Nghiên cứu thực trạng bệnh newcastle và tình hình sử dụng vacxin ở đàn gà nuôi tại vụ bản nam định - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ VĂN MONG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH NEWCASTLE VÀ TÌNH HÌNH
SỬ DỤNG VACXIN Ở ðÀN GÀ NUÔI TẠI VỤ BẢN, NAM ðỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số: 60 64 0101
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRƯƠNG QUANG HÀ NỘI - 2012Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ii

LỜI CẢM ƠN!
Qua 2 năm học tập và thực hiện ñề tài, cùng với sự nỗ lực của bản thân,
tôi ñã nhận ñược sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô, sự ñộng viên khích
lệ của gia ñình, người thân, bạn bè và ñồng nghiệp. Nhân dịp hoàn thành luận
văn, cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn tới:
Ban giám hiệu nhà trường, Viện ñào tạo sau ñại học, Ban chủ nhiệm
khoa Thú y cùng toàn thể các thầy, cô giáo ñã giảng dạy tôi trong suốt thời
gian học tập tại trường.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến PGS. TS. Trương Quang người
ñã hướng dẫn và tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.
ðồng thời tôi cũng gửi lời cảm ơn ñến các thầy cô ở Bộ môn Vi sinh
vật - Truyền nhiễm, khoa Thú y trường ðại học nông nghiệp Hà Nội ñã nhiệt
tình giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi nhất ñể tôi thực hiện ñề tài của mình.
Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ñình, người
thân, bạn bè và ñồng nghiệp, những người luôn bên cạnh giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình học tập.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, 12 tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn
Vũ văn Mong
CHƯƠNG 2. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
36
2.1. ðỐI TƯỢNG VÀ ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 36
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 36
2.3. NGUYÊN LIỆU 37
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.4.1. Lập phiếu ñiều tra ñể chủ ñộng thu thập thông tin liên quan ñến nội
dung nghiên cứu
37
2.4.2. Phương pháp nuôi cấy phân lập virus Newcastle từ bệnh phẩm (óc
gà nghi bệnh)
37 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv

2.4.3. Phương pháp kiểm tra virus trong nước trứng sau gây nhiễm bằng
phản ứng HA (Haemagglutination)
38
2.4.4. Phản ứng HI (Haemagglutination Inhibition) xác ñịnh hiệu giá
kháng thể trong huyết thanh của gà
39
2.4.5. Xử lý số liệu 42
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43
3.1 VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GÀ CÔNG NGHIỆP
TẠI VỤ BẢN – NAM ðỊNH

2. ðề nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình chăn nuôi gà trong các nông hộ tại huyện
Vụ bản – Nam ðịnh
44
Bảng 3.2 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ gà chết ở các ñàn có nguồn gốc sản
xuất con giống khác nhau
47
Bảng 3.3 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ gà chết do bệnh Newcastle ở các ñàn
gà nuôi thịt, nguồn gốc con giống từ các cơ sở tư nhân
51
Bảng 3.4 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ gà chết do bệnh Newcastle ở các ñàn
gà nuôi thịt, nguồn gốc con giống từ các cơ sở sản xuất
tập trung 53
Bảng 3.5 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ gà chết do bệnh Newcastle ở các ñàn
gà trứng thương phẩm, nguồn gốc con giống từ các cơ sở
tư nhân 56
Bảng 3.6 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ gà chết do bệnh Newcastle ở các ñàn
gà trứng thương phẩm, nguồn gốc con giống từ các cơ sở sản
xuất tập trung 58
Bảng 3.7a Kết quả xác ñịnh tỷ lệ gà chết do bệnh Newcastle ở các ñàn

