SKKN MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY HỌC TOÁN SO SÁNH SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO HỌC SINH LỚP 3 - Pdf 25

MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY HỌC
TOÁN SO SÁNH SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO HỌC SINH LỚP
3.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Trong những năm học vừa qua, chúng ta đã thực hiện thành công việc áp
dụng “Đổi mới chương trình sách giáo khoa” và “Đổi mới phương pháp dạy
học” ở tất cả các trường học trong cả nước. Việc đổi mới toàn diện này đã làm
chất lượng giáo dục của các nhà trường được nâng cao một cách rõ rệt, góp
phần nâng cao chất lượng của nền giáo dục nước nhà.
Là giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp Ba trong các năm học vừa qua, tôi thấy
chương trình “ Toán Tiểu học năm 2000” là một bước đột phá mới cả về nội
dung lẫn hình thức dạy – học. Nó được kế thừa và phát huy những thành tựu về
dạy học Toán lớp Ba chương trình cải cách giáo dục. Việc thực hiện đổi mới
phương pháp dạy học và hình thức dạy học trong từng tiết học đã làm cho các
em học sinh lớp Ba học tập hứng thú hơn; các em nắm bắt kiến thức một cách
nhanh nhạy, tự nhiên hơn; và đặc biệt; các em đã biết áp dụng kiến thức đã học
vào việc thực hành luyện tập một cách thành thạo, vững chắc ở tất cả các môn
học, nhất là môn Toán.
Lí do chọn đề tài:
Ở lớp Ba, ngoài việc giáo viên dạy cho các em nghe, nói, đọc, viết Tiếng
Việt; dạy các em nắm được các kiến thức tự nhiên cơ bản ban đầu của các môn
học, chúng ta còn phải dạy các em học Toán và biết làm Toán. Như vậy, môn
Toán cũng là một môn học hết sức quan trọng đối với học sinh lớp Ba.
Qua việc học tập môn Toán, các em học sinh lớp Ba sẽ biết đọc, viết các số
có đến bốn chữ số; các em nắm được một số kiến thức cơ bản, đơn giản về
phép đếm, nắm được thứ tự các số và cấu tạo của các số trong phạm vi 1000;
các em biết làm tính cộng, tính trừ trong phạm vi 1000 (cộng trừ không nhớ,có
nhớ ); biết giải toán có lời văn; nắm được các kiến thức ban đầu về đo độ dài,
hình học và đặc biệt là các em có kĩ năng so sánh số có bốn chữ số.
Qua nhiều lần áp dụng, đã đạt được một số thành công nhất định. Trong bài

chưa nắm vững “ Kỹ năng so sánh các số ở lớp Một, lớp Hai”
2.2. Nguyên nhân:
2.2.1. Về phía giáo viên:
Trong Giờ toán giáo viên chưa khéo léo tổ chức để tất cả học sinh cùng làm
việc với sách giáo khoa, chưa có hệ thống câu hỏi để dẫn dắt các em khi tìm
hiểu một đề bài nào đó. Nguyên nhân của việc học sinh làm bài chưa tốt là do
trong quá trình luyện tập các em được luyện ít và luyện với thời gian rất nhanh.
Giáo viên chưa tổ chức các em trao đổi, thảo luận và luyện tập trong nhóm để
nhận xét, sửa chữa cho nhau trước khi sửa chữa bài. Vì thế đến phần luyện tập
các em có đề xuất cách tính nhưng chỉ những em học khá có thể tính được tốt.
Còn nhiều em khác chưa thật hiểu vì sao cần tính ở các bài đó hay cột nào
đó giáo viên chưa khắc sâu để các em ghi nhớ.
Trong việc rèn kỹ năng tính cho chính mình, nhiều em chưa tự giác, chưa
tích cực là do giáo viên chưa linh hoạt, sáng tạo trong khi tổ chức cho học sinh
tính, chưa thay đổi thường xuyên các hình thức tính để các em thi tính với
nhau, dẫn đến các em nhàm chán với một hình thức luyện tập: Tính nối tiếp
trong nhóm các em nhóm khác nhận xét.
Nguyên nhân quan trọng nữa đó là những hạn chế của giáo viên, cụ thể :
Nhiều giáo viên tính không đúng, hiểu không đúng những điều được đọc của
toàn văn bản. Nhiều giáo viên còn yếu, thiếu hụt các kỹ năng dạy học toán,
không làm chủ được các phương pháp, thủ pháp dạy toán . Chưa biết chữa toán
cho học sinh dẫn đến học sinh tính toán chưa cao.
2.2.2. Về phía học sinh:
Từ chỗ chưa hứng thú, chưa tự giác làm toán ngay trên lớp dẫn đến về nhà
các em ít làm toán, chưa có thói quen ham làm toán, chưa tự giác luyện làm
toán ở nhà để nâng cao kỹ năng và tốc độ.
Nguyên nhân khách quan có phần tác động đến các em là tài liệu phục vụ
cho việc học toán còn ít .Đến nhà nhiều học sinh tôi thấy ngoài số sách vở các
em học ở trường thì chẳng có quyển sách, báo hay truyện gì cả, nhất là sách báo
thiếu nhi có nhiều tranh ảnh nhằm kích thích sự hứng thú, say mê học toán, phù

