SKKN: MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY HỌC CHƯƠNG 1: “ CHẤT – NGUYÊN TỬ PHÂN TỬ ” MÔN HÓA HỌC LỚP 8 - Pdf 24

MT S KINH NGHIM DY- HC
CHNG 1: CHT NGUYấN T- PHN T MễN HểA HC
LP 8
I. lý do chọn đề tài:
Sự nghiệp xây dựng XHCN ở nớc ta đang phát triển với tốc độ ngày càng
cao, với qui mô ngày càng lớn và đang đợc tiến hành trong điều kiện cách mạng
khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão, nó tác động một cách toàn diện lên mọi
đối tợng, thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội. Một trong những trọng tâm của sự phát
triển đất nớc là đổi mới nền giáo dục, phơng hớng giáo dục của ảng, Nhà nớc
và của ngành Giáo dục & ào tạo trong thời gian trớc mắt cũng nh lâu dài là
đào tạo những con ngời " Lao động, tự chủ, sáng tạo" có năng lực thích ứng với
nền kinh tế thị trờng, có năng lực giải quyết đợc những vấn đề thờng gặp, tìm đ-
ợc việc làm, biết lập nghiệp và cải thiện đời sống ngày cng tốt hơn.
Để bồi dỡng cho học sinh năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, lý
luận dạy học hiện đại khẳng định: Cần phải đa học sinh vào vị trí chủ thể hoạt
động nhận thức, học trong hoạt động. Học sinh bằng họat động tự lực, tích cực
của mình mà chiếm lĩnh kiến thức. Quá trình này đợc lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ
góp phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực t duy sáng tạo.
Tăng cờng tính tích cực phát triển t duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình
học tập là một yêu cầu rất cần thiết, đòi hỏi ngời học tích cực, tự lực tham gia
sáng tạo trong quá trình nhận thức. Bộ môn Hoá học ở phổ thông có mục đích
trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, bao gồm các kiến thức về cấu
tạo chất, phân loại chất và tính chất của chúng. Việc nắm vững các kiến thức cơ
bản góp phần nâng cao chất lợng đào tạo ở bậc phổ thông, chuẩn bị cho học
sinh tham gia các hoạt đông sản xuất và các hoạt động sau này.
V do yờu cu ca chun kin thc - k nng nm hc 20102011, ngy ũi
hũi ngi dy phi nm vng nhng yờu cu v kin thc, v k nng, mun
t c iu ú ũi hi ngi dy phi da trờn c s phỏt trin nng lc, trớ
tu ca hc sinh cỏc mc , t n gin phc tp. t c u ny
ũi hi ngi giỏo viờn phi bỏm sỏt chun kin thc k nng thit k bi
ging, vi mc tiờu l t c cỏc yờu cu c bn ti thiu v kin thc, k

theo mt h thng nht nh.
2. Bit phỏt hin ra cỏi sai trong quỏ trỡnh hc t ú bit cỏch khc phc.
3. Cú thỏi yờu thớch mụn hc, say mờ hng thỳ khi gp cỏc bi tp ca b mụn.
4. HS hng thỳ vi cỏc thớ nghim, bit cỏch quan sỏt, t duy v phỏt hin ra cỏc
kin thc.
5. Giỏo dc th gii quan, o c cỏch mng, rốn luyn nng lc t hc, t
nghiờn cu, úc sỏng to
6. Bc u hỡnh thnh cho HS cú mt kin thc vng chc tip tc hc tip
cỏc chng tip theo v hc lờn cỏc bc cao hn.
III. NHIM V:
2
1. Nêu lên cơ sở lý luận của việc nắm vững các kiến thức cơ bản của môn Hóa
học trong quá trình dạy và học.
2. Tiến hành điều tra tình hình nắm vững kiến thức cơ bản của HS lớp 8 ở trường
THCS.
3. Hệ thống hóa kiến thức thức của từng chương và cụ thể là ở chương I, Hóa
8.
4. Bước đầu hình thành cho HS những hiểu biết cơ bàn cụ thể, tính đặc trưng của
bộ môn.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1. Trong đề tài này tôi đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa như: phân
tích lí thuyết, điều tra cơ bản, tổng kết kinh nghiệm sư phạm và sử dụng một số
phương pháp thống kê toán học trong việc phân tích kết quả thực nghiệm sư
phạm.v.v…
2. Tham khảo các tài liệu đã được biên soạn, và phân tích một cách có hệ thống
các nội dung lí thuyết cơ bản một cách khoa học và chính xác.
3. Trên cơ sở đó tôi đã trình bày một số kinh nghiệm sư phạm của mình thông
qua một số tiết dạy của chương I: “Chất- Nguyên tử- Phân tử”.
V. ĐỒI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
 Học sinh của khối 8, Trường THCS Định Mỹ.