Newcastle ở những ñàn gà trứng thương phẩm nuôi tại
Vụ Bản, Nam ðịnh 75

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ILT: Infectious Laryngo Tracheitis – Viêm thanh khí quản truyền nhiễm
ICPI: Intracerebral pathogenicity Index - Chỉ số gây bệnh khi tiêm não gà
con 1 ngày tuổi
IVPI: Intravenous pathogenicity Index - Chỉ số gây bệnh khi tiêm tĩnh
mạch gà 6 tuần tuổi
HA: Haemagglutination Test – Phản ứng ngưng kết hồng cầu
HI: Haemagglutination Inhibition Test – Phản ứng ngăn trở ngưng kết
hồng cầu
MDT: Mean Death Time - Thời giant rung bình gây chết phôi (ñơn vị tính
bằng giờ) với liều tối thiểu gây chết 100% phôi
IB: Infectious Bronchitis – Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm

những vacxin nhập từ nước ngoài. Lịch sử dụng vacxin cũng rất khác nhau,
mỗi cán bộ kỹ thuật của công ty cung cấp con giống có lịch sử dụng riêng
cho ñàn gà nên người chăn nuôi rất khó lựa chọn, sử dụng lịch vacxin như
thế nào cho phù hợp. Từ ñó dẫn ñến việc dịch bệnh vẫn xảy ra
Trong quá trình chăn nuôi một tỷ lệ nhất ñịnh gà bị bệnh Salmonellosis, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2

Marek, Viêm Phế quản truyền nhiễm, Gumboro, CRD, Viêm thanh khí quản
truyền nhiễm và Newcastle. Bệnh Newcastle xảy ra ở gà mọi giống,mọi lứa
tuổi và rải rác ở các tháng trong năm làm thiệt hại ñáng kể cho người nuôi gà
nói riêng và ngành chăn nuôi nói chung
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu thực trạng bệnh Newcastle và tình hình sử dụng vacxin ở ñàn
gà nuôi tại Vụ Bản, Nam ðịnh”
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác ñịnh thực trạng bệnh Newcastle ở các ñàn gà nuôi tập trung trong
các nông hộ, ñã ñược sử dụng vacxin phòng bệnh nhưng ñàn gà vẫn bị bệnh
- Xác ñịnh thực trạng lịch sử dụng vacxin ở các ñàn gà nuôi
tập trung trong các nông hộ

3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
- Kết quả ñề tài góp phần làm rõ thực trạng bệnh Newcastle ở các giống
gà Ross 308, Tam Hoàng, Lương Phượng, Ai Cập, ISA – Brown, Lai mía
nuôi tập trung trong gia ñình
- Khuyến cáo lịch sử dụng vacxin phòng bệnh Newcastle thích hợp cho

năm ñó tại thành phố Newcastle (Anh), Doyle ñã phân lập ñược mầm bệnh và
ông ñã lấy tên thành phố Newcastle ñể ñặt tên cho bệnh (Doyle, 1927)
Bệnh dịch ở Anh xảy ra năm 1926, theo tài liệu ghi chép có liên quan
ñến việc một con tàu vận chuyển thịt ñông lạnh mang theo gà nuôi, di chuyển
từ châu Á ñến cảng Newcastle (Alexander, 1988)
Thực ra trong thời gian này, bệnh ñã xuất hiện ở ba nước cách xa nhau
hàng nghìn kilômét: ở Anh (Doyle, 1926); ở Java, Indonesia (Karaneveld,
1926) và ở Korea (Kono, 1929). ðến năm 1951 bệnh ñã lan rộng tới các nước
châu Âu, châu Phi và châu Mỹ (Brandly và Hason,1965)
Riêng ở California (Mỹ), bệnh xảy ra vào những năm 1930 (Alexander,
1988) ñược gọi là bệnh “ Viêm não - phổi”. Bệnh có tỷ lệ chết thấp, hiếm khi
tới 15%, với biểu hiện hô hấp nhẹ, ñôi khi có triệu chứng thần kinh, nhưng
khác hẳn với bệnh ñã ñược Doyle mô tả vào năm 1927 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4

Một số chủng virus có ñộc lực cao ñã ñược phân lập tại Anh, Hàn
Quốc, Indonesia, Ấn ðộ và Nhật Bản… Một số chủng virus có ñộc lực thấp
ñược phân lập ở Mỹ (Hitchner, 1982), ở Anh (Asplin, 1986), Australia
(Alexander, 1988), những chủng này ñược sử dụng làm giống gốc ñể chế
vacxin sống phòng bệnh
Bệnh Newcastle xuất hiện ở nhiều nơi trên thế giới, lưu hành ở châu Á,
châu Phi với những biểu hiện lâm sàng không giống nhau ñã dẫn ñến sự nhầm
lẫn trong việc phát hiện bệnh
Ở các nước nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, gà bị bệnh , tỷ lệ chết cao, diễn
biến cấp tính, với thể cổ ñiển của bệnh như ở ðông Nam Á năm 1962,

