Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên giỏi Lịch sử - Tiếp cận nguồn sử liệu - Pdf 24


Tiếp cận các nguồn sử liệu "
I. PHN M U
1 Lý do chn ti.
Thut ng lch s c s dng vi nhiu ngha khỏc nhau, v mt khoa hc cú
hai ngha chớnh: th nht lch s l nhng gỡ ó thc t xy ra trong quỏ trỡnh phỏt
trin ca xó hi loi ngi t lỳc xut hin n nay. Th hai: lch s l nhng hiu
bit ca chỳng ta v nhng gỡ ó xy ra trong quỏ kh, nhng gỡ ó c ghi chộp,
nhn thc di nhiu dng khỏc nhau nh truyn ming, thnh vn
Tm quan trng ca vic dy v hc mụn lch s trong trng THCS:
Cung cp cho hc sinh (HS) mt h thng kin thc c bn cn thit v lch s th
gii v lch s dõn tc lm c s bc u cho vic hỡnh thnh th gii quan, giỏo
dc t tng, tỡnh cm, bi dng t tng tỡnh cm, bi dng truyn thng dõn tc
v xõy dng phng phỏp suy ngh ỳng n cho hc sinh. Lm cho hc sinh bc
u hiu bit v vn dng c cỏc k nng cn thit trong hc tp b mụn bao gm:
K nng s dng SGK v ti liu hc tp n gin.
K nng trỡnh by, phõn tớch, so sỏnh ỏnh giỏ cỏc nhõn vt s kin lch s theo quan
im duy vt lch s mc n gin. Bi dng v phỏt trin hc sinh nhng
phm cht tt p, tỡnh cm cỏch mng v thỏi ỳng n, giỏo dc lũng yờu nc,
tỡnh on kt quc t, yờu quý lao ng v ngi lao ng, tinh thn t giỏc lao ng
xõy dng v bo v T quc xó hi ch ngha.
Nh vy vic dy v hc b mụn lch s trong trng THCS l ht sc cn thit.
dy v hc mụn lch s c tt vn tip cn cỏc ngun s liu gi vai trũ quyt
nh.
2.Mục đích nghiên cứu:
- Củng cố cho học sinh lớp 7 một số kiến thức, phng phỏp khai thỏc nhng
ngun s liu. Cũng từ đó phát triển t duy lôgic, k nng phõn tớch, ch lc cho
học sinh cỏc em hiu sõu hn.

1


2

Việc sử dụng sử liệu có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp học sinh có thông tin đầy đủ
và sâu sắc hơn về sự kiện lịch sử giúp làm thoả mãn và làm phát triển hứng thú học
sinh làm cho tài liệu học tập trở lên vừa sức hơn với học sinh, tăng cường hoạt động
lao động của người học và bằng cách đó cho phép nâng cao nhịp độ nghiên cứu tài
liệu học tập, làm tăng khối lượng công tác tự học trong tiết học của học sinh. Giúp
cho giáo viên tiến hành một giờ học lịch sử tạo được hấp dẫn, cuốn hút, không khí lớp
học sôi nổi, học sinh nắm bài tại lớp, tránh thuyết trình giáo điều nâng cao hiệu quả
dạy và học. Sử dụng sử liệu lịch sử có vai trò quan trọng như vậy nhưng việc tiếp cận
các nguồn sử liệu đó như thế nào đang là vấn đề bức thiết đặt ra.
Cơ sở lựa chọn và tiếp cận các nguồn sử liệu trong giờ học lịch sử:
- Lựa chọn thận trọng các nguồn sử liệu sao cho phù hợp mục đích và nhiệm vụ
dạy học của bài, trong trường hợp nào cần tiếp cận nhân vật lịch sử, trường hợp nào
tiếp cận sử liệu tượng hình, thành văn
- Đảm bảo cho tất cả học sinh được tiếp cận sử liệu. Giáo viên hướng dẫn các em tự
rút ra những nhận xét lịch sử qua việc tiếp cận sử liệu. Đảm bảo kết hợp việc sử dụng
sử liệu với việc dùng lời nói sự kết hợp đó được biểu hiện dưới những hình thức sau:
- Giáo viên (GV) hướng dẫn tổ chức gợi mở khi học sinh tiếp cận sử liệu. Trong quá
trình tiếp cận học sinh rút ra những nhận xét nêu mối quan hệ giữa bài giảng của giáo
viên với nội dung sử liệu
Trên cơ sở học sinh tiếp cận sử liệu có những nhận xét ban đầu GV dẫn các em
suy nghĩ giúp các em phát hiện ra những nội dung lịch sử mới mà trong quá trình tiếp
cận học sinh không thể nhận biết được.
Xuất phát từ việc tiếp cận sử liệu của học sinh, GV thông báo về các mối liên hệ
giữa các sự kiện, hiện tượng mà học sinh không thể trực tiếp nắm bắt được nhằm
giúp các em tự rút ra kết luận khái quát những cứ liệu riêng biệt.
Từ lời giảng của GV học sinh tiếp thu được những tri thức có quan hệ với các
nguồn sử liệu. Việc sử dụng các nguồn sử liệu là một bộ phận hữu cơ của toàn bộ hoạt
động giáo dục của thầy và trò trên lớp. Sử liệu phải được kết hợp chặt chẽ với các

