Sáng kiến kinh nghiệm
1
1
Mục lục Nội dung danh mục Trang
A. Đặt vấn đề 1. Cơ sở khoa học
a. Cơ sở lý luận
b. Cơ sở thực tiễn
2. Mục đích của SKKN
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
4. Kế hoạch nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu
6. Thời gian hoàn thành
B. Giải quyết vấn đề
KINH NGHIỆM
DẠY CÁC BÀI THỰC HÀNH VẼ BIỂU ĐỒ ĐỊA LÝ LỚP 9
I.Những vấn đề chung về kỹ năng vẽ biểu đồ địa lý
1.Ki năng lựa chọn vẽ biểu đồ
1.1.Yêu cầu chung
1.2. Cách thể hiện
6
9 10
12
13
14
15
Sáng kiến kinh nghiệm
2
2
III. Một số lưu ý khi vẽ biểu đồ
IV. Bài dạy minh hoạ: Vẽ và phân tích biểu đồ về tình
hình sản xuất của ngành thuỷ sản ở đồng bằng sông Cưủ
Long
C. Kết luận
1. kết quả
Sáng kiến kinh nghiệm
3
3
KINH NGHIỆM DẠY CÁC BÀI THỰC HÀNH
VẼ BIỂU ĐỒ ĐỊA LÝ LỚP 9
A. ĐẶT VẤN ĐỀ :
1/Cơ sở khoa học
a, Cơ sở lý luận:
Ngành Giáo dục và Đào tạo đang thực hiện chương trình đổi mới giáo
dục phổ thông. Một trong nội dung đổi mới đó là đổi mới phương pháp dạy
và học. Phương pháp dạy học hiện nay lấy học trò làm trung tâm, dạy học
như thế nào để học sinh tích cực, chủ động tìm hiểu kiến thức qua sự huớng
dẫn của thầy. Học sinh được làm việc qua kênh chữ, kênh hình, các câu hỏi,
bài tập trong sách giáo khoa, qua các đồ dùng, thiết bị dạy học của các bộ
môn. Chính vì vậy các tiết thí nghiệm, thực hành trong chương trình có vị trí
Trách nhiệm của người thầy phải làm cho học sinh nắm vững phương pháp
học tập bộ môn, có ý thức tìm hiểu thực tế cuộc sống có liên quan chặt chẽ
với bài học lí thuyết, thực hành để học tập đạt kết quả tốt hơn.
2. Mục đích của SKKN
Từ thực trạng của việc giảng dạy, học tập bộ môn Địa lý nói trên, tôi đã
có ý thức cải tiến phương pháp giảng dạy môn địa lý nói chung và các bài
dạy thực hành nói riêng. Trên cơ sở vừa nghiên cưú vừa giảng dạy, rút kinh
nghiệm, bước đầu đã đạt kết quả tốt. Trong khuôn khổ bài viết này, tôi xin
trân trọng giới thiệu với các bạn đồng nghiệp kinh nghiệm dạy các bài thực
hành vẽ biểu đồ địa lý lớp 9 để các bạn đồng nghiệp cùng tham khảo, học
Sáng kiến kinh nghiệm
5
5
tập, vận dụng vào đổi mới phương pháp dạy môn Địa lý nói chung, các bài
thực hành nói riêng .
3. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
Trong chương trình Địa lí lớp 9 bao gồm 52 tiết ( kể cả tiết ôn tập và
kiểm tra) trong đó có 10 tiết thực hành, 17 bài có bài tập vẽ biểu đồ. Nhiệm
vụ chung của các tiết học này là rèn luyện cho các em kĩ năng vẽ, đọc và
phân tích biểu đồ, kĩ năng so sánh, phân tích kiến thức Địa lí trong mỗi bài,
mỗi chương
Trên cơ sở nghiên cứu phương pháp giảng dạy môn địa lý nói chung, tôi
đã tập trung vào các bài thực hành vẽ biểu đồ Địa lý lớp 9 để cải tiến và
hướng dẫn các em học sinh học tập tốt hơn.
4. Kế hoạch nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu và áp dụng từ năm 2010, 2011. Tháng 3 năm
2012, tôi đã báo cáo đề tài trước tổ chuyên môn, hội đồng khoa học của
trường và dạy thao giảng đạt kết quả tốt.