hơn thì số đó lớn hơn. Nếu số nào có chữ số hàng nghìn bé hơn thì số đó bé
hơn.
2. Nếu các số có bốn chữ số đều có các chữ số hàng nghìn bằng nhau thì ta so
sánh
tiếp các chữ số hàng trăm: Nếu số nào có chữ số hàng trăm lớn hơn thì số đó
lớn hơn, số nào có chữ số hàng trăm bé hơn thì số đó bé hơn.
3. Nếu hai số có chữ số hàng trăm bằng nhau thì: Số nào có chữ số hàng chục
lớn hơn thì số đó lớn hơn, số nào có chữ số hàng chục bé hơn thì số đó bé hơn.
4. Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì: Số nào có chữ số hàng đơn
vị lớn hơn thì số đó lớn hơn, số nào có chữ số hàng đơn vị bé hơn thì số đó bé
hơn.
5. Nếu các chữ số hàng nghìn, trăm, chục và chữ số hàng đơn vị của các số đó
bằng nhau thì các số đó bằng nhau.
Khi so sánh các số có bốn chữ số, học sinh thực hiện theo các bước trên là
các em đã có kĩ năng “ So sánh các số ” ở lớp Một, lớp Hai. Tuy nhiên, ở mỗi
bước trên, giáo viên phải có các biện pháp cụ thể và có những câu hỏi gợi mở
cùng với các phương pháp dạy học phù hợp để giúp các em so sánh đúng các số
có bốn chữ số một cách tích cực và sáng tạo . Cụ thể như sau:
Ở trong bài “ So sánh các số có bốn chữ số, Sách giáo khoa và sách giáo
viên lớp Ba tiến hành như sau:
Phần I: So sánh chữ số hàng nghìn với chữ số hàng nghìn. Cụ thể là so sánh
số 8999 với số 7999.
Để giúp học sinh so sánh được hai số này, trước hết giáo viên hướng dẫn
học sinh so sánh từng chữ số rồi từ đó dẫn đến so sánh hai số.
Cụ thể: - 8 999 gồm 8 nghìn.
- 7999 gồm 7 nghìn.
- Vì 999 bằng 999, nên ta so sánh số nghìn 7 và 8.
- Ta thấy: 8 nghìn lớn hơn 7 nghìn.
- Do đó: 8 999 > 7 999.
- Sau đó, giáo viên đưa ra các ví dụ để học sinh so sánh:

hơn thì số đó bé hơn.
Phần III: So sánh chữ số hàng chục với chữ số hàng chục. Cụ thể là so sánh
số 1568 với số 1558.
Để học sinh so sánh được hai số này, giáo viên cũng yêu cầu học sinh thực
hành trên so sánh và nhận xét:
+ 1568 gồm 1 nghìn, 5 trăm, 6 chục và 8 đơn vị.
+ 1558 gồm 1 nghìn, 5 trăm, 5 chục và 8 đơn vị.
`Vì 6 chục nhiều hơn 5 chục nên 15 68 lớn hơn 1558 .
Do đó 1568 > 1558 hay 1558 < 1568.
Cho học sinh nhận xét:
- 1 568 gồm mấy chục, mấy đơn vị ? ( 6 chục , 8 đơn vị)
- 1 558 gồm mấy chục , mấy đơn vị? ( 5 chục , 8 đơn vị)
- Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn ? ( số 1 568)
- Số nào có chữ số hàng chục bé hơn ? ( số 1 558)
 Kết luận: Vì 6 chục lớn hơn 5 chục nên 1568 > 1558 hay 15 58 < 1568.
Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh các cặp số:
- So sánh số 1 335 với số 1 325 ( học sinh tự nêu được)
+ Ta thấy 3 chục lớn hơn 2 chục.
+ Nên 1335 > 1325 hay 1325 < 1335.
- So sánh số 1978 với số 1968 ( học sinh tự nêu được)
+ Ta thấy 6 chục bé hơn 7 chục.
+ Nên 1968 < 1978 hay 1978 >1968.
Qua ví dụ trên, giáo viên cũng giúp học sinh nhận ra được : Trong các số có
bốn chữ số, số hàng nghìn, hàng trăm bằng nhau, số nào có chữ số hàng chục
lớn hơn thì số đó lớn hơn, số nào có chữ số hàng chục bé hơn thì số đó bé hơn.
Với trình tự bài dạy như trên của Sách giáo khoa và Sách giáo viên Toán lớp
Ba, tôi thấy sau khi học xong bài “ So sánh các số có bốn chữ số”, học sinh áp
dụng kiến thức đã học để làm bài khá tốt. Tuy nhiên, vẫn còn một số em làm
bài chưa đúng vì các em này thường so sánh các chữ số hàng đơn vị trước. Nếu
thấy số nào có chữ số hàng đơn vị lớn ( hay bé ) hơn thì các em kết luận luôn là