giảng dạy do nhiều yếu tố như: dạy kiêm môn, dạy không đúng chuyên môn, mới ra

4

trường phương pháp tiếp cận các nguồn sử liệu còn hạn chế nên không khai thác hết
được mục đích của sử liệu muốn thể hiện.
Chính nguồn sử liệu đó là minh chứng cho nội dung lịch sử đang được đề cập
dẫn đến kĩ năng quan sát, mô tả, nhận xét, phân tích, đánh giá của học sinh không
phát huy hết khả năng, tiết học đơn điệu, nhàm chán Đồng thời học sinh cũng không
có phương pháp tiếp cận các nguồn sử liệu cho đúng, đủ, không biết phương pháp
trình bày một vấn đề lịch sử có tính khoa học.
1.2.2. Về phía học sinh.
Đồng thời học sinh cũng không có phương pháp tiếp cận các nguồn sử liệu cho
đúng, đủ, không biết phương pháp trình bày một vấn đề lịch sử có tính khoa học.
1.2.3.Về cơ sở vật chất.
- Bản đồ, tranh ảnh, hộp phục chế đã được trang bị nhưng chất lượng chưa
cao, hiệu quả sử dụng thấp, vẫn còn thiếu nhiều.
- Khả năng tự làm thiết bị dạy học còn hạn chế của giáo viên (do hạn chế về thời
gian, kinh phí, về kỹ thuật )
- Thiếu phòng bộ môn, chưa có đủ tài liệu tham khảo về bộ môn trong thư viện
I.2. Mục đích nghiên cứu.
Đứng trước thực trạng và yêu cầu của bộ môn lịch sử trong trường THCS, GV
dạy
bộ môn phải tìm ra các phương pháp mang tính khoa học nhằm mục đích lôi
cuốn học trò ham mê, thích học bộ môn lịch sử. Một trong những phương pháp ấy là
việc " Tiếp cận các nguồn sử liệu "
I.3. Thời gian - địa điểm.
1.3. Thời gian.
Thời gian thực hiện đề tài trong 2 năm học, trên cơ sở từng tiết dạy.
2.3. Ðịa điểm.

sự tác động của con người không chỉ trong đời sống vật chất mà bao gồm cả những
hoạt động trong đời sống tinh thần, tâm lí con người.
Các loại sử liệu: ngiên cứu, giảng dạy, học tập lịch sử cần đến rất nhiều loại sử
liệu khác nhau tuỳ thuộc vảo tình độ phát triển của xã hội. Nguồn sử liệu của nhà sử