5. Phương pháp nghiên cứu:
chủ thể khác nhau, nhiệm vụ của giáo viên phải nắm vững các kĩ năng cơ
bản sau:
1. Kỹ năng lựa chọn biểu đồ.
1.1. Yờu cầu chung.
Để thể hiện tốt biểu đồ, cần phải có kỹ năng lựa chọn biểu đồ thích hợp
nhất; kỹ năng tính toán, xử lý số liệu (ví dụ, tính giá trị cơ cấu (%), tính tỉ lệ
về chỉ số phát triển, tính bán kính hỡnh trũn ); kỹ năng vẽ biểu đồ (chính
xác, đúng, đẹp ); kỹ năng nhận xét, phân tích biểu đồ; kỹ năng sử dụng các
dụng cụ vẽ kỹ thuật (máy tính cá nhân, bút, thước )
1.2. Cỏch thể hiện.
a. Lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất.
Câu hỏi trong các bài tập thực hành về kĩ năng biểu đồ thường có 3
phần: Lời dẫn (đặt vấn đề); Bảng số liệu thống kờ; Lời kết (yờu cầu cần
Sáng kiến kinh nghiệm
7
7
làm)
● Căn cứ vào lời dẫn (đặt vấn đề). Trong câu hỏi thường có 3 dạng sau:
- Dạng lời dẫn có chỉ định. Ví dụ: “ Từ bảng số liệu, hóy vẽ biểu đồ hỡnh
trũn thể hiện cơ cấu sử dụng … năm ”. Như vậy, ta có thể xác định ngay
được biểu đồ cần thể hiện.
- Dạng lời dẫn kớn. Vớ dụ: “Cho bảng số liệu sau Hóy vẽ biểu đồ thích
hợp nhất thể hiện…. & cho nhận xét)”. Như vậy, bảng số liệu không đưa
ra một gợi ý nào, muốn xỏc định được biểu đồ cần vẽ, ta chuyển xuống
nghiên cứu cỏc thành phần sau của cõu hỏi. Với dạng bài tập cú lời dẫn kớn
thỡ bao giờ ở phần cuối “trong cõu kết” cũng gợi ý cho chúng ta nên vẽ biểu
đồ gỡ.
- Dạng lời dẫn mở. Vớ dụ: “Dựa vào bảng 33.3, hóy vẽ biểu đồ thể hiện tỷ
trọng diện tớch, dõn số, GDP của vựng kinh tế trọng điểm phớa Nam…” .
- Nếu bảng số liệu có từ 3 đối tượng trở lên với các đại lượng khác nhau
(tấn, mét, ha ) diễn biến theo thời gian. Chọn biểu đồ chỉ số.
- Trong trường hợp bảng số liệu trỡnh bày theo dạng phõn ra từng thành
phần. Vớ dụ: tổng số, chia ra: nụng - lõm – ngư; công nghiệp – xây dựng;
dịch vụ. Với bảng số liệu này ta chọn biểu đồ cơ cấu, có thể là hỡnh trũn;
cột chồng; hay biểu đồ miền. Cần lưu ý:
▪ Nếu vẽ biểu đồ hỡnh trũn: Điều kiện là số liệu các thành phần khi tớnh
toỏn phải bằng 100% tổng.
▪ Nếu vẽ biểu đồ cột chồng: Khi một tổng thể có quá nhiều thành phần, nếu
vẽ biểu đồ hỡnh trũn thỡ cỏc gúc cạnh hỡnh quạt sẽ quá hẹp, trường hợp này
nên chuyển sang vẽ biểu đồ cột chồng (theo đại lượng tương đối (%) cho dễ
thể hiện.
▪ Nếu vẽ biểu đồ miền: Khi trên bảng số liệu, các đối tượng trải qua từ 4 thời
điểm trở lên (trường hợp này khụng nờn vẽ hỡnh trũn).
● Căn cứ vào lời kết của cõu hỏi.
Có nhiều trường hợp, nội dung lời kết của câu hỏi chính là gợi ý cho vẽ một
loại biểu đồ cụ thể nào đó. Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau… Anh (chị) hóy vẽ
Sáng kiến kinh nghiệm
9
9
biểu đồ thích hợp Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu… và giải thích
nguyên nhân của sự chuyển dịch đó”. Như vậy, trong lời kết của câu hỏi đó
ngầm cho ta biết nờn chọn loại biểu đồ (thuộc nhóm biểu đồ cơ cấu) là thích
hợp.
b. Kỹ thuật tính toán, xử lý các số liệu để vẽ biểu đồ.
