Tiểu luận triết học SỰ TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT GIỮA TRIẾT HỌC ĐẠO GIA TRIẾT HỌC PHÁP GIA Ở TRUNG QUỐC THỜI CỔ ĐẠI - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Đề tài tiểu luận triết học:
“SỰ TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT GIỮA
TRIẾT HỌC ĐẠO GIA & TRIẾT HỌC PHÁP GIA
Ở TRUNG QUỐC THỜI CỔ ĐẠI”
GVHD : TS. Bùi Văn Mưa
SVTH : Vương Mạnh Cường
STT : 05
Nhóm : 01
Lớp : Cao học Ngày 4 – K22
Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 12/2012
GVHD: TS. Bùi Văn Mưa

SVTH: Vương Mạnh Cường_Ngày 4_K22 Trang
2

LỜI MỞ ĐẦU
Trung Quốc – một đất nước rộng lớn thuộc vùng Đông Á, với hai con sông
Hoàng Hà và Trường Giang chảy qua, phân chia đất nước này thành các khu vực địa
lý với những điều kiện tự nhiên rất khác nhau. Điều này tạo nên sự đa dạng về tự
nhiên lẫn bản sắc của mỗi vùng miền. Cùng với sự đa dạng này và quá trình chuyển

giống nhau: Triết học nghiên cứu thế giới với tư cách là một chỉnh thể, tìm ra những
quy luật chung nhất chi phối sự vận động của chỉnh thể đó nói chung, của xã hội loài
người, của con người trong cuộc sống cộng đồng nói riêng và thể hiện nó một cách
có hệ thống dưới dạng duy lý.
Khái quát lại, có thể hiểu: Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của
con người về thế giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy.
Sự phát triển của Triết học là sự phát triển song song giữa hai nền Triết học
Phương Tây và Triết học Phương Đông. Nhưng do điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế
xã hội, văn hóa mà sự phát triển của hai nền Triết học có sự khác nhau. Phương Tây
phát triển Triết học “hướng ngoại” bởi những yêu cầu phát triển khoa học nghiên
cứu; còn Phương Đông chịu sự tác động của chính trị, chiến tranh diễn ra liên tục,
nên Triết học “hướng nội”, nghiên cứu về Tôn giáo có Ấn Độ, về chính trị - đạo đức
– xã hội có Trung Quốc. Nhưng dù phát triển ở Phương Đông hay Phương Tây thì
Triết học cũng là hoạt động tinh thần biểu hiện khả năng nhận thức, đánh giá của
con người.
2. Triết học Trung Quốc cổ - trung đại:
Nền triết học Trung Hoa cổ đại ra đời vào thời kỳ quá độ từ chế độ chiếm hữu
nô lệ lên xã hội phong kiến. Trong bối cảnh lịch sử ấy, mối quan tâm hàng đầu của
các nhà tư tưởng Trung Hoa cổ đại là những vấn đề thuộc đời sống thực tiễn chính
GVHD: TS. Bùi Văn Mưa

SVTH: Vương Mạnh Cường_Ngày 4_K22 Trang
4
trị - đạo đức của xã hội. Tuy họ vẫn đứng trên quan điểm duy tâm để giải thích và
đưa ra những biện pháp giải quyết các vấn đề xã hội, nhưng những tư tưởng của họ
đã có tác dụng rất lớn, trong việc xác lập một trật tự xã hội theo mô hình chế độ
quân chủ phong kiến trung ương tập quyền theo những giá trị chuẩn mực chính trị -
đạo đức phong kiến phương Đông. Chính trong quá trình ấy đã sản sinh ra các nhà
tư tưởng lớn và hình thành nên các trường phái Triết học khá hoàn chỉnh.
3. Đặc điểm chung của triết học Trung Quốc cổ - trung đại:

Quốc. Nguồn gốc tư tưởng của Đạo gia xuất phát từ những quan điểm về vũ trụ
luận, thiên địa, ngũ hành, âm dương, Kinh Dịch…
Nguồn gốc lịch sử được xác nhận của Đạo gia có thể ở thế kỉ thứ 4 trước công
nguyên khi tác phẩm Đạo đức kinh của Lão Tử xuất hiện. Theo truyền thuyết, Lão
Tử (khoảng 580- 500 trước công nguyên) – người nước Sở - là người sáng lập ra
Đạo gia.
Ngoài Lão Tử là người sáng lập, thì Đạo gia còn có hai yếu nhân khác được
thừa nhận và tôn vinh muôn đời, đó là Dương Chu (khoảng 440 – 360 TCN) và
Trang Tử (khoảng 369 – 286 TCN). Trong đó vị trí của Trang Tử được sánh ngang
với Lão Tử, nên còn gọi là Đạo Lão – Trang.
Tác phẩm tiêu biểu: “Đạo đức kinh”, “Nam Hoa kinh”.