Một số loài chim hoang dã là loài ñộng vật mẫn cảm với bệnh và là một
trong những nguồn lây lan bệnh, do vậy trong một thời gian dài nó là ñối
tượng ñược nghiên cứu rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới nhằm ngăn chặn
nguồn bệnh này. Luthger (1981) qua nhiều năm nghiên cứu ñã lập ñược một
danh sách gồm 117 loài chim trong ñó có 17 loài bị nhiễm virus Newcastle và
thấy phần lớn bệnh là do chim tiếp xúc với gà bị bệnh
Năm 1989, Jumaily và cs, bằng phản ứng HI (Haemagglutination
Inhibition) kiểm tra 341 mẫu huyết thanh của các loài chim hoang dã, ñã phát
hiện ñược kháng thể kháng virus Newcastle ở một số mẫu với hiệu giá từ 1/2
– 1/128, trong ñó nhóm chim Columbalivia chiếm 8%, nhóm Streptopelia
Decatoso chiếm 2,5%
ðể khảo sát vai trò truyền bệnh Newcastle từ chim hoang dã cho gà,
Mausa S và cs (1988), ñã kiểm tra kháng thể của một số loài chim, gồm: 180
con bồ câu, 6 chim ñầu rìu, 5 con cú và 12 chim chìa vôi ở vùng Assiut thấy
46 con có kháng thể Newcastle và phân lập ñược 6 chủng virus Newcastle,
trong ñó có 4 chủng gây bệnh lý nhẹ ở gà, 1 chủng gây bệnh trung bình và 1
chủng gây chết gà
Vindevolgel (1997), khi nghiên cứu bệnh Newcastle ở chim hoang dã
ñã thấy virus nhiễm ở chim hầu hết có tính hướng hệ hô hấp và có thể biểu
hiện bệnh hoặc không. Cũng qua nghiên cứu, tác giả thấy triệu chứng, bệnh
tích nghiêm trọng tập trung ở ñường tiêu hóa hoặc có triệu chứng thần kinh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6

từ ñó ông cho rằng những chim di cư bị nhiễm tự nhiên trong quá trình sính
sản cũng truyền kháng thể cho ñời sau qua lòng ñỏ

7

Theo Alaxander (1986), tỷ lệ mắc bệnh Newcastle ở chim bồ câu chiếm
từ 30 – 70%, tỷ lệ chết thấp dưới 10%, nhưng cũng có trường hợp tới 40%.
Biểu hiện chủ yếu là triệu chứng thần kinh và ỉa chảy, ñôi khi có triệu chứng
hô hấp. Bồ câu bị viêm mũi, viêm màng kết mạc mắt, run rẩy, ngoẹo cổ
(Alaxander, 1986). Nếu gà ñẻ bị nhiễm chủng virus phân lập từ bồ câu thì sản
lượng trứng giảm rõ rệt, vỏ trứng mềm, trắng và sau ñó gà ngừng ñẻ. Ở gà dò
có triệu chứng thần kinh. Có thể phòng bệnh Newcastle cho chim bồ câu bằng
các loại vacxin phòng bệnh cho gà
* Bệnh Newcastle ở gà tây
Với gà tây, bệnh ít nghiêm trọng, với triệu chứng thần kinh và hô hấp là
chủ yếu. Bệnh có thể ảnh hưởng ñến sản lượng trứng, trứng có vỏ mềm, sù xì.
Gà bị bệnh do các chủng phân lập từ gà tây có thể bị bại liệt và trong ổ dịch
quá cấp thì có tỷ lệ chết cao (Gray, 1954)
* Bệnh Newcastle ở chim cút
Bệnh xảy ra ít hơn so với gà, triệu chứng của bệnh thay ñổi tùy theo
ñộc lực của chủng virus gây bệnh
Theo Sharaway (1994), gà mẫn cảm với virus Newcastle hơn chim cút,
thời gian ủ bệnh từ 2 – 15 ngày, trung bình 5 – 6 ngày. Triệu chứng bệnh thay
ñổi tùy theo ñộc lực của chủng gây bệnh, nếu nhiễm chủng virus có ñộc lực
cao, chim cút có biểu hiện ủ rũ, khó thở, bệnh kéo dài vài ngày rồi chết. Chim
cút bị sưng mắt và cổ, ỉa phân xanh ñôi khi có máu, run rẩy, liệt chân, liệt
cánh, tỷ lệ chết tới 90% ở chim cút hậu bị và 50% ở chim cút trưởng thành
Bhaiyat và cs (1995), qua 10 lần tiêm truyền virus vào não gà ñã chọn
ñược chủng virus Newcastle thuộc nhóm Mesogen thích nghi với hệ thần
kinh. Chim cút bị bệnh thường có triệu chứng thần kinh, tỷ lệ chết cao, não bị
viêm nặng, có biểu hiện ñặc trưng là thoái hóa và hoại tử thần kinh
người gián tiếp có kháng thể Newcastle trong huyết thanh. Bệnh có thể gây Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9