Đối với một số loại biểu đồ (đặc biệt là biểu đồ cơ cấu), cần phải tớnh
toỏn và xử lý số liệu như sau:
● Tính tỉ lệ cơ cấu (%) của từng thành phần trong một tổng thể. Có 2 trường
hợp xảy ra
của hai năm khác nhau nhưng cùng được tính theo một giá so sánh; Hay sản
lượng của các ngành tính theo hiện vật như tấn, triệu mét, ; Hay hiện trạng
sử dụng đất cùng tính bằng triệu ha, ha, )
● Tớnh chỉ số phỏt triển. Có 2 trường hợp xảy ra:
- Trường hợp (1):
Nếu bảng số liệu về tỡnh hỡnh phỏt triển của ngành kinh tế nào đó trải qua ít
nhất là từ 4 thời điểm với 2 đối tượng khác nhau), yêu cầu tớnh chỉ số phỏt
triển (%).
Cách tính: Đặt giá trị đại lượng của năm đầu tiên trong bảng số liệu thống kê
thành năm đối chứng = 100%. Tính cho giá trị của những năm tiếp theo: Giá
trị của năm tiếp theo (chia) cho giá trị của năm đối chứng, rồi (nhân) với
100 sẽ thành tỉ lệ phát triển (%) so với năm đối chứng; Số đó được gọi là chỉ
số phát triển.
- Trường hợp (2): Nếu bảng thống kê có nhiều đối tượng đó cú sẵn chỉ
số tớnh theo năm xuất phát. Ta chỉ cần vẽ các đường biểu diễn cùng bắt đầu
ở năm xuất phát và từ mốc 100% trên trục đứng.
II. Các loại biểu đồ và yờu cầu đạt được trong chương trỡnh lớp 9
1.Thống kê và phân loại các bài tập vẽ biểu đồ
Ngoài các biểu đồ thể hiện trong các bài học, trong chương trình lớp 9
còn các bài tập vẽ biểu đồ sau: stt
Bài dạy
Bài tập
Yêu cầu vẽ biểu
đồ
38. SGK
Biểu đồ tròn
6
Bài 16. Thực hành
Bài tập
trang60.SGK
Biểu đồ miền
7
Bài 18. Vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ
Bài tập 3 trang
69. SGK
Biểu đồ cột
8
Bài 20. Đồng bằng Sông Hồng
Bài tập 3 trang
75. SGK
Biểu đồ cột
9
Bài 22. Thực hành
Bài tập 1. Trang
80. SGK
Biểu đồ đường
10
Bài 26. Duyên hải Nam Trung
Bộ
Bài tập 2. trang
99. SGK
Biểu đồ cột
11
Biểu đồ cột
chồng
16
Bài 36. Vùng Đồng bằng Sông
Cửu Long
Bài tập 3. trang
133. SGK
Biểu đồ cột
17
Bài 37. thực hành
Bài tập 1. Trang
134.SGK
Biểu đồ tròn
hoặc cột chồng
2. Các loại biểu đồ và yêu cầu đạt được
2.1. Biểu đồ hỡnh cột: Bài tập trang 10, 33, 69,75, 99, 124. SGK
- Yêu cầu thể hiện khối lượng phát triển so sánh tương quan về độ lớn
giữa các đại lượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể.
- Biểu đồ hỡnh cột sử dụng để thể hiện tương quan về độ lớn giữa các
đại lượng.
* Yờu cầu:
+ Chọn kích thước biểu đồ phù hợp với khổ giấy
+ Các cột khác nhau về độ cao (tùy theo số liệu đề bài), cũn bề ngang
phải bằng nhau.
+ Tên biểu đồ.
2. 2. Biểu đồ cột chồng: Bài tập trang 116, 122, 124, 134 . SGK
-Yêu cầu thể hiện qui mô và cơ cấu thành phần trong một hay nhiều tổng thể.
- Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một cột chồng; Biểu đồ 2, 3 cột chồng
(cùng một đại lượng).
2.3. Biểu đồ hỡnh trũn: Bài tập trang 23, 38, 120, 122, 134.SGK
- Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả hai trục sao cho biểu đồ phù hợp với khổ
giấy (cân đối).
+ Xác định khoảng cách cân đối phù hợp.
- Với biểu đồ này nếu bài ra có 2 đại lượng khác nhau (đơn vị tính khác
nhau) thỡ vẽ 2 trục đứng: Trục biểu hiện đơn vị A, trục biểu hiện đơn vị B.
Sáng kiến kinh nghiệm
14
14
- Cũng có thể bài ra yêu cầu có nhiều đại lượng cùng đơn vị tính (%) thỡ
cần biểu hiện rừ đường biểu diễn (ký hiệu) trỏnh từng ký hiệu.