6

học ngày nay hết sức phong phú, tuỳ thuộc nội dung phản ánh và tính chất của sử liệu
có thể chia sử liệu thành 6 loại:
Sử liệu vật chất hay những di tích văn hoá vật chất của con người với những
hiện vật như: rìu đá, mảnh gốm, lưỡi cày đồng, đồ trang sức, bia đá tự nó nói lên
một hoạt động nhất định của nền sản xuất vật chất hay của nền văn hoá.
Nguồn sử liệu chính thống như: Đại việt sử kí toàn thư, Luật Hồng Đức mang
tính giai cấp và thời đại.
Nguồn sử liệu tư nhân: mang tính chất cá nhân, địa phương rõ rệt
Trong giảng dạy lịch sử nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo những con người có khả
năng thích ứng cao đồng thời nhằm góp phần nâng cao chất lượng bộ môn theo hướng
tránh lối dạy kiến thức có sẵn, dạy chay, tập cho học sinh sớm và thường xuyên tiếp
cận với các nguồn sử liệu là một hướng đi đúng có ý nghĩa tích cực và thiết thực. Nếu
dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh cần lấy việc tập cho học sinh
sớm và thường xuyên tiếp cận với các nguồn sử liệu khác nhau để phù hợp với
phương pháp bộ môn: phương pháp " lịch sử " - phương pháp tìm hiểu xem xét các sự
kiện lịch sử một cách cụ thể để khôi phục quá khứ gần đúng như nó đã từng tồn tại.
Môn học lịch sử sẽ trở thành một môn học có nhiều hứng thú, bổ ích thiết thực như
vậy sẽ góp phần duy trì và nâng cao chất lượng bộ môn.
Nội dung nhiệm vụ nhận thức của học sinh qua bài học lịch sử:
+ Sự kiện lịch sử và việc nghiên cứu tìm hiểu sự kiện lịch sử (kinh tế, chính trị,
quân sự, văn hoá )
+ Nhân vật lịch sử.
+ Bản đồ lịch sử và nội dung các diễn biến lịch sử được thể hiện trên bản đồ.

ở đây cần lưu ý yêu cầu học sinh phân tích các nguyên nhân để thấy mối liên hệ
nội tại giữa các nguyên nhân ấy.
- Nguyên nhân trực tiếp: duyên cớ làm xuất hiện sự kiện lịch sử, thông thường ta
lưu ý các sự kiện vừa mới xuất hiện trước sự kiện lịch sử một khoảng thời gian ngắn
có thể tính bằng giờ, ngày, tuần.
+ Tìm hiểu hậu quả của sự kiện lịch sử: cần gợi ý để học sinh tự nêu lên nhận
xét, nhận định, đánh giá sự kiện lịch sử.

8

Sự kiện đó gây lên hậu quả tích cực hay tiêu cực đối với tiến trình lịch sử có tác
dụng thúc đẩy tiến bộ hay kìm hãm kéo dài. Hậu quả trước mắt có thể thấy ngay trong
thời gian tính bằng tuần lễ nhưng hậu quả lâu dài phải sau một năm mới thấy được
thậm chí có hậu quả mang ý nghĩa biểu tượng tồn tại bền vững với thời gian. Tìm hiểu
vấn đề này có thể làm ngay trên lớp nhưng đối với hậu quả lâu dài có khi phải làm
việc ở ngoài lớp, ở nhà, thư viện, bảo tàng.
II.2 Tiếp cận nhân vật lịch sử.
Hầu hết các bài học lịch sử trong chương trình đều đề cập tới những nhân vật
lịch sử ( trừ bài Công xã nguyên thuỷ và một số bài ít đề cập như thời Chiếm hữu nô
lệ và các bài văn hoá ). Chúng ta chỉ chọn một số nhân vật lịch sử tiêu biểu để hướng
dẫn học sinh tìm hiểu, hướng các em theo những nội dung sau:
Ở mức độ tiếp cận đầu tiên học sinh cần tìm hiểu:
+ Ngày tháng năm sinh và mất.
+ Nơi sinh, nơi mất.
+ Đặc điểm nhận dạng.
+ Đôi nét về gia đình và hoàn cảnh xuất thân.
Mức độ tiếp cận số hai
+ Nội dung thời đại lịch sử mà nhân vật lịch sử sống và hoạt động.
+ Nhân vật lịch sử bắt đầu hoạt động ( trên lĩnh vực nào ) từ khi nào, dưới chế độ
xã hội nào, thái độ lập trường quan điểm chính trị, tư tưởng của nhân vật lịch sử

lịch sử.
- So sánh nhiều bản đồ thuộc các khu vực lãnh thổ khác nhau trên thế giới
nhưng phản ánh chung một hiện tượng lịch sử giống nhau trên cơ sở đó học sinh
viết thu hoạch dưới dạng một bài tự luận nhỏ.
II.4. Tiếp cận tranh ảnh lịch sử.
- Trong SGK có nhiều tranh ảnh lịch sử đó là những tài liệu quý đã được lựa
chọn nhằm góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy - học tập bộ môn. Khi
tiếp cận tranh ảnh lịch sử cần lưu ý:
+ Nguồn gốc và thời điểm xuất hiện tài liệu: dù còn nguyên vẹn hay không, xấu
hay đẹp, nội dung phản ánh toàn diện hay chỉ một mặt, một khía cạnh nào của lịch sử
thì tranh ảnh gốc bao giờ cũng là có giá trị bậc nhất. Nói chung những tranh ảnh trong
SGK hiện nay đều được lấy ra từ tư liệu lịch sử gốc.