Lão Tử Trang Tử
GVHD: TS. Bùi Văn Mưa

SVTH: Vương Mạnh Cường_Ngày 4_K22 Trang
6
1.2. Những nội dung cơ bản của Triết học Đạo gia:
• Lý luận về đạo và đức:
Đạo và đức là 2 phạm trù không thể tách rời của sự vật. Đạo là bản nguyên vô
hình, là con đường, quy luật chung của sự hình thành vạn vật. Đức là sức mạnh tiềm
ẩn của đạo, là hình thức mà nhờ vào đó, vạn vật có thể được phân biệt và định hình.
• Tư tưởng biện chứng:
Lão Tử cho rằng vạn vật luôn biến đổi không ngừng và tuân theo 2 quy luật:
Quy luật bình quân và quy luật phản phục.
Luật bình quân: luôn giữ cho sự vật được tồn tại một cách cân bằng theo một
trật tự tự nhiên, không có gì thái quá, chênh lệch…
Luật phản phục: có nghĩa là khi sự vật phát triển đến một cực điểm nào đó thì
sẽ quay lại phương hướng cũ.
• Quan điểm về nhân sinh và chính trị - xã hội:

• Tư tưởng biện chứng:
Thừa nhận sự tồn tại của lý – tính quy luật hay những lực lượng khách quan
trong xã hội. Cần phải nắm lấy cái lý của vạn vật luôn biến hóa mà hành động cho
phù hợp.
Thừa nhận sự biến đổi của đời sống xã hội. Chính vì sự biến đổi không ngừng
của xã hội nên các chính sách pháp trị cũng phải luôn thay đổi nhằm thích ứng với
thực tế của xã hội.
Thừa nhận bản tính của con người là ác. Với quan điểm trong xã hội người tốt
ít hơn người xấu rất nhiều, do đó, việc trông chờ vào số ít người tốt đó để họ thực
GVHD: TS. Bùi Văn Mưa

SVTH: Vương Mạnh Cường_Ngày 4_K22 Trang
8
hiện những điều tốt (thực hành nhân nghĩa trị) là điều không nên, vì vậy cần chủ
động ngăn chặn số đông người ác kia không có cơ hội thực hiện những điều xấu
(thực hiện pháp trị).
• Phép trị quốc của Hàn Phi:
Pháp: luật hay quy tắc. Luật pháp phải được trình bày rõ ràng và thông báo
rộng rãi cho công chúng. Tất cả thần dân của nhà cai trị đều bình đẳng trước pháp
luật. Luật pháp phải thưởng cho những người tuân phục và trừng phạt những người
bất tuân. Vì thế, nó đảm bảo được rằng mọi phán xét của pháp luật là đều có thể suy
luận theo hệ thống để biết trước được (từ khi phát sinh hành động liên quan tới pháp
luật, đã có thể đoán trước phán xét của pháp luật cho hành động đó là như thế nào).
Hơn nữa, hệ thống luật pháp cai quản đất nước, chứ không phải là nhà vua cai trị.
Nếu có thể làm cho pháp luật có hiệu lực, thậm chí một vị vua kém tài cũng trở nên
mạnh mẽ.
Thuật : phương pháp, thủ đoạn hay nghệ thuật. Những thủ đoạn đặc biệt và “bí
mật” được vị vua cai trị dùng để đảm bảo rằng những người khác (quan lại ) không
thể chiếm quyền kiểm soát quốc gia. Điều đặc biệt quan trọng là không một ai có thể
biết được những động cơ thực sự của những hành động của nhà vua, và vì thế không

của tự nhiên. Khuyên con người từ bỏ những tham lam, vị kỷ để không làm mất đức.
Lão Tử đưa ra nghệ thuật sống cho con người đó là từ ái, cần kiệm, khiêm nhường,
khoan dung.
Với Pháp gia, mặc dù thiên về vấn đề chính trị nhưng cũng không ngoài mục
đích cải cách và chỉnh đốn đất nước, tạo một thế giới yên bình, nhân dân được ấm
no (chủ trương dùng “pháp trị”). Thừa nhận bản tính con người là ác và trong xã hội
GVHD: TS. Bùi Văn Mưa