+ Ký hiệu đường biểu diễn cần được phân biệt:
- Màu sắc (đen, xanh, đỏ…)
- Ký tự riờng (thường được dùng nhiều).
2.5. Biểu đồ miền: Bài tập trang 60. SGK
- Dùng để thể hiện cả hai mặt cơ cấu và động thái phát triển của đối tượng.
- Ranh giới của biểu đồ miền là đường biểu diễn.
- Giá trị đại lượng trên trục đứng là %.
Nếu bài ra cho số liệu đơn vị tuyệt đối thỡ cần phải xử lý số liệu từ đơn
vị tuyệt đối sang số liệu đơn vị tương đối.
III. Một số lưu ý khi vẽ biểu đồ.
1. Đọc kĩ số liệu bài ra.
2. Tuyệt đối không dùng màu để tô, kí hiệu trên biểu đồ.
3. Nếu là biểu đồ trũn: khi vẽ đường trũn, vẽ 1 bỏn kớnh trựng với
phương kim đồng hồ chỉ 12 giờ và chia theo chiều kim đồng hồ.
4. Bất cứ một biểu đồ nào cũng cần chú giải và tên bản đồ.
Trên đây là các dạng biểu đồ trong các bài tập, bài thực hành Địa lí lớp
9 mà giáo cần nắm vững để chuẩn bị hướng dẫn học sinh thực hành đạt kết
quả.
IV. BÀI DẠY MINH HOẠ
Cỏ nuụi
283,9
110,9
486,4
Tụm nuụi
142,9
7,3
186,2
Vẽ biểu đồ thể hiện tỷ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm
nuôi ở Đồng bằng Sụng Cửu Long và Đồng bằng Sông Hồng so với cả nước
(cả nước = 100%)
.Bài tập 2: Căn cứ vào biểu đồ và các bài 35, 36 hóy cho biết:
a. Đồng bằng sông Cửu Long có những thế mạnh gỡ để phát triển ngành
thủy sản? ( Về điều kiện tự nhiên? nguồn lao động? Cơ sở chế biến? thị
trường tiêu thụ? )
b. Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh đặc biệt trong nghề nuôi
tôm xuất khẩu?
c.Những khú khăn hiện nay trong phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng
sông Cửu Long. Nờu một số biện phỏp khắc phục?
Sáng kiến kinh nghiệm
16
16
Đây là bài thực hành có nội dung dài, khối lượng công việc nhiều, nếu
giáo viên không có kinh nghiệm đổi mới phương pháp dạy thỡ chỉ hoàn
thành xong bài tập 1 đó hết giờ, chất lượng bài thực hành không đạt yêu cầu.
Là người giảng dạy môn Địa lý lớp 9 nhiều năm, tôi đó tiến hành bài dạy
như sau:
II. Nội dung thực hành ở lớp:
Bài tập 1 :
22,8
100
Tụm nuụi
76,7
3,9
100 b. Với biểu đồ tròn: Trên cơ sở bảng số liệu trên học sinh tính góc ở
tâm. Mỗi % tương ứng với 3,6
0
. Học sinh lập được bảng số liệu thứ 2 để
vẽ biểu đồ tròn.
VD: Cá biển khai thác ở Đồng bằng sông Cửu Long là 41,5 %. Góc ở
tâm sẽ là 41,5. 3,6
0
= 149,4
0
. Tương tự như vậy ta có bảng số liệu :
Sản lượng
ĐB SCL
ĐBSH
Cả nước
Cỏ biển khai thỏc
149,4
0
16,6
0
360
0
-Lập bảng chỳ giải.
-Viết tên biểu đồ.
4/ Học sinh thực hành vẽ biểu đồ:
- Cho một học sinh lên bảng vẽ
- Cả lớp vẽ biểu đồ trên giấy A4
- Thời gian để hoàn thành bài tập là 15 phút 6
Tỉ
trọng
(%)
Sản lượng
0
20
40
60
80
100
Cá biển khai thác
Chú Giải
ĐBSCL
ĐBSH
Các Vùng
khác
Biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm
nuôi ở ĐBSCL và ĐBSH so với cả nước, năm 2002(%)
76,7
53,9 18,8 19,4
4,6
22,8
3,9
5/ Nhn xột kt qu v biu :
- Hc sinh nhn xột u, khuyt im ca bn v trờn bng
- Giỏo viờn nhn xột chung v kt qu ca c lp, cỏc li thng mc
ca hc sinh khi v biu , cỏch khc phc
- Hng dn v nh b sung cho hon thin.