phản ứng để điều chế các chất mới.
 Hóa học theo tôi không phải l môn học quá khó. Tuy nhiên trong thực tế quá
trình giảng dạy môn hóa học 8 tôi thấy một số học sinh không nắm vững kiến
thức cơ bản, dẫn đến không biết vận dụng kiến thức, chưa hiểu bài.
 Vì thế các em không biết vận dụng được lý thuyết để giải bài tập nên kết quả
học tập còn hạn chế. Kết quả như thế theo tôi vì đây là lần đầy tiên các em bắt
đầu tìm hiểu vể một môn khoa học mới, một môn học có rất nhiều ững dụng
trong đời sống sản xuất và những hiện tượng bình thường trong thực tiễn mà
các em không thể lý giải được và với chương trình hóa học lớp 8 các em bắt
đầu làm quen với các khái niệm, các công thức cơ bản về hóa học. Mà cụ thể
hơn là ở chương I:” Chất- Nguyên tử- Phân tử” Hóa học 8.
II. Cơ sở thực tiễn:
Từ những cơ sở lý luận trên đối với thực tế Trường THCS nói chung và trường
THCS Định Mỹ nói riêng tôi thấy:
a/ Đối với giáo viên.
-
Bản thân tôi là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn hoá học tôi thấy môn hoá học
là môn học rất mới mẻ, rất khó, nhất là với học sinh lớp 8. Là năm đầu làm
quen với môn học này, học sinh rất lo lắng và rất nhiều em không biết cách để
học môn hóa như thế nào. Đặc biệt với học sinh nơi tôi đang trực tiếp giảng
dạy, các em nhìn vào vấn đề nào cũng thấy khó khăn, do đó đỏi hỏi người giáo
viên phải có kinh nghiệm giảng dạy và nắm bắt thông tin khoa học một cách
chính xác, việc truyền đạt của giáo viên trong những bài đầu tiên ở Chương I: “
5
Chất- Nguyên tử- Phân tử”của môn hóa 8 rất quan trọng, HS có hứng thú
nghiên cứu và tìm tòi học hỏi hay không phụ thuộc rất lớn vào cách thức truyền
đạt của giáo viên.
-
Khi dạy về phần này nội dung kiến thức nhiều nhưng thời gian hạn chế nên
chưa thể cung cấp mở rộng thông tin do vậy hiệu quả giờ lên lớp đánh giá

Phần lớn học sinh nhà gân trường, nên việc đi lại cũng dễ dàng.
6
-
Các phòng chức năng khá đầy đủ, phụ tốt cho việc nghiên cứu học tập của học
sinh.
-
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển nên việc tra cứu tìm hiểu một thông
tin kiến thức nào đó rất dễ dàng đối với các em.
-
Thầy cô luôn quan tâm, nhiệt tình, thể hiện cái tâm trong giảng dạy, trong đạo
đức nhà giáo và giúp đỡ các em trong những lúc khó khăn nhất.
2. Khó khăn:
-
Do lần đầu tiên học môn hóa các em rất bỡ ngỡ và lúng túng trước các câu hỏi
do thầy cô đặt ra, mà không giám mạnh dạn trả lời, nên giáo viên không thể
nào biết được khả năng tiếp nhân thông tin của các em như thế nào, để mà uốn
nắn.
-
Tính khoa học, trừu tượng hóa của bộ môn làm cho các em khó hiểu.
-
Trình độ của phụ huynh học sinh chưa cao lắm, nên chưa có cách quản lí con
em mình được tốt, cuộc sống gia đình con gặp nhiểu khó khăn nên chỉ lo việc
cơm, áo, gạo, tiền…
-
Thời gian của tiết dạy quá ngắn nên việc truyền đạt của giáo viên con hạn chế.
-
Các thuật ngữ khoa học nhiều làm cho học sinh rất khó hiểu, các em rất dễ
nhằm lẫn giữ nguyên tử, nguyên tố và phân tử. Các em viết CTHH không
chính xác dẫn đến không làm được bài tập…
-