10

Hạn chế: còn nhiều tư liệu không được ghi rõ xuất xứ, không chú thích nội dung
nên khi sử dụng còn gặp nhiều khó khăn.
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số nội dung:
+ Những nhân vật chính trong tranh ảnh là những ai, họ đại diện cho ai, thuộc
tầng lớp xã hội hoặc tổ chức chính trị xã hội nào
+ Cách thể hiện các nhân vật lịch sử của tác giả bức tranh, ảnh.
Nhằm giúp học sinh đi sâu hơn vào nội dung tranh ảnh chúng ta có thể đưa ra
những gợi ý:
+ Từng nhân vật: trước hết là những nhân vật chính thể hiện ở tư thế như thế
nào, trong khung cảnh nào, vào thời điểm nào?
+ Trang phục của các nhân vật , nhất là các nhân vật chính: có phản ánh địa vị
và hoàn cảnh xuất thân của nhân vật hay không?
Để mở rộng phạm vi hiểu biết cũng là nhằm tăng cường rèn luyện khả năng
quan sát, kĩ năng nhận biết và mô tả cho lịch sử chúng ta có thể nên thêm những gợi
ý:

+ Hướng dẫn học sinh viết một bài tập nhỏ từ đồ thị.
Tập cho học sinh trình bày một vấn đề lịch sử: để làm tốt vấn đề này GV chú ý
học sinh:
+ Tìm những từ mấu chốt, phản ánh nội dung cơ bản chủ yếu của đề bài giúp HS
nắm tinh thần và yêu cầu của đề bài.
+ Biến đề bài thành những câu hỏi nhỏ hơn giúp hiểu vấn đề theo một trình tự
khoa học thể hiện phương pháp làm bài.
+ Tìm ra mối liên hệ nội tại giữa các ý, các phần, nhằm giúp cho bước tiếp sau là
xây dựng một dàn bài hợp lý hệ thống
+ Xác định phạm vi đề bài để tránh lạc đề bằng cách tránh không đề cập tới
những nội dung vượt khỏi khung về không gian, thời gian, đề bài.
Trong phần giải quyết vấn đề:
+ Nội dung lịch sử cần tìm hiểu trong đề bài thuộc phạm vi thời gian, không gian
nào, trải qua những giai đoạn phát triển nào?
+ Có những mốc thời gian nào và những sự kiện quan trọng nào trong từng giai
đoạn của tiến trình lịch sử được đề cập tới?

12

+ Có sự kiện nằm ngoài phạm vi đề bài không, đó là những sự kiện nào, có nên
giữ lại trong bài làm không, nếu có thì vì sao?
Khi hướng dẫn các em lập dàn bài cần chú ý:
+ Có thể và cần sắp xếp các ý lớn (các mục), các giai đoạn lịch sử quan trọng
trong bài theo cách nào vì sao?
+ Có thể sắp xếp các sự kiện theo từng giai đoạn lịch sử, theo thứ tự nào, đâu là
sự kiện hoặc giai đoạn lịch sử lớn, quan trọng hơn cả, nên trình bày trước hay để lại
sau, vì sao như vậy?
+ Đâu là mối liên hệ giữa các sự kiện trong từng giai đoạn và trong cả tiến trình
lịch sử đang được nghiên cứu?
III. Chương III MỘT SỐ CÁCH TIẾP CẬN.