SVTH: Vương Mạnh Cường_Ngày 4_K22 Trang
10
số người tốt rất ít, do đó, nhằm ngăn chặn số đông những người xấu thực hiện những
hành vi không tốt, cần phải áp dụng pháp trị.
• Nền tảng phát triển và sức ảnh hưởng:
Hai trường phái này tồn tại từ thời Trung Hoa cổ đại, lấy nền tảng là những tư
tưởng trong Kinh dịch, được hoàn thiện liên tục và có ảnh hưởng sâu rộng, lâu dài
đến nền văn hóa tinh thần của Trung Quốc nói riêng và nhiều quốc gia phương
Đông nói chung.
Đặc biệt, Pháp gia của Hàn Phi còn là sự kết hợp của 3 học thuyết Nho, Lão,
Pháp. Trong đó, Nho gia được gọi là “vật liệu để xây dựng xã hội”, Đạo gia là “kỹ
thuật thi công”, Pháp gia là “bản thiết kế”.
Mặc dù có rất nhiều quan điểm khác biệt nhưng cả hai trường phái triết học đã
hòa hợp thành một truyền thống. Ảnh hưởng của hai trường phái triết học này trong
lĩnh vực tôn giáo và văn hóa vượt khỏi biên giới Trung Quốc, được truyền đến một
số nước Châu Á lân cận như Việt Nam, Nhật Bản, Thái Lan, Hàn Quốc, Lào,
Campuchia…
• Quan điểm biện chứng:
Cả hai trường phái đều công nhận thế giới vạn vật luôn luôn vận động và biến
động không ngừng.
Đạo gia: Đạo là phạm trù triết học vừa để chỉ bản nguyên vô hình, phi cảm
tính, phi ngôn từ, huyền diệu của vạn vật, vừa để chỉ con đường, quy luật chung của

thần phái, không làm trái với tự nhiên, không can thiệp vào trật tự của tự nhiên, chỉ
làm cho dân no bụng, xương cốt mạnh mà lòng hư tĩnh, khiến cho dân không biết,
không muốn. Theo đó, Đạo gia hầu như không dùng luật pháp, không cần giáo dục
con người. Xã hội được cai trị bằng cách không cai trị, không cai trị mà coi như đã
được cai trị… Con người sống tự nhiên thuần phác, bỏ mọi ham muốn dục vọng,
không cần đến cả tri thức, văn hóa hay bất cứ sự tiến bộ xã hội nào… Đạo gia chủ
GVHD: TS. Bùi Văn Mưa

SVTH: Vương Mạnh Cường_Ngày 4_K22 Trang
12
trương hạn chế quyền lực của nhà nước và hoạt động của dân tới mức tối đa, để cho
dân sống chất phác như thời nguyên thủy, duy trì tình trạng nước nhỏ, dân ít, cứ tự
nhiên như thời sơ khai; họ tin rằng một khi không còn gia cấp thì sẽ hết loạn, chẳng
cần thống nhất cũng như không thống nhất. Đạo gia đả đảo một cái cựu (chế độ
phong kiến cũ) để trở về một cái cựu hơn (xã hội nguyên thủy).
Tóm lại, xã hội lý tưởng của Lão Tử: một xã hội chất phác, cô lập cá nhân với
xã hội để hòa tan con người vào đạo (tự nhiên), một xã hội mà nước nhỏ, dân ít, có
thuyền có xe mà không đi, bỏ văn tự, không học hành… giống như xã hội nguyên
thủy thời xa xưa.
- Pháp gia: Hàn Phi có một quan niệm hết sức sâu sắc về thực tiễn. Ông cho
rằng, mọi suy nghĩ, mọi hành động, mọi lý luận phải đều được bắt nguồn từ chính
thực tiễn của đất nước. Bởi vậy, để giải quyết thực trạng xã hội hiện tại, dựa trên
thực tiễn ông đã đưa ra quan điểm “trị nước bằng luật pháp” (dĩ pháp trị quốc), chủ
trương “luật pháp không phân biệt sang hèn” (pháp bất a quý), “hình phạt không
kiêng dè bậc đại thần, tưởng thưởng không bỏ sót kẻ thất phu” (hình quá bất tị đại
thần, thưởng thiện bất di tứ phu), áp đặt con người vào khuôn khổ, quy định một
cách triệt để. Ông luôn coi trọng tác dụng của pháp luật và chủ trương xây dựng một
lý luận pháp trị hoàn chỉnh, trong đó lấy “pháp” làm hạt nhân, kết hợp chặt chẽ
“pháp”, “thuật” với “thế”. Tùy tình hình xã hội mà thay đổi pháp luật cho phù hợp.
Pháp gia lại rất coi trọng yếu tố quyền lực cai trị của nhà nước, của những người có