đầu và tiếp tục áp dụng trong các bài sau đó, trong suốt quá trình học tập môn
hóa học.
 Vậy việc hình thành phương pháp học tập như thế nào là tốt và có hiệu quả?
-
Trước khi đến lớp học bài mới thì bặt buộc HS phải đọc sách trước ở nhà
thật kĩ. Và tìm ra ít nhất một câu hỏi để vào lớp hỏi giáo viên.
-
Phải làm tất cả các bài tập mà giáo viên yêu cầu.
-
Sau khi học xong một bài thì việc giải bài tập của bài đó là bắt buột phải
làm, bên cạnh đó giáo viên yêu cầu HS về nhà quan sát thực tế xung
quanh mình những gì có liên quan đến hóa học để tự lí giải. Nếu trường
hợp HS không tự lí giải được, thì giáo viên không vội trả lời liền cho các
em mà yêu cầu các em lên Internet vào Google để tự tra cứu, thì các em
sẽ nhớ lâu hơn mà không lệ thuộc vào thầy cô hay bạn bè.
-
Khi thấy cô giảng bài những ý trọng tâm phải đánh dấu lại và về nhà học
và tìm hiểu từng câu từng ý. Vì lí thuyết hóa học rất ít, nhưng những ý đó
bao hàm nhiều ý nghĩa, do đó đòi hỏi HS học phải suy nghĩ để hiểu chứ
không học như con vẹt được.
-
Đó chỉ là những yêu cầu cơ bản bắt buột đối với tất cả HS, giáo viên phát
hiện ra những HS có năng khiếu và yêu thích môn học để từ đó bồi
dưỡng.
-
Nhưng việc học tập và tiếp thu thông tin của từng em khác nhau, do đó
việc tiếpnhận kiến thức một cách có chọn lọc là một việc rất quan trọng.
Giáo viên hướng dẫn HS nhưng nội dung kiến thức nào quan trọng nhất
để các em nắm vững.
8

các nguyên tố
- Ghi không đúng chiều cao,
khoảng cách.
VD: Cl (đúng là Cl);
A l ( đúng là Al)…
- Ghi chữ hoa hoặc chữ
thường không đúng qui định:
VD: mG ( đúng là Mg );
cL,cl ( đúng là Cl )…
-Bảng 1 trang 42
chưa thuộc.
-Không nắm được
nguyên tắc: chữ
cái đầu viết hoa;
chữ cái tiếp theo
viết thường, hai kí
hiệu phải viết liền
nhau.
-Yêu cầu HS học
thuộc bảng 42 và
kiểm tra thường
xuyên vào đầu buổi
học.
-Đưa ra các lỗi mà
HS thường sai để
HS tránh
-GV phải chỉ rõ
9
CHẤT
nguyên tắc.

4
Mol nguyên tử và
mol phân tử
Đối với các chất khí như oxi,
hiđro, Clo… thường nhằm lẫn
giữa mol nguyên tử và phân
tử:
VD: nO với nO2= m/16
( đúng là m/32 )
-Khái niệm nguyên
tử, phân tử. GV
hướng dẫn HS nắm
chắc bài CTHH
của chất.
-Lập bảng phân
biệt dạng nguyên
tử, phân tử của một
số chất khí thông
dụng (như: oxi,
hiđro, nitơ, Clo, )
5 Hóa trị các nguyên
tố hoặc nhóm
nguyên tử trong
việc lập CTHH
VD: AlCl2( đúng là AlCl3);
NaCl2 ( đúng là NaCl);
FeOH ( đúng là Fe(OH)2,
Fe(OH)3 )
VD: (III) (I)
AlxCly