Năm 911 Tiết độ sứ đất Quảng Châu là Lưu Ẩn chết, em là Lưu Nham lên thay.
Năm 917 Lưu Nham tự xưng là Hoàng Đế, lấy niên hiệu là Càn Hanh đặt tên nước là
Nam Hán (chỉ trên bản đồ vị trí của Nam Hán - vùng đất Quảng Tây Trung Quốc)
Đại La vốn là thành Tống Bình (Hà Nội) được xây dựng từ năm 621 trên địa
phận Tống Bình. Đến năm 767 Trương Bá Nghi cho xây 10 dinh đắp thành to hơn và
đổi tên thành Đại La thành. Năm 866 Cao Biền xây dựng lại và mở rộng thêm, trong
thành có tới 5000 ngôi nhà. Tên Tống Bình, Đại La tồn tại đến năm 1010 nhà Lý đổi
thành Thăng Long.
1. Bối cảnh dẫn tới trận chiến trên sông Bạch Đằng:
Sau khi đánh đuổi quân Nam Hán xâm lược lần thứ nhất, Dương Đình Nghệ bị
một tướng dưới quyền là Kiều Công Tiễn giết để đoạt chức Tiết độ sứ (là một chức
quan ở Trung Quốc cuối thời Nhà Đường, là người đứng đầu một vùng lớn. Sau khi
chiến thắng quân Nam Hán, Dương Đình Nghệ cũng chỉ xưng Tiết độ sứ). Hành động
của Kiều Công Tiễn gây nên sự phẫn nộ lớn trong nhân dân. Lúc đó Ngô Quyền - quê
Đường Lâm Hà Tây là người có sức khoẻ, chí lớn, mưu cao, mẹo giỏi được Dương
Đình Nghệ tin yêu gả con gái cho và làm thứ sử Châu Ái (Thanh Hoá) (Thứ sử là một
chức quan của chính quyền phong kiến Trung Quốc, trông coi một hay một số quận
hoặc đứng đầu bộ máy cai trị ở nước phụ thuộc) rất bất bình.

14

Được tin Kiều Công Tiễn làm phản, Ngô Quyền đã kéo quân từ Ái Châu ra Đại
La để trị tội Kiều Công Tiễn. Kiều Công Tiễn hoảng sợ, vội sai người cầu cứu Nam
Hán. Nhà Nam Hán, sau cuộc xâm lược nước ta lần thứ nhất bị thất bại (Năm 930)
vẫn nuôi mộng xâm lược nước ta một lần nữa. Nắm được cơ hội này, vua Nam Hán
cử con vua là Vạn vương Lưu Hoằng Tháo đem thuỷ binh sang xâm lược nước ta, bản
thân mình thì đóng quân ở Hải Môn (Bạch Bạch-Quảng Tây- Trung Quốc) để có thể
cứu viện cho con kịp thời.
Ngô Quyền đã nhanh chóng hạ thành Đại La, trị tội Kiều Công Tiễn khi quân
Nam Hán còn đang ngấp nghé ngoài bờ cõi, khẩn trương lo tổ chức ngay việc chống

ít hơn và thuyền nhỏ hơn nhưng đã dũng cảm lao vào đội hình của địch đánh rất hăng,
vừa đánh vừa rút dần để nhử địch vào trận địa đã bày sẵn. Quân giặc không chút nghi
ngờ, vội đuổi theo quân ta. Lúc này đang lúc nước cường, thuỷ triều dâng lên che kín
bãi cọc ngầm của ta mà không hay biết gì. Ngô Quyền động viên quân sĩ cầm cự. Khi
nước triều rút, Ngô Quyền huy động toàn lực tấn công, quân Nam Hán không kháng
cự được phải quay đầu tháo chạy ra biển. Ra đến gần cửa sông, đúng lúc nước triều
rút mạnh, bãi cọc ngầm nhô lên, quân ta dồn sức tấn công quyết liệt, quân từ phía
thượng lưu đánh xuống, quân mai phục hai bên bờ đánh tạt ngang làm cho đội hình
giặc rối loạn, nhiều thuyền địch va phải cọc sắt bị thủng, đắm vỡ rất nhiều (Chỉ bức
tranh mô phỏng trận chiến). Thuyền quân ta nhỏ, nhẹ nên khéo léo luồn qua bãi cọc
để tiếp cận đánh giáp lá cà. Thuyền địch to, nặng nên không sao thoát khỏi bãi cọc,
nhiều tên địch hoảng hốt bỏ thuyền nhảy xuống sông, phần bị giết, phần bị chết đuối
quá nửa. Hoằng Tháo bỏ mạng giữa đám loạn quân. Vua Nam Hán dẫn đoàn quân
tiếp viện từ Hải Môn định kéo sang thì nghe tin thất bại của Hoằng Tháo đã hốt
hoảng rụng rời, vội thu quân cam chịu thất bại. Cuộc xâm lược nước ta lần thứ hai của
Nam Hán bị đập tan. "
III.2. THUYẾT MINH NỘI DUNG VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
HÌNH 5: TÌNH CẢNH NÔNG DÂN PHÁP TRƯỚC CÁCH MẠNG
GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu theo hướng sau:
Những nhân vật chính trong ảnh gồm những ai? Họ đại diện cho ai? Thuộc tầng
lớp xã hội nào?
Những nhân vật chính được thể hiện ở tư thế như thế nào?

