BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
NGUYỄN VĂN SINH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA
PHÂN PHỐI THUỐC ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG
THUỐC KHÁNG SINH HỢP LÝ AN TOÀN
TẠI TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Tổ chức Quản lý Dược
Mã số: 62 72 04 12
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI – 2014
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Quân y
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Từ Minh Koóng
Phản biện 1: PGS.TS. Trần Thế Tăng
Cục Quân y
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Thái Hằng
Đại học Dược Hà Nội
Phản biện 3: PGS.TS. Phạm Trí Dũng
Đại học Y tế công cộng
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Trường
họp tại Học viện Quân y.
Vào hồi: giờ ngày tháng … năm
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Thư viện Học viện Quân y.
Thư viện Quốc gia.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1. Nguyễn Văn Sinh, Từ Minh Koóng (2014), “Chất lượng
hoạt động phân phối thuốc kháng sinh của Công ty Cổ phần
(2) Xây dựng, thực hiện một số giải pháp can thiệp nhằm
nâng cao chất lượng phân phối thuốc kháng sinh của Công ty Cổ
phần Dược phẩm Bắc Giang tại tuyến y tế cơ sở và đánh giá hiệu
quả của các giải pháp can thiệp.
2
Những đóng góp mới của luận án: (1) Nghiên cứu đã cung cấp
thông tin về chất lượng hoạt động phân phối thuốc kháng sinh của
Công ty Cổ phần Dược phẩm Bắc Giang tác động đến việc sử dụng
thuốc kháng sinh hợp lý an toàn tại tuyến YTCS tỉnh Bắc Giang giai
đoạn 2009-2013: Năm 2009 hệ thống bán lẻ còn tồn tại: 41,8% số
mẫu thuốc kháng sinh không có hóa đơn hợp lệ; 95,5% mẫu thuốc
không theo dõi được số lô và hạn dùng. (2) Xây dựng và thực hiện
giải pháp đa can thiệp tác động vào hệ thống phân phối thuốc dựa
theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới, văn bản pháp qui và điều
kiện thực tế. Giải pháp áp dụng mô hình khấu trừ giá theo số lượng
(QDM-Quantity Discount Model) có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Giải pháp phải thực hiện nhập thuốc kháng sinh hợp pháp, thực hiện
ghi sổ theo dõi nhập xuất thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý
nhằm làm thay đổi hành vi chủ cơ sở bán lẻ. Sau can thiệp: Số mẫu
thuốc có hóa đơn hợp lệ tăng 20,0%; số mẫu thuốc theo dõi được số
lô, hạn dùng tăng 21,0%; số lượt người mua thuốc có hướng dẫn tăng
47,5%. Đối với một hệ thống bán lẻ có 2 nhóm bán lẻ khác nhau về
chủ sở hữu, lần đầu tiên áp dụng các giải pháp can thiệp và sử dụng
kiểm định Chi-Square để đánh giá hiệu quả can thiệp. Các giải pháp
đa can thiệp dễ thực hiện phù hợp với hệ thống bán lẻ trong tuyến
YTCS và có khả năng nhân rộng tại các doanh nghiệp dược. (3) Đối
với lĩnh vực nghiên cứu: Đưa ra được các bài học kinh nghiệm cần
thiết cho các nghiên cứu tiếp theo và tương tự.
Bố cục của luận án: Đặt vấn đề 2 trang, tổng quan 36 trang, phương
pháp nghiên cứu 14 trang, kết quả nghiên cứu 41 trang, bàn luận 21
lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc và đại lý bán thuốc do
4
doanh nghiệp thành lập và trực tiếp kinh doanh.
1.2.3.1. Tổ chức, quản lý hệ thống bán lẻ
Doanh nghiệp thành lập các cơ sở bán lẻ tại tuyến y tế cơ sở
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Theo đó, các cơ
sở bán lẻ do doanh nghiệp thành lập và trực tiếp bán lẻ thuốc do
chính doanh nghiệp kinh doanh.
1.2.3.2. Tổ chức và quản lý kho thuốc
Trong nghiên cứu này, chỉ tìm hiểu mô hình khấu trừ theo số
lượng QDM (Quantity Discount Model). Để xác định số lượng đặt
hàng tối ưu theo các mức đơn giá khấu trừ, theo công thức:
I.P
2.S.D
Q
*
=
Trong đó: là lượng đặt hàng tối ưu; I: Tỷ lệ % chi phí tồn
kho tính theo giá mua một đơn vị hàng; P: Giá mua 1 đơn vị hàng; S:
Chi phí cho 1 lần đặt hàng; D: Nhu cầu hàng hóa trong năm.