Bi tp 2
Cn c vo biu va v v kin thc trong cỏc bi 35, 36 nghiờn
cu tr li 3 cõu hi (a, b, c trong SGK).
Nu c tun t phỏt vn hc sinh tr li 3 cõu hi trong sỏch thỡ va
mt thi gian, va t nht, khụng phỏt huy c kh nng t duy sỏng to
ca hc sinh. Giỏo viờn khụng cú iu kin cng c, khc sõu, m rng
kin thc thc t cho hc sinh.
Sáng kiến kinh nghiệm
20
20
Từ thực tiễn dạy bài này nhiều năm, tôi đã tiến hành phương pháp học
nhóm như sau:
* Phân chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
- Phiếu học tập nhóm 1: Đồng bằng sông Cửu Long có những thế
mạnh gỡ để phát triển ngành thủy sản: Về điều kiện tự nhiên? nguồn lao
động, cơ sở chế biến? thị trường tiêu thụ?
thành công. Học sinh vừa hoàn thành vẽ biểu đồ về tỷ trọng sản lượng cá
biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng
bằng sông Hồng so với cả nước ; học sinh vừa tìm hiểu được thế mạnh của
Đồng bằng sông Cửu Long để phát triển ngành thuỷ sản. Thế mạnh đặc biệt
trong nghề nuôi tôm xuất khẩu. Những khó khăn và biện pháp khắc phục
trong việc phát triển thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long. Tiết học sinh
động, học sinh hào hứng làm việc tập trung, hiệu quả.
Kết quả trước khi chưa áp dụng SKKN
Sĩ số
Giỏi
Khá
TB
Yếu
TS
%
TS
%
TS
%
TS
%
35
4
11,5
10
28,5
20
57
1
2,8
Sáng kiến kinh nghiệm
22
22
2. Bài học kinh nghiệm
Dạy học là nghệ thuật. Người thầy chính là người nghệ sĩ trên giảng
đường. Nhưng không phải thầy cô nào cũng đạt được phong cách, tài năng
của người nghệ sĩ đích thực. Để trở thành người giáo viên có tay nghề vững
vàng, dạy có chất lượng thì không phải là không đạt được nếu thầy, cô có sự
quyết tâm học hỏi, tu dưỡng và tích luỹ. nói riêng.
Từ thực tế giảng dạy môn Địa lí nhiều năm, sau 2 năm nghiên cứu cải
tiến phương pháp dạy các bài thực hành địa lý lớp 9, từ bài dạy cụ thể, tôi
rút ra bài học kinh nghiệm sau :
1. Giáo viên giảng dạy môn Địa lý phải có sự hiểu biết chuyên sâu về
8. Để giúp học sinh học và thực hành đạt kết quả, các tiết dạy thực hành
nói chung, giáo viên nên soạn giáo án điện tử để trình chiếu cho học sinh
quan sát, hiểu rõ từng công đoạn của tiết thực hành, từ đó các em làm bài
tập dễ dàng hơn.
9. Tuỳ theo từng bài thực hành, giáo viên phân chia nhóm học tập để
phát huy tính độc lập sáng tạo của học sinh, chất lượng tiết dạy đảm bảo tốt
hơn. Học sinh phải có đủ Tập bản đồ- bài tập và bài thực hành địa lý. Giáo
viên hướng dẫn học sinh sử dụng, luyện tập đạt kết quả.
3. Điều kiện áp dụng đề tài:
- Giáo viên phải chuẩn bị cho các bài dạy thực hành cẩn thận, có đầy đủ
tư liệu, dụng cụ thực hành.
- Công tác tổ chức tiến hành bài dạy phải đảm bảo khoa học, thầy, trò
làm việc nhịp nhàng.
- Trong tiết học, giáo viên phải quán xuyến, hướng dẫn học sinh cẩn
thận chi tiết.
- Các tiết thực hành nên dạy bằng giáo án điện tử.
4. Hạn chế của đề tài:
Số lượng bài dạy minh hoạ còn ít.
5. Hướng khắc phục:
Sáng kiến kinh nghiệm
24
24
Trên cơ sở chung của đề tài này, trong thời gian tới, tôi sẽ bổ sung thêm
mỗi loại bài tập vẽ biểu đồ có thêm bài dạy minh hoạ.
6. Những khuyến nghị:
a. Đối với giáo viên:
- Cần nắm vững chương trình, phương pháp giảng dạy, áp dụng công
nghệ thông tin để nâng cao chát lượng giờ dạy.
- Giành thời gian nghiên cứu sâu về các bài dạy thực hành. Chuẩn bị các
Chử Văn Chiến