16

Trang phục của các nhân vật chính, có phản ánh địa vị và hoàn cảnh xuất thân
của nhân vật hay không?
Ngoài nhân vật chính ảnh còn những nhân vật nào? Tác giả còn đưa thêm những
con vật hoặc đồ vật, những hình ảnh gì nữa? Vì sao có những hình ảnh đó? Những
hình ảnh đó làm cho bức ảnh có ý nghĩa gì? Nếu là biếm hoạ - hãy chỉ rõ đề

Cách mạng 1848 bùng nổ, Mác đã tới vùng trung tâm theo dõi và giúp đỡ
phong trào Mác tổng kết cuộc cách mạng Pháp 1848 trong bài "Đấu tranh giai
cấp ở Pháp, ngày 18 tháng sương mù của Lui Bônapac "
Sau cách mạng 1848, Mác tập trung vào việc nghiên cứu kinh tế chính trị học
nhằm vạch trần bản chất bóc lột của giai cấp tư sản và biên soạn bộ " Tư
bản "- tác phẩm khoa học có tầm quan trọng to lớn về mặt lí luận của chủ nghĩa
Mác.
Năm 1864 Hội liên hiệp công nhân quốc tế (về sau gọi là Quốc tế I) được thành
lập. Mác trong ban lãnh đạo Quốc tế, đã tiến hành đấu tranh kịch liệt chống các bè
phái chủ nghĩa phi vô sản (Gruđông, Bacunin ) và đưa chủ nghĩa Mác thành hệ tư
tưởng cách mạng chủ đạo trong phong trào công nhân quốc tế. Quốc tế I giải tán
(1876 ), Mác vẫn tích cực lãnh đạo phong trào công nhân các nước.
Ông đã góp ý kiến sửa chữa những sai lầm về chính trị và góp phần khôi phục
lại Đảng xã hội dân chủ Đức. Ông hoạt động tích cực cho việc thành lập các đảng
công nhân ở Pháp, Anh, Mĩ
Những năm cuối cùng của đời mình, mặc dù sức đã yếu, Mác vẫn say sưa viết
nốt quyển II, quyển III của bộ Tư bản. Ngày 14-3-1883, sau một thời gian bị bệnh,
Các - Mác người sáng lập chủ nghĩa Mác, nhà tư tưởng vĩ đại của nhân loại- đã
từ trần "
Khảo sát học sinh với những nội dung và kết quả cụ thể như sau:
Những nội dung chính khi tiếp cận một bản đồ lịch sử?
Lớp
Số
HS
kiểm
tra
Số
HS
Điểm
8, 9

tra
Số
HS
Điểm
8, 9
Số
HS
Điể
m 7
Số
HS
Điểm
5, 6
Số
HS
Điểm
3, 4
Số
HS
Điể
m1, 2
S
ố HS
Đ
iểm 0
9 28 15 8 5 0 0 0
Những nội dung chính khi tiếp cận một tranh ảnh lịch sử ?
Lớp Số HS
kiểm
tra

5, 6
Số
HS
Điể
m3, 4
Số
HS
Điểm
1, 2
Số
HS
Điể
m 0
7
A
42 22 15 5 0 0 0
Qua kiểm tra học sinh về trình bày một vấn đề lịch sử
( kiểm tra viết phần tự luận) kết quả như sau:
Khối Trình
bày tốt
Trình bày
khá
Trình bày TB Trình
bày yếu
8 30 % 45 % 20% 5%
9 40 % 40 % 18% 2%
C. KẾT LUẬN
Để làm tốt vấn đề tiếp cận các nguồn sử liệu giáo viên cần:
- Tích cực, chủ động sưu tầm sử liệu, phân loại sử liệu.
- Nghiên cứu kĩ nội dung của sử liệu đó (so sánh các nguồn sử liệu có cùng nội