1.3. Quản lý và giám sát phân phối thuốc kháng sinh
1.3.1. Quản lý hoạt động phân phối bán lẻ thuốc kháng sinh
Cơ sở lý thuyết và thực tiễn để xây dựng chương trình nâng
cao chất lượng phân phối thuốc kháng sinh nhằm đưa việc sử dụng
kháng sinh hợp lý an toàn.
Hệ thống văn bản pháp qui chi phối đến hoạt động phân phối
bán thuốc kháng sinh.
Hướng dẫn của Bộ Y tế và WHO về thực hành phân phối bán
buôn và bán lẻ thuốc kháng sinh.
Thực tiễn về hoạt động phân phối thuốc kháng sinh.
1.4.3. Mạng lưới y tế cơ sở
6
Tính đến thời điểm 31/12/2007, tuyến huyện và thành phố có
10 Trung tâm y tế dự phòng, 10 bệnh viện đa khoa và 9 cơ sở phân
phối thuốc, trên địa bàn toàn tỉnh có 371 cơ sở bán lẻ thuốc
1.4.4. Phát triển và củng cố mạng lưới y tế cơ sở
Trong những năm qua Bắc Giang đã thực hiện các giải pháp
nâng cao chất lượng y tế cơ sở: Củng cố hoàn thiện y tế tuyến huyện;
hoàn thiện y tế tuyến xã và Phòng y tế tuyến huyện.
1.4.5. Tổ chức và hoạt động Công ty Cổ phần Dược phẩm Bắc
Giang
Hệ thống chi nhánh phân phối thuốc đặt tại 9 huyện trên địa
bàn toàn tỉnh. Hệ thống bán lẻ thuốc gồm 208 cơ sở được phân bố
rộng khắp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Trong hệ thống bán lẻ bao
gồm: Cơ sở bán lẻ do công ty đầu tư (thuộc quyền sở hữu của công
ty) và cơ sở bán lẻ do người lao động đầu tư (thuộc quyền sở hữu của
tư nhân). Các cơ sở bán lẻ có nhiệm vụ nhập thuốc từ kho thuốc của
công ty để phân phối bán lẻ cho cộng đồng.
7
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Người điều hành hệ thống phân phối thuốc và người phụ trách
chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán lẻ.
Đối với hệ thống bán buôn: Kho thuốc tuyến tỉnh và 9 cơ sở
phân phối thuốc tuyến huyện.
Đối với hệ thống bán lẻ: Lựa chọn 20 cơ sở bán lẻ đại diện cho
một hệ thống bán lẻ: Mỗi huyện và thành phố lựa chọn 02 cơ sở bán
lẻ, 01 cơ sở thuộc quyền sở hữu của công ty (gọi tắt là N2) và 01 cơ
sở bán lẻ thuộc quyền sở hữu tư nhân (gọi tắt là N1).
(GDP) và “Thực hành tốt nhà thuốc” (GPP): Đầu tư nhân lực dược,
cơ sở vật chất và trang thiết bị đáp ứng theo nguyên tắc tiêu chuẩn
GPs. Xây dựng qui trình phân phối thuốc theo hướng dẫn của Bộ Y
tế về việc triển khai GPs.
Can thiệp 2 (CT2): Nâng cao chất lượng hoạt động kho thuốc:
Xây dựng danh mục thuốc kháng sinh và ký hợp đồng với nơi
sản xuất/nhập khẩu ổn định trong 1 năm. Thực hiện giá bán buôn
trong hệ thống đúng bằng giá bán buôn của nhà sản xuất/nhập khẩu.
Theo đó, giá bán lẻ cộng thêm không quá 20%. Xây dựng định mức
tồn kho và tồn quầy theo nguyên tắc theo tỷ lệ 1/1 (bán ra 1 đồng
được tồn trữ 1 đồng).
Thực hiện qui trình mua và tồn trữ thuốc kháng sinh nhóm A:
Ưu tiên mua thuốc nhóm A cho để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu bán
lẻ thuốc kháng sinh. Ưu tiên mua thuốc sản xuất tại Việt Nam.
