MÔN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM. Đề tài XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI – PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ. - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ CHÍ MINH
 KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC 
GVHD: TRẦN NGUYỄN AN SA
SVTH: NGUYỄN VĂN SÁNG.
MSSV:10057241
LỚP: DHPT6
MÔN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
Đề tài:
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI – PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ.
NỘI DUNG CHÍNH
1
Tổng quan về sữa
2
Phạm vi áp dụng
3
Mục đích xác định
4
Phương pháp xác định
Nội dung
1. TỔNG QUAN VỀ SỮA.
Sữa là loại thức uống đặc biệt, mềm, dễ tiêu hóa và dễ hấp thu, cung cấp nhiều chất dinh dưỡng và có mùi vị thơm ngon. Sữa
được sử dụng rộng rãi khắp thế giới.
Sữa có 2 loại chính đó là sữa tươi và sữa nhân tạo.

Sữa tươi được lấy từ bò được nuôi lấy sữa hoặc dê, cừu….

Sữa nhân tạo là sữa do con người chế biến lại từ sữa tươi, có nhiều dạng
như: sữa đặc, sữa bột, các sản phẩm lên men như bơ, kem chua, sữa
chua…
2. PHẠM VI ÁP DỤNG.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ để xác định hàm lượng canxi trong sữa và sữa hoàn nguyên từ sữa cô đặc, sữa

8
N
2
O
4
), dung dịch bão hòa lạnh.
Dung dịch đỏ metyl.
Dung dịch axit axetic (C
2
H
4
O
2
), 20% thể tích.
Dung dịch amoniac I.
Dung dịch amoniac II.
Axit sunfuric (H
2
SO
4
).
Dung dịch thể tích chuẩn kali permanganat, c(KMnO
4
)=0.004mol/l ±0.0001mol/l.
Dụng cụ
4.2 HÓA CHẤT, DỤNG CỤ.
Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0.01g, có thể đọc được đến 0,001g
Bình định mức 1 vạch, dung tích 50ml.
Pipet, dung dích 20ml
Máy li tâm, có thể tạo gia tốc hướng tâm 1400g

0
C ± 2
0
C
4.4 CÁCH TIẾN HÀNH.
4.4.1 Phần mẫu thử.
4.4.1 Phần mẫu thử.
4.4.2 Tiến hành xác định.
4.4.2 Tiến hành xác định.
4.4.1 PHẦN MẪU THỬ.
20g mẫu thử
Bình định mức
Sử dụng pipet, cân mẫu chính xác đến 0.01g
4.4.2 TIẾN HÀNH XÁC ĐỊNH.
Kết tủa protein
Bđm chứa mẫu thử
Cho từ từ
dd axit tricloaxetic I
Thu được thể tích 50ml
Lắc mạnh, để yên 30 phút
T
h
u

d
u
n
g

d

y


n
g
D
d

N
H
3

I
Để yên trong 4h ở t
o
phòng
Pha loãng bằng
nước đến 20ml
Li tâm ở 1400g trong 10
phút
Dùng dụng cụ hút loại chất lỏng nổi phía trên ống
li tâm
5ml NH
3
II tráng thành ống
Li tâm ở 1400g trong 5 phút
Lặp lại thao tác rửa 2 lần
4.4.2 CÁCH TIẾN HÀNH.
Chuẩn độ
2ml H


Trong đó:
V là thể tích dung dịch kali permanganat đã sử dụng cho phần mẫu thử, tính bằng ml
V
0
là thể tích dung dịch kali permanganat đã sử dụng cho phép thử trắng, tính bằng ml
M là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng g.
F là hệ số chính cho thể tích kết tủa do sự kết tủa bằng axit tricloaxetic, được nêu ở bảng 4.5
4.5 TÍNH TOÁN KẾT QUẢ.
Hàm lương chất béo của mẫu (%) Hệ số hiệu chỉnh
3.5 đến 4.5 0.972
3 0976
2 0.980
1 0.985
< 0.1 0.989
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
[1] TCVN 6400:2010 Hướng dẫn lấy mẫu sữa.
[2] TCVN 6838:2011 (ISO 12081:2010), Sữa – Xác định hàm lượng Canxi – Phương pháp chuẩn độ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status