học.
 Bài: CHẤT:
-
Đối với khái niệm về chất thì lúc đầu HS rất dễ hình dung ra là chất có ở mọi
nơi trên trái đất, ở đâu có vật thể thì ở đó có chất. Nhưng khi giáo viên đặt đến
vấn đề về chất và vật liệu thì học sinh trở nên lúng túng không biết trả lời như
thế nào. Vậy với vấn đề này thì GV hãy tìm ra những VD thực tế gần gủi với
các em, để các em dễ dàng hình dung ra.
VD: GV hỏi: Bàng, ghế chúng ta đang ngồi học là vật thể tự nhiên, hay vật thể
nhân tạo?
+ HS: sẽ trả lời được ngay là vật thể nhân tạo vì do con người làm ra.
+ GV: vậy vật liệu làm ra chiếc bàng đó là gì?
+ HS: đó là gỗ
GV: thế thì trong gỗ có chứa xenlulozo, vậy xenlulozo gọi là gì?
HS: sẽ trả lời được ngay đó là chất.
Bằng những VD thực tế, kết hợp với các câu hỏi gợi mở sẽ giúp cho các em dễ
liên tưởng hơn.
Ở phần tính chất hóa học thì HS có vẽ dễ nhận biết hơn, nhưng chỉ có những
tính chất vật lí thì HS dễ nhận biết còn tính chất hóa học thì HS khó nhận biết
được vì chưa biết cách để nhận biết. Vì vậy hãy giới thiệu cho HS một số thí
nghiệm biễu diễn tính chất hóa học. Và hãy giải thích cho HS hiểu tính chất
như thế nào là tính chất hóa học có gì khác với tính chất vật lí. Sau đó GV biễu
diễn thí nghiệm, và thí nghiệm nào gần gủi dễ hiểu nhất?
VD: Thí nghiệm đốt đường hay còn gọi là thắng nước màu. GV giới thiệu
trạng thái trước.
-
GV: Đường lúc đầu có màu gì?
+ HS: có màu trắng hoặc màu vàng nhạt.
-
GV: khi đốt đường thì đường có gì thay đổi?

Ở bài này học sinh rất khó hình dung ra nếu như các em không chịu khó
nghe giảng bài và tập trung suy nghĩ. Vậy làm thế nào để giúp học hiểu
rõ hơn? GV phải cố gắng giúp cho HS hiểu rõ khái niệm nguyên tử là
gì?
-
Chất Vật thể tự nhiên hay vật thể nhân tạo. Vậy: Chất được tạo
ra từ đâu? ( tạo ra )
-
Nguyên tử chất
-
GV: vẽ ra sơ đồ này và yêu cầu học sinh vẽ ra sơ đồ chung thể hiện mối
quan hệ của chất, nguyên tử và vật thể?
+ HS: Nguyên tử chất vật thể
-
GV: tìm ra ví dụ: Về quả bóng bàn để HS hình dung được nguyên tử nhỏ
như thế nào? Ta hình dung là mỗi một nguyên tử điều có hình cầu.
12
d = 4 cm
chứa 10
24
nguyên tử
d = 4 cm
chứa 10
24
nguyên tử
d =10
-
8
d =10
-

GV: yêu cầu HS nhìn vào sơ đồ trên và cho biết số proton và số nơtron của
Hiđro là bao nhiêu?
-
HS: Số p = số e = 1
-
Vậy những nguyên tử cùng loại sẽ có cùng số proton trong hạt nhân
(Nguyên tố hóa học), chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn ở bài: Nguyên tố hóa học.
-
Về mặt khối lượng thì proton và nơtron có cùng khối lượng, còn electron có
khối lượng vô cùng nhỏ nên khối lượng của hạt nhân cũng chính là khối lượng
của nguyên tử.
m
nguyên tử

= m
hạt nhân
-
GV: giới thiệu thêm khối lượng để HS tham khảo.
• m
e
=

9,1095. 10
-28
(

g )
• m
p
= 1,6726. 10

 Lớp 2: mang 6 e và cũng chính là số e lớp ngoài cùng.
-
GV: yêu cầu HS làm ngay bài tập 5 trang 16 (SGK) để xem mức đô tiếp thu
của HS như thế nào.
-
 Bài: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
 Ở bài này chúng ta sẽ tập trung vào ở phần định nghĩa nguyên tố hóa học và
kí hiệu hóa học nhiều thời gian hơn.
-
Vậy ở phần định nghĩa nguyên tố hóa học: Từ hình hộp sữa bột giáo viên
diễn giải cho HS hiểu sau đó sẽ tìm ra một số ví dụ cụ thể.
15
+ 8
+ 8
-
GV: từ hình hộp sữa bột ở SGK, GV yêu cầu HS quan sát các thông tin ghi trên
nhãn hộp sữa bột.
+ HS: trên nhãn hộp sữa bột cho ta thấy trong thành phần của hộp sữa có chứa
chất canxi với hàm lượng cao, và loại sữa này không có chất béo.
-
GV: hàm lượng canxi cao như là một thông tin về giá trị dinh dưỡng, hay nói
cách khác trong thành phần của sữa có nguyên tố hóa học là canxi.
-
Chúng ta đã biết rằng nguyên tử vô cùng nhỏ, và những nguyên tử có cùng số
proton trong hạt nhân gọi là nguyên tử cùng loại. Vậy tập hợp những nguyên tử
cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là gì?
+ HS: được gọi là nguyên tố hóa học.
-
Vậy để có được 1g nước (H2O) ta có 2 nguyên tử hidro và một nguyên tử
oxi, Vậy chúng ta cần đến ba vạn tỉ tỉ nguyên tử oxi và số nguyên tử hidro còn