Thực hiện mua và tồn trữ thuốc cephalexin 500mg theo mô
hình khấu trừ giá (QDM): Thực hiện mỗi lần mua thuốc đạt được số
9
lượng ở mức được khấu trừ giá do nhà sản xuất qui định.
Can thiệp 3 (CT3): Nâng cao chất lượng hoạt động phân phối
bán lẻ thuốc kháng sinh:
CT3.1.Thực hiện qui trình nhập thuốc kháng sinh hợp pháp
và niêm yết giá thuốc: Thuốc có trong cơ sở bán lẻ thuốc phải kèm
theo hóa đơn hợp lệ để chứng minh nguồn gốc xuất xứ và thuốc bày
bán phải niêm yết giá bán lẻ trực tiếp trên bao bì đựng thuốc.
Giá niêm yết = Giá ghi trên hóa đơn xuất bán lẻ + 5% VAT
CT3.2. Thực hiện qui trình hướng dẫn sử dụng thuốc kháng
sinh hợp lý và an toàn: Các cơ sở bán lẻ thuốc có trách nhiệm tư vấn
cho người mua thuốc tập chung vào 3 chỉ tiêu cơ bản sau: Liều lượng
dùng; cách dùng và khoảng cách dùng; các trường hợp chống chỉ
định dùng kháng sinh. Hướng dẫn bằng lời nói hoặc viết ra giấy gắn
2
α/2)(1
d
p).p.(1Z
n
−
=
−
Trong đó:
n - Cỡ mẫu nghiên cứu; p = 50% (cỡ mẫu tối đa); Z
(1-
α
/2)
- Hệ
số tin cậy phụ thuộc vào giới hạn tin cậy (1-α/2)
ở mức α/2= 0,05 tra
bảng tương ứng Z
(1
α
/2)
=1,96; d - Sai số tuyệt đối cho phép không quá
5% (d = 0,05).Tính được n = 384. Trong nghiên cứu này chúng tôi
lấy 400 mẫu.
2.4.2. Kỹ thuật lấy mẫu
Đối với số mẫu kháng sinh để đánh giá các chỉ số kho thuốc:
Lấy toàn bộ số loại thuốc đã cung cấp cho hệ thống bán lẻ năm trong
2009 (TCT) và trong năm 2010 (SCT).
Đối với 400 mẫu thuốc KS: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu theo
chỉ tiêu, mẫu được lấy tại 20 cơ sở bán lẻ, mỗi cơ sở bán lẻ lấy 20
kết hợp vào các buổi giao ban định kỳ hàng tháng do lãnh đạo công
ty chủ trì. Các thông tin được lưu giữ tại Phòng Tổ chức hành chính
Công ty và được trích dẫn trong kết quả nghiên cứu.
12
2.6.2. Thu thập số liệu theo phương pháp định lượng và phân tích
xử lý số liệu
Thu thập thông tin về việc áp dụng các nguyên tắc tiêu chuẩn
GSP/GDP/GPP; Hồi cứu và tiến cứu dữ liệu về kho thuốc đã cung
cấp cho hệ thống bán lẻ năm 2009 (TCT) và năm 2010 (SCT); Thu
thập thông tin về các cơ sở bán lẻ thực hiện nhập thuốc, niêm yết giá
thuốc và ghi sổ theo dõi thuốc kháng sinh ; Thu thập thông tin các
cơ sở bán lẻ về: Lượt người mua kháng sinh dùng tối thiểu được 5
ngày; Lượt người mua thuốc kháng sinh có hướng dẫn sử dụng thuốc.
Số liệu thu thập được làm sạch, mã hóa, nhập dữ liệu bằng
phần mềm Epidata 3.1. Phân tích, xử lý bằng SPSS 18.0 và Ofice
2007 (Excel).
2.7. Giới hạn và đạo đức trong nghiên cứu
2.7.1. Giới hạn của luận án
Luận án lần đầu tiên nghiên cứu hoạt động phân phối bán lẻ
thuốc kháng sinh của một hệ thống bán lẻ tại tuyến YTCS. Do vậy,
kết quả của nghiên cứu thu được không có sự so sánh với kết quả của
các nghiên cứu khác.
2.7.2. Đạo đức trong nghiên cứu
Các thông tin cá nhân, các hoạt động bán lẻ thuốc được đảm
bảo bí mật chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học.