viêm kết mạc mắt, các hạch lâm ba ngoại biên, trường hợp bệnh nặng có thể
gây khó thở. Trẻ em có thể gây viêm não và màng não
* Bệnh Newcastle ở gà
Bệnh Newcastle ở gà ñược nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm
nghiên cứu, không chỉ ở số các ổ dịch mà ở cả nhiều lĩnh vực khác như loài
mắc bệnh, khả năng miễn dịch, sử dụng vắc xin phòng bệnh vv
Tại Newzealand, Tisdall D.J. (1988) phát hiện ñược kháng thể ngăn cản
ngưng kết hồng cầu của virus Newcastle ở gà, gà lôi và công. Các loài vật này
không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nhưng phân lập ñược virus
Newcastle thuộc nhóm Lentogen
Ở ðài Loan trong 16 năm (từ 1970 – 1985) có 396 ổ dịch Newcastle,
trong ñó chủ yếu xảy ra ở gà (93%), còn lại là ở gà tây, ngỗng, chim cút, bồ
câu, gà lôi. Tuổi gà mắc bệnh thường là dưới hai tháng tuổi (82%), virus gây
bệnh là các chủng thuộc thuộc nhóm Velogen hướng nội tạng và thần kinh
(Lu Y S,1986)
Theo báo cáo của Lukarew T. (1987), trong hai năm 1985,1986 tại
Macedonia, bệnh Newcastle xảy ra ở một trại gà 7 tuần tuổi, gà ñã ñược miễn
dịch bằng phương pháp khí dung lúc 17 ngày tuổi, tuy nhiên tỷ lệ chết lên
tới 96%
Bệnh Newcastle gây ảnh hưởng lớn ñến khả năng sinh sản của gà. Gà
bị bệnh, sản lượng trứng bị giảm và thoái hóa nang trứng, trứng không có
vỏ hoặc vỏ mềm, ống dẫn trứng bị teo lại và có những biến ñổi vi thể

cho gà các lứa tuổi: vacxin Lasota, vacxin B1
Vacxin Hệ I, vacxin vô hoạt dùng tiêm cho gà trưởng thành
Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến ñáp ứng miễn dịch ở gà
ñối với virus Newcastle, Bassiouni A.A. và cs (1987) cho biết: Gà 1 ngày tuổi
ñược dùng vacxin Marek chủng Herpes phân lập từ gà tây, 7 ngày sau dùng
vacxin B1 hoặc Lasota, sau 21 ngày chuẩn ñộ hiệu giá kháng thể thấy thấp
hơn gà không chủng virus Herpes phân lập từ gà tây Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11

