ngng
ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐẶNG THỊ TRANG NHUNG NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HỐ HỌC
THÂN
CÂY NGŨ VỊ VẢY CHỒI (SCHISANDRA PERULATA
GAGNEP.), HỌ SCHISANDRACEAE
Ở SA PA - LÀO CAI NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HỐ HỌC
THÂN
CÂY NGŨ VỊ VẢY CHỒI (SCHISANDRA PERULATA
GAGNEP.), HỌ SCHISANDRACEAE
Ở SA PA - LÀO CAI
Chun ngành: Hố học Hữu cơ
Mã số : 60440114
LUẬN VĂN THẠC SĨ HỐ HỌC Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUYẾT TIẾN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
LỜI CAM ĐOAN Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai cơng
bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Tác giả Đặng Thị Trang Nhung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
i
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục i
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng iii
Danh mục các hình iv
Danh mục các sơ đồ v
Danh mục các phụ lục vi
MỞ ĐẦU 1
2.1.3. Phương pháp xác định cấu trúc hố học các chất phân lập được 32
2.2. Dụng cụ, hóa chất và thiết bị nghiên cứu 32
2.2.1. Dụng cụ, hóa chất 32
2.2.2. Thiết bị nghiên cứu 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
2.3. Thu nhận các dịch chiết từ cây Ngũ vị vảy chồi 34
2.3.1. Thu nhận các dịch chiết 34
2.3.2. Khảo sát định tính các dịch chiết 35
2.3.2.1. Phát hiện các hợp chất sterol 35
2.3.2.2. Phát hiện các ancaloit 36
2.3.2.3. Phát hiện các flavonoit 36
2.3.2.4. Phát hiện các cumarin 36
2.3.2.5. Định tính các glucosit tim 37
2.3.2.6. Định tính các saponin 37
2.3.2.7. Định tính các tanin 37
2.4. Phân lập và tinh chế các chất 38
nhau của cây Ngũ vị vảy chồi 44
3.2.1. Các hợp chất sterol 45
3.2.1.1. Hợp chất β-sitosterol (SPH1) 45
3.2.1.2. Hợp chất β-sitosterol 3-O-β-D-glucopyranosit (SPE1) 45
3.2.2. Các hợp chất lignan 47
3.2.2.1. Hợp chất (7S,8R,8’R,7’R) -3,4,3’,4’-dimethylene dioxy-7,7’-
epoxylignan (SPH2) 47
3.2.2.2. Hợp chất 3,4-dimetoxy-3’,4’-metylendioxi -7,7’-epoxi- lignan
(SPH3) 56
3.2.2.3. Hợp chất axit meso-dihydroguaiaretic (SPD1) 63
3.2.3. Các hợp chất glycerit 71
3.2.3.1. Hợp chất 2,3-dihydroxypropyl 28-hydroxyoctacosanoat (SPD2) 71
3.2.3.2. Hợp chất 2,3-dihydroxypropyl hexacosanoat (SPH4) 78
3.2.4. Hợp chất flavonoit 82
KẾT LUẬN 90
CÁC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CƠNG BỐ 91
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Danh sách một số lồi thực vật chi Ngũ vị tử 2
Bảng 2.1. Khối lượng các cặn chiết thu được từ cây Schisandra perulata 35
Bảng 2.2. Kết quả định tính các nhóm chất trong cây Schisandra perulata 38
Bảng 3.1. Độ dịch chuyển hóa học
13
C NMR của SPH1 và SPE1 46
Bảng 3.2. Các số liệu NMR và các tương tác xa trong SPH2 49
Bảng 3.3. Các số liệu NMR và các tương tác xa trong SPH3 57
Bảng 3.4. Các số liệu NMR và các tương tác xa trong SPD1 64
Bảng 3.5 . Số liệu phổ NMR và các tương tác xa của SPD2 72
Bảng 3.6 . Số liệu phổ NMR và các tương tác xa của SPE2 83Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />iv
H–NMR của SPH3 58
Hình 3.3.2. Phổ
13
C–NMR của SPH3 59
Hình 3.3.3. Phổ
13
C–DEPT của SPH3 60
Hình 3.3.4. Phổ HSQC của SPH3 61
Hình 3.3.5. Phổ HMBC của SPH3 62
Hình 3.4. Cấu trúc hóa học của SPD1 63
Hình 3.4.1. Phổ LC–ESI–MS của SPD1 65
Hình 3.4.2. Phổ
1
H–NMR của SPD1 66
Hình 3.4.3. Phổ
13
C–NMR của SPD1 67
Hình 3.4.4. Phổ
13
C–DEPT của SPD1 68
13
C–NMR của SPH4 80
Hình 3.6.3. Phổ
13
C–DEPT của SPH4 81
Hình 3.7. Cấu trúc hóa học của SPE2 83
Hình 3.7.1. Phổ
1
H–NMR của SPE2 85
Hình 3.7.2. Phổ
13
C–NMR của SPE2 86
Hình 3.7.3. Phổ
13
C–DEPT của SPE2 87
Hình 3.7.4. Phổ HSQC của SPE2 88