Ngô Thị Mai20Bài dụng áp dụng 1
Bài 14 BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC
MÔNG- NGUYÊN (THẾ KỈ XIII)
Tiết 24 - I. CUỘC KHÁNG CHIẾN LẦN THỨ NHẤT CHỐNG
QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG CỔ 1258
A. Mục tiêu cần đạt.

21

1. Kiến thức.
- Âm mưu xâm lược của qn Mơng Cổ.
- Chủ trương của nhà Trần để đối phó với qn Mơng Cổ.
- Diễn biến lần thứ nhất chống qn xâm lược Mơng Cổ.
2. K ĩ năng.
- Biết sử dụng bản đồ, tường thuật diễn biến, phân tích đáng giá nhận xét
3. Thái độ.
Giáo dục ý thức kiên cường, bất khuất, mưu trí, dũng cảm của qn và dân ta
trong cuộc kháng chiến.
B. Chuẩn bị.
1 Giáo viên.
- Lược đồ diễn biến cuộc kháng chiến chống qn xâm lược Mơng Cổ thời
Trần
- Tư liệu lịch sử, CNTT
2. Học sinh:

HS: quõn i Mụng C l i k binh thin chin
nht thi trung c c trang b chu ỏo v cú
t chc cao.
? Trc khi ỏnh Nam Tng quõn Mụng C cú
õm mu gỡ?
? Ti sao quõn Mụng C ỏnh i Vit trc?
HS: phi hp vi 1 cỏnh quõn khỏc t phớa
Bc to thnh gng kỡm tiờu dit Nam Tng.
? Cho bit th on ca quõn Mụng C trc
khi kộo quõn vo xõm lc?
HS: sai s sang e da v duù ta ủau haứng.
? Em cú nhn xột gỡ v hnh ng ca quõn
Mụng C?
HS: Ngo mn, kiờu cng, coi thng i Vit.
? Vỡ sao chỳng li cú thỏi nh vy?
1. m mu xõm lc i Vit
ca Mụng C.
- u XIII, nh nc phong kin
Mụng C c thnh lp liờn
tip xõm lc nhiu nc.
- 1257, quõn Mụng C xõm lc
i Vit lm bn p xõm lc
Nam Tng.

23

HS: Chúng cậy có lực lượng mạnh hơn, lại thiện
chiến giỏi về kị binh, do chúng đánh thắng liên
tiếp.
? Em thử phán đoán xem giặc sẽ có nhược điểm


24

chủ trương gì?
? Em có nhận xét gì về chủ trương này?
HS: sáng suốt, hợp lí.
Gv trình bày về hành động của quân giặc khi kéo
vào Thăng Long.
Gv trước thế mạnh của giặc vua Trần lo lắng hỏi
thái sư Trần Thủ Độ.
Gv gọi HS đọc đoạn in nghiêng SGK.
? Em có suy nghĩ gì về câu trả lời của thái sư?
HS: Rất bình tĩnh tự tin
GV tích hợp môn giáo dục công dân về phẩm
chất này.
? Em có nhận xét gì về tình thế quân giặc khi
kéo vào Thăng Long trống vắng?
HS: hoang mang, bị động.
? Nắm được thời cơ này nhà Trần đã làm gì?
GV Ngày 29/1/1258 Quân mông Cổ thua trận
phải rút khỏi Thăng Long. Trên đường rút chạy
bị quân đội nhà Trần truy kích. Đến vùng Qui
Hoá ( Yên Bái- Lào Cai) bị cánh quân của Hà
Bổng 1 tù trưởng miền núi chặn đánh quyết liệt.
Số còn lại hoảng hốt chạy thục mạng về bên kia
biên giới.
? Kết hợp với lược đồ sgk/56 em hãy tóm tắt
diễn biến cuộc k/c chống quân xâm lược Mông
Cổ?
? Vì sao quân ta đánh bại quân Mông Cổ chỉ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status