: Mật ñộ cấy 50 khóm/m
2