16
 GV: yêu cầu HS về nhà học thuộc bảng các kí hiệu hóa học và sẽ trả đầu các
buổi học. Bên cạnh đó GV cần nhấn mạnh chó HS những nguyên tố hóa học
nào thường xuyên gặp và gần gủi, yêu cầu HS học trước và ghi nhớ kĩ.
-
Nguyên tử khối: GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào là nguyên tử, và yêu cầu HS
cho biết khối lượng của nguyên tử như thế nào?
-
HS: khối lượng nguyên tử vô cùng nhỏ bé
-
Do khối lượng nguyên tử vô cùng nhỏ bé nên người ta quy ước lấy 1/12 khối
lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị khối lượng nguyên tử hay gọi là đơn vị
cacbon, viết tắt là đvC. Lưu ý cho HS Chữ cacbon cuối cùng phải viết hoa.
-
GV: giới thiệu them để HS làm bài tập được dễ dàng:
1đvC = 1,66.10
-24
g
-
GV: yêu cầu HS quan sát bảng 1 trang 42 phần nguyên tử khối. Và yêu cầu HS
cho biết mỗi có nguyên tố hóa học có nguyên tử khối giống hay khác nhau?
-
HS: khác nhau.
-
Do đó mỗi nguyên tố hóa học đều có nguyên tử khối đặc trưng. Từ đó sẽ giúp
ta phân biệt được nguyên tử này với nguyên tử khác.
-
GV: nhắc nhở HS khi viết nguyên tử khối là bao nhiêu thì ở phía sau phải thêm
chữ đvC.
-

Đối với định nghĩa hợp chất: Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2
nguyên tố hóa học trở lên.
-
GV: nên nhấn mạnh ở chỗ 2 nguyên tố hóa học trở lên, chứ không phải là 2
nguyên tử, để tránh việc HS nhằm lẫn đối với các đơn chất phi kim.
-
GV cũng cần lưu ý cho HS không được nói trong hợp chất có chứa đơn.
-
Đặc điểm cấu tạo:
+ Đơn chất kim loại: các nguyên tử sắp xếp khích nhau và theo một trật tự
nhất định.
+ Đơn chất phi kim: các nguyên tử thường liên với nhau theo một số nhất
định và thường là số 2.
+ Hợp chất: các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất
định.
 GV: giới thiệu cho HS thấy trật tự sắp xếp của các đơn chất và hợp chất thông
qua các mô hình tượng trưng.
-
Định nghĩa phân tử: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử
lên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
-
GV giải thích thêm các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành các hạt lớn hơn
gọi là phân tử.
-
Trong trường hợp này HS sẽ phân vân là không biết các đơn chất kim loại như:
Cu, Zn, Al… không biết có phải là kim loại hay không?
-
Do đó GV nên giới thiệu cho các em hiểu rõ hơn là các đơn chất kim loại cũng
do nhiều nguyên tử tạo nên, do đó cũng chính là phân tử.
-

oxi…,CTHH là: H
2
, O
2…
-
Công thức hóa học của hợp chất: AxBy, AxBycz
+ A, B, C…: là kí hiệu của nguyên tố
+ x, y, z…: là chỉ số, nếu là số 1 thì không cần phải ghi.
-
Ý nghĩa của CTHH:
+ Nguyên tố nào tạo ra chất.
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.
+ Phân tử khối của chất.
GV nên lưu ý cho HS ở phân này vì khi làm bài tập các em sẽ lung túng ngay
khi gặp các trường hợp sau:
VD: + CTHH: H
2
là chỉ 1 phân tử hidro, khi các em gặp cách viết 2H thì các
em sẽ nhằm lẫn. 2H là chỉ 2 nguyên tử hidro.
+ CTHH: H
2
O là chỉ trong phân tử có 2 nguyên tử hidro liên kết với một
nguyên tử oxi. Các em nói trong phân tử nước có phân tử hidro là sai.
+ Trong trường hợp các em gặp cách viết là: 3H
2
là ý chỉ 3 phân tử hidro.
 Do đó GV yêu câu HS về nhà học kĩ lại các định nghĩa nguyên tử, nguyên
tố, phân tử, điểu này sẽ giúp các em dễ dàng hiễu được các cách viết khác
nhau.
 Bài: HÓA TRỊ