Hình 3.7.5. Phổ HMBC của SPE2 89
1
H–NMR
của SPH1 PL2
Phụ lục 1.3. Phổ
13
C–NMR
của SPH1 PL3
Phụ lục 1.4. Phổ
13
C–DEPT
của SPH1 PL4
Phụ lục 2. Các phổ
của SPE1 PL5
Phụ lục 2.1. Phổ
1
H–NMR của SPE1 PL5
Phụ lục 2.2. Phổ
13
C–DEPT của SPE1 PL6
Phụ lục 3. Các phổ
của SPH2 (tiếp theo) PL7
Phụ lục 3.1. Phổ
1
H–NMR của SPH2 PL7
Phụ lục 3.1. Phổ
Phụ lục 5. Các phổ
của SPH4 (tiếp theo) PL22
Phụ lục 5.1. Phổ
1
H–NMR của SPH4 PL22
Phụ lục 5.2. Phổ
13
C–NMR của SPH4 PL23
Phụ lục 5.3. Phổ
13
C–DEPT của SPH4 PL24
Phụ lục 6. Các phổ
của SPD1 (tiếp theo) PL25
Phụ lục 6.1. Phổ
1
H–NMR của SPD1 PL25
Phụ lục 6.2. Phổ
13
C–NMR của SPD1 PL26
Phụ lục 6.3. Phổ
13
C–DEPT của SPD1 PL27
Phụ lục 6.4. Phổ HSQC của SPD1 PL28
Phụ lục 6.5. Phổ HMBC của SPD1 PL29
Phụ lục 6.5. Phổ HMBC của SPD1 (tiếp theo) PL30
Phụ lục 7. Các phổ
của SPD2 (tiếp theo) PL31
MỞ ĐẦU
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, gió mùa nên được thừa
hưởng nguồn động, thực vật vơ cùng phong phú và đa dạng sinh học với
nhiều cây dược liệu q. Các hợp chất thiên nhiên đã và đang đóng một vai trò
ngày càng quan trọng trong cuộc sống, đặc biệt là trong lĩnh vực y dược nhằm
nâng cao sức khỏe, phòng và chống các căn bệnh hiểm nghèo. Nhiều loại thảo
dược, các sản phẩm thiên nhiên được sử dụng trực tiếp làm thuốc chữa bệnh,
hoặc được dùng làm tiền chất cho tổng hợp hóa dược, hoặc cấu trúc của
chúng được sử dụng như các chất dẫn đường để tìm kiếm các dẫn xuất mới,
có hoạt tính cao phục vụ việc phát triển thuốc chữa bệnh.
Trong đó, các lồi thực vật chi Ngũ vị tử (Schisandra) trong họ Ngũ vị
(Schisandraceae) ở Việt Nam nói chung còn ít được nghiên cứu. Phần lớn các
lồi thực vật ở chi này hầu hết đều là nguồn ngun liệu làm thuốc có giá trị.
Cây Ngũ vị vảy chồi có tên khoa học Schisandra perulata Gagnep. được sử
dụng làm thuốc bổ [45]. Hiện nay, ở Việt Nam chưa có cơng trình cơng bố
nào về thành phần hóa học của cây này cũng như việc sử dụng nó trong y học.
Ở Trung Quốc người ta thường hay sử dụng cây Schisandra perulata
chữa bệnh gan, mật. Mới đây các nhà khoa học Trung Quốc đã nghiên cứu về
tác dụng dược lý dịch chiết từ cây này cho thấy nó có tác dụng ức chế virus
HIV và tế bào ung thư máu, chống viêm gan, chống oxy hóa, những kết quả
này rất có giá trị trong việc sử dụng cây thuốc cổ truyền của Trung Quốc [15].
Về thành phần hóa học của cây Schisandra perulata cho biết sự có mặt của
các hợp chất lignan cùng với tritecpenoit và một số hợp chất khác [44].
Do vậy, chúng tơi đã chọn đề tài với tên: “Nghiên cứu thành phần hố
học thân cây Ngũ vị vảy chồi (Schisandra perulata Gagnep.), họ
Schisandraceae ở Sapa - Lào Cai” làm đối tượng nghiên cứu để tìm hiểu
thành phần hóa học với mục đích tìm ra những hợp chất có hoạt tính sinh học
làm sáng tỏ việc sử dụng cây này trong dân gian, đưa ra hướng bảo tồn và sử
3 Schisandra bicolor 16 Schisandra pubescens
4 Schisandra chinensis 17 Schisandra plena
5 Schisandra elongata 18 Schisandra randiflora
6 Schisandra glabra 19 Schisandra repanda
7 Schisandra glaucescens 20 Schisandra rubriflora
8 Schisandra gracilis 21 Schisandra sphaerandra
9 Schisandra henryi 22 Schisandra sphenanthera
10 Schisandra incarnata 23 Schisandra tomentella
11 Schisandra lancifolia 24 Schisandra viridis
12 Schisandra micrantha 25 Schisandra wilsoniana
13 Schisandra neglecta
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
3
Cây Ngũ vị vảy chồi là thực vật dây leo cao, có thể mọc dài tới 6-7m;
chồi có 3-4 vảy cao bao lấy. Lá ở nhánh ngắn, có phiến bánh bò hay xoan, hai
đầu nhọn, to 10-15 x 5-9 cm, khơng long, gân- phụ 6-8 cặp; cuống đến 5cm.