• Sự khác biệt thành công trong thực tế và ứng dụng của hai trường phái:
Đạo gia chủ trương lý tưởng, trọng đạo đức. Lão tử quan niệm Đạo bao gồm 2
nghĩa, cái Đạo của bản thể và cái Đạo của Nhân sự. Đức cũng chia 2 loại, Đức của
Đạo và Đức của những cái không phải Đạo (cái Đức của cái đã mất Đạo - Nhân, Lễ,
Nghĩa,…). Ông coi trọng Đạo Đức nhưng coi khinh Nhân, Nghĩa, Lễ… vì chúng
chưa đủ để thể hiện cái Đạo trong lòng mình. Ông cho rằng có Đạo là có tất cả,
không cần phải nói tới Nhân, Nghĩa, Lễ,… nữa. Triết học Đạo gia bắt nguồn từ Lão
GVHD: TS. Bùi Văn Mưa

SVTH: Vương Mạnh Cường_Ngày 4_K22 Trang
14
Tử rất có công với Triết học, đạo đức và sự đào tạo tâm hồn nhưng về mặt thực tế
chính trị thì nó lại là một sự thất bại bởi tư tưởng của họ ngăn cản sự biến chuyển
dòng lịch sử, không dựa trên thực tế để giải quyết vấn đề. (Dương, Lão, Trang đều
chủ trương lánh đời).
Pháp gia chủ trương thực tế, trọng quyền lực. Tư tưởng của họ tuy nhiều người
không phục vì họ đứng về phía quan niệm của vua (của quốc gia) mà không đứng về
quan niệm của dân. Tuy vậy trong thực tế Pháp gia rất thành công – kể từ thời Tần,
Hán trở đi các chính sách của họ không thời nào mà nhà cầm quyền không theo,
không dung hòa với ít nhiều chính sách của Nho gia. Họ thành công bởi vì họ không
những không ngăn cản sự biến chuyển của dòng lịch sử mà còn thúc đẩy nó tiến
mau hơn, và thêm nữa họ đưa ra các chính sách dựa trên thực tế không bàn suông,
chỉ nhắm kết quả ngắn hạn, tách rời chính trị và đạo đức.
GVHD: TS. Bùi Văn Mưa

SVTH: Vương Mạnh Cường_Ngày 4_K22 Trang
15
KẾT LUẬN

Đạo gia và Pháp gia tuy có khá nhiều điểm tương đồng cũng vẫn mang những

4. Nguyễn Hiến Lê & Giản Chi, “Hàn Phi Tử” , NXB Văn Hóa – Năm 1994
5.
6.
7.
GVHD: TS. Bùi Văn Mưa

SVTH: Vương Mạnh Cường_Ngày 4_K22 Trang
17
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TRIẾT HỌC THẾ GIỚI VÀ TRIẾT HỌC
TRUNG QUỐC THỜI CỔ ĐẠI 3
1. Khái lược bức tranh triết học về thế giới 3
2. Triết học Trung Quốc cổ - trung đại 3
3. Đặc điểm chung của triết học Trung Quốc cổ - trung đại 4
CHƯƠNG 2: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC ĐẠO GIA
VÀ TRIẾT HỌC PHÁP GIA 5
1. Triết học Đạo gia 5
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 5
1.2. Những nội dung cơ bản của Triết học Đạo gia 6
 L luận về đạo và đức 6
 Tư tưởng biện chứng 6
 Quan điểm về nhân sinh và chính trị - xã hội 6
2. Triết học Pháp gia 6
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển 6
2.2. Những nội dung cơ bản của Triết học Pháp gia 7
 Tư tưởng biện chứng 7
GVHD: TS. Bùi Văn Mưa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status