13
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đánh giá chất lượng hoạt động phân phối thuốc của Công ty
Cổ phần Dược phẩm Bắc Giang tại tuyến y tế cơ sở năm 2009
N2 118(59,0%) 82(41,0%) 200 (100%)
Tổng số 233(58,2%) 167(41,8%) 400 (100%)
Thuốc kháng sinh không có hóa đơn hợp lệ chiếm tới 41,8%.
Việc cung cấp cho cộng đồng thuốc KS không có nguồn mua hợp
pháp có tác động gây ảnh hưởng tới việc sử dụng thuốc KS không
hợp lý và an toàn cho cộng đồng.
3.1.3.2. Giám sát hoạt động bán lẻ thuốc kháng sinh
Bảng 3.13. Số lượt người được hướng dẫn sử dụng thuốc
Chỉ số
Nhóm
Hướng dẫn sử dụng thuốc
Tổng số
Có Không
N1 103(51,5%) 97(48,5%) 200(100%)
N2 85(42,5%) 115(57,5%) 200(100%)
Tổng số 188(47,0%) 212(53,0%) 400(100%)
Có tới 53,0% số lượt người không được chỉ dẫn sử dụng thuốc,
đây chính là một trong những yếu tố tác động đến việc sử dụng thuốc
kháng sinh không đủ liều lượng và cách dùng.
15
3.1.3.3. Giám sát ghi sổ theo dõi nhập xuất thuốc kháng sinh
Bảng 3.14. Số mẫu thuốc kháng sinh theo dõi số lô hạn dùng
Chỉ số
Nhóm
Theo dõi số lô hạn dùng
Tổng số
Có Không
N1 8(4,0%) 192(96,0%) 200 (100%)
N2 10(5,0%) 190(95,0%) 200 (100%)
Tổng số 18(4,5%) 382(95,5%) 400 (100%)
Nhà thuốc 1(0,5%) 1(0,5%)
2
Quầy thuốc 91(43,8%) 109(52,4%)
19,6%
3
Đại lý thuốc 116(55,7%) 98(47,1%)
15,4%
Tổng cộng 208(100%) 208(100%)
Sau can thiệp quầy thuốc tăng và đại lý thuốc giảm 8,6%.
3.3.2. Kết quả nâng cao chất lượng hoạt động kho thuốc
Bảng 3.20. Kháng sinh cung cấp cho hệ thống bán lẻ trước và sau
can thiệp
Chỉ số TCT SCT CSHQ
Số dự trù thực hiện được 166(34,6%) 358(72,2%) 108,67%
Số dự trù không thực hiện 314(65,4%) 138(27,8%)
Tổng số dự trù trong năm 480(100%) 496(100 %)
Sau can thiệp đã đáp ứng được số lượt dự trù tăng so với trước
can thiệp 37,6%.
17
3.3.3. Kết quả nâng cao chất lượng hoạt động phân phối bán lẻ
thuốc kháng sinh
3.3.3.1. Kết quả nhập thuốc có hóa đơn hợp lệ và niêm yết giá theo
qui định
Bảng 3.22. Số mẫu kháng sinh có hóa đơn hợp lệ trước và sau can
thiệp
Chỉ
số
Hóa đơn hợp lệ
Có Không
N1
SCT 313(78,2%) 87(21,8%)
Chỉ số hiệu quả can thiệp: 34,36%
Thực hiện giải pháp can thiệp qui định hệ thống bán lẻ phải
tuân thủ nguyên tắc nhập thuốc kháng sinh từ cơ sở phân phối hợp
pháp.
Theo kết quả thu được tại bảng trên cho thấy cả nhóm N1 và
N2 thực hiện việc nhập thuốc có hóa đơn hợp lệ SCT tăng so với
TCT 20,0%. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,0001. Giải
pháp can thiệp này có chỉ số hiệu quả can thiệp đạt 34,36%.
Tuy nhiên, với cùng một giải pháp can thiệp tác động lên 2
nhóm cơ sở bán lẻ N1, N2 khác nhau về chủ sở hữu, nhưng SCT chỉ
18
số hiệu quả can thiệp của nhóm N2 cao hơn nhóm N1 60,93%
(64,41-3,48).