3
), (OH)…GV yêu cầu HS học thuộc
bảng 2 SGK trang 43. Trong trường hợp này các em sẽ gặp khó khăn khi xác
định hóa trị của nhóm nguyên tử.
(I) (II)
VD: Na
2
SO
4
: trường hợp này các em sẽ thác mắc tại sau Na hóa trị I nhưng
ở dưới chân của nhóm nguyên tử (SO
4
) là số 4 mà không phải là số 1, nếu áp
dụng theo quy tắc đường chéo của cô, mà nếu tối giản thì cũng không phải là
số 4. Trong trường hợp này GV nên hướng dẫn kĩ cho HS hiểu để khi gặp các
trường hợp khác sẽ dễ nhận biết ra hóa trị của nguyên tố hơn.
 Số 4 trong trường hợp này là của nhóm nguyên tử (SO
4
) chứ không phải là
hóa trị của nguyên tố Na. Nếu rõ rang hơn thì CTHH là: Na
2
(SO
4
)
1
vì do là
số 1 nên không ghi.
(III) (II)

VD: Al

1.a = 2.I
a = II (lưu ý phải ghi rõ là hóa trị bằng số la mã, chỉ
số phải ghi bằng số tự nhiên)
 Dạng 2: Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị (có nghĩa là chúng
ta đã biết được hóa trị a, b…rồi. chúng ta cần tìm chỉ số x, y…, để cho CTHH
được hoàn chỉnh). GV hướng dẫn cách trình bày cho HS:
VD: Lập CTHH của hợp chất tại bởi lưu huỳnh hóa trị (VI) và oxi.
 Công thức dạng chung: SxOy
 Theo QTHT ta có: x.a = y.b
x.VI = y.II
x/y = II/VI= 2/4 = 1/2
Vậy x = 1, y = 2
CTHH là: SO
2

 Nếu như bình thường HS nhìn vào CTHH này các em sẽ nghĩ là S hóa trị (II)
còn O hóa trị (I). Vì ở góc phải cùa mỗi nguyên tố có chỉ số là 1 và 2. Do đó
nhân mạnh cho HS hiểu, nếu như các em quên hóa trị thì có thể áp dụng quy
tắc này để xác định chính xác hóa trị của nguyên tố hay nhóm nguyên tử.
 GV lưu ý thêm hóa trị ở đây là của nguyên tố chứ không phải là hóa trị của
nguyên tử để tránh tình trạng các em sẽ hiểu nhằm. Và trong hợp chất mới xác
21
định hóa trị của nguyên tố hay nhóm nguyên tử theo QTHH được, còn trong
đơn chất thì không.
III. KẾT QUẢ:
-
Thông qua các bài kiểm tra tôi nhân thấy các em làm bài tốt hơn , biết
cách học, trình bày rỏ rang và khoa học hơn so với học sinh năm trước.
-
Năm học 2010 – 2011

v cú th hiu c cỏc thớ nghim, song với lòng yêu nghề, sự tận tâm công
việc cùng với một số kinh nghiệm ít ỏi của bản thân và sự giúp đỡ của các bạn
đồng nghiệp. Tôi đã luôn biết kết hợp giữa hai mặt:"Lý luận dạy học Hoá học
và thực tiễn đứng lớp của giáo viên. Chính vì vậy không những từng bớc làm
cho đề tài hoàn thiện hơn về mặt lý thuyết, mặt lý luận dạy học mà làm cho nó
có tác dụng trong thực tiễn dy v hc húa hc trng THCS.
Mc dự ó cú nhiu c gng, nhng kinh nghim v cỏc phng phỏp dy hc
trờn vn cũn nhiu hn ch. Rt mong c s úng gúp cỏc ý kin ca quý
ng nghip.
TI LIU THAM KHO
######@#####
1. Nhng vn i cng ca phng phỏp dy hc húa hc (phng phỏp
dy hc húa hc 1) ca Nguyn Cng NXB 2000
2. Sỏch giỏo viờn húa hc 8 ca Lờ Xuõn Trng Nguyn Cng Tn
Hin Nguyn Phỳ Tun.
23
3. Chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ GD và ĐT – Vũ Anh Tuấn – Nguyễn Hải
Châu – Nguyễn Cương – Nguyễn Hồng Thúy.
4. Sách thiết kế bài giảng hóa học 8 tập một của Cao Cự Giác và Vũ Minh
Hà.
5. Sách phương pháp dạy học hóa học của nguyễn Cương và Nguyễn Mạnh
Dung – NXB 2005.
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status