Zheng H.J và cs (1987), ñã nhỏ mắt hoặc cho gà uống lúc 16 ngày tuổi
vacxin chế tử chủng Mukteswar và nhắc lại sau 1 tháng rồi công cường ñộc
lúc gà 75 ngày tuổi, kết quả gà có miễn dịch chắc chắn
Ở Bangladesh, Saifuddin M.D. và cs (1990), ñã tìm hiểu khả năng
bảo hộ của vacxin chủng B1 và chủng Komarow chống lại bệnh
Newcastle. Gà con 1 ngày tuổi dùng vacxin B1ñã phát hiện kháng thể
bằng phản ứng HI sau 1 tuần, kháng thể tăng dần ñến 3 tuần tuổi và giảm
dần ñến tuần thứ 9. Dùng vacxin lần 2 chủng Komarow cho gà lúc 5, 7
hoặc 8 tuần tuổi, sau 3 tuần phát hiện ñược kháng thể ở mức 80 – 640 có
khả năng chống ñược virus cường ñộc khi ñược công thử thách. Kháng
thể duy trì ở mức 10 – 640 ở 32 tuần tuổi và ñến 44 tuần tuổi giảm còn 10
– 20. Qua nghiên cứu, ông ñưa ra lịch sử dụng vacxin như sau: 1 ngày
tuổi dùng vacxin B1, 7 ngày tuổi dùng vacxin Komarow và miễn dịch
nhắc lại không quá 7 tháng tuổi
Nghiên cứu về sự cạnh tranh miễn dịch giữa vacxin chủng Lasota và
ILT (Infectious Laryngo Tracheitis) khi sử dụng cho gà cùng một lúc bằng

kiện kinh tế - xã hội và ñiều kiện khí hậu
1.1.2.2. Trong nước
Tại Việt Nam, bệnh Newcastle ñược nói ñến từ rất lâu và bệnh lan
truyền suốt từ Bắc vào Nam. Bệnh ñược Phạm Văn Huyến ñề cập ñến lần ñầu
tiên vào năm 1933 và gọi là bệnh dịch tả gà ðông Dương
Năm 1949, Jacottot và Lelouet ñã phân ñược virus Newcastle ở gà nuôi
tại Nha Trang, sau dùng chủng này ñể gây bệnh cho gà và tiêm truyền trên
phôi trứng, bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu và ức chế ngưng kết hồng cầu
tác giả ñã xác ñịnh sự có mặt của virus Newcastle trong ổ dịch
Trong ñầu thập niên 70 của thế kỷ XX chăn nuôi gà công nghiệp phát
triển nên một số cơ sở ñã xảy ra những vụ dịch Newcastle. Nguyễn Bá Huệ
và cs (1978), ñã phân lập ñược 4 chủng virus Newcastle ở gà nuôi tại Xí
nghiệp gà Cầu Diễn, Thành Tô, An Khánh và Phúc Thịnh. Qua khảo sát ñối
với gà và phôi trứng tác giả cho biết cả 4 chủng virus ñều có ñộc lực mạnh
với giá trị ELD50 =8 – 8,2; LD = 7,2 – 7,6 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13

Trong những năm từ 1979 – 1984, Trần ðình Từ và cs, bằng phương
pháp chuẩn hóa của FAO ñã xác ñịnh ñộc lực của các chủng virus Newcastle
ñang sử dụng làm giống gốc ñể sản xuất vacxin ở Việt Nam về 3 chỉ số MDT,
ICPI, IVPI. Kết quả thấy 3 chủng virus Newcastle ñang sử dụng hiện nay có
ñộc lực ổn ñịnh. Chủng hệ I thuộc nhóm Mesogen, cùng loại với chủng H
nhưng có ñộc lực cao hơn và ñặc tính gây bệnh khác với chủng H, do ñó
chủng vacxin hệ I có thể có nguồn gốc từ chủng Mukteswar
Nguyễn Tiến Trung và Lê Thành Nguyên (1987), ñã nghiên cứu về ñộ