Vậy có mối liên quan giữa mức độ quản lý nhóm N1và nhóm
N2 trong việc tuân thủ nhập thuốc kháng sinh có hóa đơn hợp lệ
không? Chúng tôi dùng kiểm định Chi-Square để kiểm chứng.
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa mức độ quản lý cơ sở bán lẻ với việc
nhập thuốc có hóa đơn hợp lệ trước và sau can thiệp
Thuốc kháng
sinh có hóa
TCT SCT
N1 N2 Tổng N1 N2 Tổng
Không 85 82 167 81 6 87
Có 115 118 233 119 194 313
Tổng 200 200 400 200 200 400
Kiểm định chi-
Square
χ
2
3.3.3.2. Kết quả nâng cao chất lượng hoạt động bán lẻ thuốc kháng
sinh
Bảng 3.32. Số lượt hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh
trước và sau can thiệp
Chỉ
số
Nhóm
Hướng dẫn sử dụng
thuốc
Kiểm định
Chi - Square
Có Không
N1
(n=200
)
TCT 103(51,5%) 97(48,5%)
χ
2
=4,07; p=0,028;
OR=1,50;
Cl 95% (1,01-2,34)
SCT 123(61,5%) 77(38,5%)
Chỉ số hiệu quả can thiệp: 19,4%
N2
(n=200
)
TCT 85(42,5%) 115(57,5%)
χ
2
=42,18;p<0,0001;
dụng
Kiểm định
Chi - Square
Có Không
N1
(n=200)
TCT 8(4,0%) 192(96,0%) χ
2
=2,84; p=0,07;
OR=2,09;
CL95% (0,87-
4,99)
SCT 16(8,0%) 184(92,0%)
Chỉ số hiệu quả can thiệp: 100,0%
N2
(n=200)
TCT 10(5,0%) 190(95,0%) χ
2
=3,31;p<0,0001
OR=456;
CL 95% (176,16-
1.180,36)
SCT 192(96,0%) 8(4,0%)
Chỉ số hiệu quả can thiệp: 1.820,0%
Tổng
(n=400)
TCT 18(4,5%) 382(95,5%) χ
2
=2,23;p<0,0001
OR=22,99;
4.1.3.2. Chất lượng hoạt động bán lẻ thuốc kháng sinh
Số lượt người mua thuốc có chỉ dẫn về liều lượng, cách dùng
chỉ đạt 47,0% (bảng 3.13).
4.1.3.3. Chất lượng quản lý và kiểm soát thuốc kháng sinh
Theo dõi được số lô sản xuất, hạn dùng đạt 4,5% (bảng 3.14).
Nên không có cơ sở để thu hồi thuốc kém chất lượng (nếu có) được
kịp thời và chính xác.
4.2. Xây dựng và thực hiện giải pháp đa can thiệp
Giải pháp can thiệp nâng cao chất lượng phân phối bán lẻ
22
thuốc kháng sinh được xây dựng dựa theo khuyến cáo của Bộ Y tế,
WHO và hệ thống văn bản pháp qui. Đặc biệt, giải pháp can thiệp
xây dựng dựa vào điều kiện thực tiễn của doanh nghiệp.
Giải pháp áp dụng mô hình khấu trừ giá theo số lượng (QDM-
Quantity Discount Model) để mua thuốc cephalexin 500mg cho hệ
thống bán lẻ có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Việc đưa ra giải pháp
nhập thuốc kháng sinh phải có hóa đơn hợp lệ, niêm yết giá theo qui
định, ghi sổ theo dõi nhập xuất thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc
hợp lý an toàn với mục tiêu làm thay đổi được hành vi của chủ cơ sở
bán lẻ thuốc.
Các giải pháp can thiệp thực hiện một cách khoa học, đơn
giản, dễ thực hiện, phù hợp với tuyến y tế cơ sở.
Nghiên cứu có tính bền vững và có khả năng nhân rộng áp
dụng cho các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa.
4.3. Đánh giá hiệu quả của giải pháp đa can thiệp
4.3.1. Đánh giá chất lượng hệ thống phân phối thuốc sau can thiệp
Số cơ sở đại lý thuốc giảm và số cơ sở quầy thuốc tăng 8,6%
có ý nghĩa thiết thực về việc mở rộng phạm vi chăm sóc sức khỏe
bằng thuốc cho cộng đồng tại tuyến y tế cơ sở.
4.3.2. Đánh giá chất lượng hoạt động của kho thuốc sau can thiệp