thay đổi một chút cách dạy như đã trình bày ở trên thì tôi thấy 100 % học sinh
lớp tôi so sánh rất đúng các số có bốn chữ số và các em làm bài rất nhanh, rất
tự tin.
Tuy nhiên đó cũng chỉ là phần lí thuyết giúp các em học sinh so sánh tốt các
số có bốn chữ số một cách trực tiếp. Còn phần thực hành, Sách giáo khoa Toán
3 đã đưa ra các dạng bài so sánh các số có bốn chữ số một cách gián tiếp như :
Sắp xếp các số theo thứ tự lớn dần, bé dần hay Điền dấu > , < , = vào hai số.
3.2.3. Chuyển đổi linh hoạt các dạng bài toán.
Nhưng dù bài tập ở dạng nào thì các em cũng có thể chuyển về dạng so sánh
trực tiếp các số có bốn chữ số như ở trên ( Tính kết quả của phép tính rồi so
sánh các số). Ngoài ra các em còn có thể dựa vào tính chất của các phép tính
hay dựa vào cấu tạo số để làm bài mà không cần tính kết quả trước về dạng so
sánh trực tiếp các số có bốn chữ số. Vì vậy ở mỗi dạng bài tập khác nhau, giáo
viên cũng cần có những biện pháp tích cực khác nhau và phương pháp dạy học
phù hợp để các em làm bài đúng, tự tin và có cơ sở khoa học.
Ví dụ:
1. Bài 2 ( SGK Toán 3 – trang 100) :
- Tìm số lớn nhất:
a ) 4375 , 4635, 4537, 4753
- Tìm số nhỏ nhất:
b) 6091, 6190, 6901, 6019
Sau khi học sinh làm bài xong, giáo viên cần có một số câu hỏi để củng cố
kiến thức của các em:
Phần a: Tại sao em khoanh vào số 4753 ? ( Vì trong các số 4375 , 4635,
4537, 4753 có hàng nghìn bằng nhau ,chữ số hàng trăm là 7 , 5 , 3, 6 mà 7 > 6
> 5 >3 nên 4753 > 4635 > 4537 >4375, em khoanh số 4753 là số lớn nhất)
Phần b : Tại sao em khoanh vào số 6019 ? ( Vì các số : 6091, 6190, 6901,
6019 có chữ số hàng nghìn bằng nhau; chữ số hàng trăm là 0 , 1 , 9, 0 mà 9 > 1
> 0. Nên 6901 > 6190 >6091 > 6019, số 6019 nhỏ nhất)
Vậy muốn so sánh các số có bốn chữ số , ta so sánh chữ số hàng nào trước?

1.Kết quả đạt được:
Qua kết quả chứng minh trên. tôi thấy “ Một số kinh nghiệm dạy học
toán so sánh số có bốn chữ số cho học sinh lớp Ba” trong bài này đã góp
phần làm cho hiệu quả của giờ dạy Toán đạt chất lượng cao hơn. Số học sinh
yếu môn toán giảm dần và không còn học sinh học yếu toán. Cuối năm lên lớp
100% tham gia vào công cuộc xóa mù chữ của xã hội.
Đây chính là các kĩ năng tiền đề để các em học sinh lớp Ba học tốt cách
so sánh số ở các lớp cao hơn.
- HS có khả năng thích ứng nhanh không những trong môn toán mà còn ở
các môn học khác.
- Tạo cho HS có thói quen làm việc chính xác, có kiểm tra khi hoàn thành.
- Tạo tiền đề cho học sinh học tốt hơn ở các môn học khác.
- Thông qua môn toán học sinh có thói quen mạnh dạn, tự tin trong công
việc cũng như giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày.
* Sáng kiến kinh nghiệm này đã được áp dụng thành công ở lớp, ở trường
tôi trong năm học trước và đạt được kết quả rất khả quan. Nó trực tiếp liên quan
đến kết quả chung của môn Toán lớp Ba như sau:
Kết quả cụ thể như sau:
Năm
học
Lớp
Trước khi dạy biện
pháp trên
Sau khi dạy biện
pháp trên
Ghi chú

2009
3A 70 % 90% Tăng 20%
3B 60 % 86 % Tăng 26 %


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status