giữa chủng Mukteswar và hệ I. Trước khi làm phản ứng HI cần chuẩn hóa
kháng nguyên và các thành phần tham gia phản ứng
Vũ ðạt và cs (1989) nghiên cứu những tác nhân gây ảnh hưởng ñến
quá trình ñáp ứng miễn dịch chống bệnh Newcastle, cho thấy kháng thể thụ
ñộng và kháng sinh dùng trước hoặc sau khi sử dụng vacxin ñều ảnh hưởng
ñến quá trình hình thành kháng thể
Nguyễn Thu Hồng và cs (1993) ñã nghiên cứu và thử nghiệm vacxin
chịu nhiệt V4 phòng bệnh cho gà ở Việt Nam. Kết quả cho thấy vacxin V4 có
ưu ñiểm hơn Lasota về tính chịu nhiệt và thời gian bảo quản, ở nhiệt ñộ
thường bảo quản ñược 1 tháng
Nguyễn Tiến Dũng và cs (1993) ñã nghiên cứu biến chủng của Lasota
có tính chịu nhiệt cao, gây miễn dịch tốt, bảo quản ñược ở nhiệt ñộ bình
thường 37
0
C
Theo Phan Lục (1994), sự biến ñộng hàm lượng kháng thể Newcastle
trong huyết thanh của gà ở các mùa vụ có khác nhau, ở vụ hè thu cao hơn vụ
ñông xuân. ðồng thời tác giả cùng cộng sự ñã nghiên cứu mối tương quan
giữa hàm lượng kháng thể lưu hành trong máu và khả năng bảo hộ chống lại
virus cường ñộc Newcastle. Kết quả thấy hàm lượng kháng thể lưu hành nhỏ
hơn 2log2 thì gà không có khả năng bảo hộ, do ñó cần tiêm chủng lại. Hàm
lượng kháng thể >2log2 và nhỏ hơn 3log2 thì 1 tháng sau kiểm tra lại kháng
thể và dùng lại vacxin. Hàm lượng kháng thể >3log2, tỷ lệ chuyển dương
90% thì gà có khả năng chống virus cường ñộc
Năm 1994, Phan Lục so sánh cách sử dụng vacxin, tác giả nhận xét
phương pháp phun sương ñể phòng bệnh có hiệu quả hơn phương pháp
cho uống Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vacxin nhược ñộc ñông khô ña giá phòng ba bệnh Newcastle, Gumboro và Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 16

Viêm phế quản truyền nhiễm ở gà. Kết qủa cho biết gà sau khi tiêm vacxin
vào lúc 7 và 14 ngày tuổi ñều có hiệu giá kháng thể ñạt tiêu chuẩn bảo hộ cả
ba bệnh theo tiêu chuẩn ngành và khuyến cáo của OIE, 2008
Kết quả nghiên cứu bệnh Newcastle, Vacxin và sử dụng Vacxin của
các tác giả trong nước và trên thế giới ñã góp phần to lớn nhằm ngăn chặn và
hạn chế thiệt hại về kinh tế do bệnh Newcastle gây ra
1.2. MỘT SỐ ðẶC ðIỂM CỦA VIRUS NEWCASTLE VÀ BỆNH
NEWCASTLE
1.2.1 Một số ñặc ñiểm của virus Newcastle
1.2.1.1. Hình thái và cấu trúc
Virus Newcastle thuộc họ Pramyxoviridae, phân nhóm PMV – 1
(Tumova, 1979), là một ARN virus sợi ñơn, khối lượng phân tử khoảng
500Kb, bộ gen chứa 15.186 nucleotid. Virus thường có hình cầu với ñường
kính khoảng 100 – 500nm, ở dạng sợi chúng có ñường kính khoảng 100nm,
các sợi nhỏ rộng khoảng 100nm và chiều dài thay ñổi. Newcastle là virus
có vỏ bọc capsid hình xoắn ốc ñối xứng nhau như dạng hình sin dài từ 600
– 800 nm
Hệ gen của virus Newcastle là chuỗi ñơn ARN ñể truyền thông tin và
mật mã di truyền các protein của virus. Phân tử virus chứa khoảng 20 – 25%
lipid, 6% hydrocacbon
Kháng nguyên bề mặt của virus Newcastle không thay ñổi theo thời
gian. Trong phản ứng huyết thanh học kháng thể ñược dùng là Polyclonal, do

ñặc tính ngưng kết hồng cầu của virus, một ñơn vị ngưng kết hồng cầu xấp xỉ
100.000 ñơn vị gây nhiễm
Theo Tolba và Eskarous (1962), ñặc tính ngưng kết hồng cầu tùy
theo từng chủng virus, không nhất thiết bị vô hoạt cùng thời gian với ñặc
tính gây nhiễm. Một vài chủng virus khi xử lý ở nhiệt ñộ 56
0
C trong 5
phút, hoạt tính ngưng kết hồng cầu bị phá hủy nhưng vẫn còn khả năng gây
nhiễm phôi hoặc vật chủ khác. Ngược lại, có một số chủng ñược xử lý ở
nhiệt ñộ 56
0
C trong 25 phút vẫn có khả năng gây nhiễm và gây ngưng kết
hồng cầu (Hanson, 1978)

Trích đoạn Tình hình bệnh Newcastle ở các ñ àn gà trứng thương phẩm có Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể Newcastle trong huyết thanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status