Hoa 1-2 ở nách các vảy của chồi, cọng 2-6 cm; đế hoa lồi; lá đài và cánh hoa
8; tiểu nhụy thành đầu tròn, cao 3 mm, buồng phấn 2, xa nhau. Trái mập, trên
thu đài dài ra đến 13 cm, gắn như gié; hột 2, dài 4 mm.[1], [2], [3].
Tính vị, tác dụng:
Đơng Y Trung Quốc coi Ngũ vị tử là một vị thuốc bổ thận dùng trong
các trường hợp cơ thể mệt nhọc, uể oải, chán ăn, còn dùng chữa ho, liệt
dương và an thần. Chủ trị các chứng mất cân bằng dịch thể, khơ họng, ra mồ
hơi trộm, di tinh, tiêu chảy kéo dài, mất ngủ, mộng nhiều. Bên cạnh tính bổ
dưỡng và tái tạo, Ngũ vị tử còn được dùng trong những lĩnh vực khác như bảo vệ
gan, tác dụng lên hệ thần kinh, chữa bệnh đường hơ hấp, đường tiêu hóa, …[17].
1.2. Thành phần hóa học các lồi thuộc chi Schisandra
Cho đến nay đã có khoảng 25 lồi thực vật chi Schisandra được nghiên
cứu hố thực vật [72], đã phân lập và nhận dạng được nhiều chất, thuộc các
Năm 1992, Yao-Haur và cộng sự đã phân lập được hợp chất schisantherin
K (5) và schisantherin C (6) từ thân và lá của cây Schisandra viridis [66]
5. Schisantherin K 6. Schizantherin C
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
5
Năm 1992, Kuo Y H và cộng sự đã phân lập được 2 hợp chất
schizandrin B (7) và schizandrin C (8) từ cây Schisandra chinensis [21]. 7. Schizandrin B
8. Schizandrin CNăm 1992, Chen D F. và cộng sự đã phân lập được hợp chất
isoschizandrin (9) từ cây Schisandra rubriflora [6]; Cùng năm Luo G. và
cộng sự đã phân lập được hợp chất schisanlignon E (10) từ thân và lá cây
Schisandra viridis [40]. Năm 1999 Kwon B.M. và cộng sự đã phân lập được
hợp chất đặt tên là gomisin L
2
(11) từ quả cây Schisandra chinensis [22] và
năm 2004, Li L. và cộng sự đã phân lập được hợp chất rubriflorin B (12) từ
cây Schisandra rubriflora [25], Năm 2006 ,Choi Y. W. và cộng sự đã phân
lập được hợp chất schizandren (13) từ quả cây Schisandra chinensis [10];
Chen Y G và cộng sự đã phân lập được hợp chất schisanlignon F (14) từ cây
Schisandra vireidis [9].
16. Propinquanin A 17. Propinquanin C
18. Propinquanin D 19. Propinquanin F
Năm 2006, Wuang và cộng sự của mình đã phân lập được hợp chất là
schisphenon (20) và schiphentetralon A (21) từ quả cây Schisandra chinensis
[49], [68]. Năm 2007, Xiao W L. và các cộng sự của mình đã tách chiết được
hợp chất interiotherin C (22) từ thân cây Schisandra rubriflora [61].
20. Schisphenon 21. Schiphentetralon A
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
822. Interiotherin C (Rubriflorin A) 23. Neglschisandrin A
OCH
3
H
3
4
=CH
3
, R
5
=OH
25 R
1
=R
2
=CH
3
, R
3
=Tig, R
4
=CH
3
, R
5
=OH
26 R
1
=R
2
=CH
3
, R
3
=Bz, R
4
=CH
3
, R
5
=OH
29 R
1
=R
2
=CH
3
, R
3
=Ac, R
4
=CH
3
, R
5
=OH
O O
O
O
O
Tig Bz
iso-Buty
Ac
Ang
1
(33),
gomisin M
2
(34) từ thân cây Schisandra
sphenanthera [4], đến năm 2013 đã phân lập được thêm hợp chất gomisin N
(35) từ rễ cây này [23].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
10 33. Gomisin M
1
34. Gomisin M
2
35. Gomisin N
Ngồi ra, người ta còn phân lập được một số hợp chất lignan sau:
1,4-Bis(3,4-dimethoxyphenyl)-2,3-dimethyl-1,4-butanediol (36) ; 4,4-Bis(4-
hydroxy-3-methoxyphenyl)-2,3-dimethyl-1-butanol (37) ; evofolin B (38) ;
benzoyl gomisin U (39); gomisin A (40) ; gomisin B (41); enshicin (42); 8-
Epischizandron (43); Schisandron (44) ; wulignan A
1
(45); wulignan A
2
(46).
36.
1,4-Bis(3,4-dimethoxyphenyl)-
2,3-dimethyl-1,4-butandiol
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />