Nghiên cứu vai trò của E. Coli, Salmonella, Clostridium Perfringens gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc và biện pháp phòng trị - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUN
–––––––––––––– TRẦN ĐỨC HẠNH
NGHIÊN CỨU VAI TRÕ CỦA E. COLI, SALMONELLA,
CLOSTRIDIUM PERFRINGENS GÂY TIÊU CHẢY Ở LỢN
TẠI 3 TỈNH MIỀN NƯI PHÍA BẮC VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ

Chun ngành: Vi sinh vật học thú y
Mã số: 62 64 01 04
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NƠNG NGHIỆP Hướng dẫn khoa học : 1. GS.TS. Nguyễn Quang Tun
2. PGS.TS. Cù Hữu Phú

THÁI NGUN, 2013

học là GS.TS. Nguyễn Quang Tun - Phó Viện Trưởng Viện Khoa học và Sự
sống thuộc ĐH Thái Ngun và PGS.TS. Cù Hữu Phú - Trưởng Bộ Mơn Vi
Trùng - Viện Thú Y Quốc Gia đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tơi trong q trình
thực hiện đề tài và hồn thành luận án.
Tơi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các thầy cơ giáo - Viện Thú Y
Quốc Gia đã cung cấp tài liệu, những ý kiến q báu và hướng dẫn cách thao tác
một số thí nghiệm quan trọng để tơi hồn thiện đề tài nghiên cứu.
Tơi ln biết ơn gia đình, bạn bè và các học viên cao học, các em sinh
viên đã đóng góp cơng sức, động viên, giúp đỡ tơi hồn thành luận án này.
Thái Ngun, tháng 03 năm 2012
Tác giả

NCS. Trần Đức Hạnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
iii
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
A : Adenin
ATCC : American Type Culture Collection
BHI : Brain Heart Infusion
bp : base pair
BT : Bình thường
C : Cytosin
CAMP : Christie Atkins Munch Petersen
CFU : Colony Forming Unit
cs : Cộng sự
Cl. perfringens : Clostridium perfringens
DNA : Deoxyribonucleic Acid
dNTP : deoxyribonucleotide triphosphate
E.coli : Escherichia coli

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Một số ngun nhân và hiểu biết chung về hội chứng tiêu chảy ở lợn 4
1.1.1. Rối loạn tiêu hóa do mơi trường ngoại cảnh bất lợi 4
1.1.2. Rối loạn tiêu hố do thức ăn, nước uống khơng đảm bảo 5
1.1.3. Một số vi sinh vật gây tiêu chảy gia súc 5
1.2. Vai trò của một số vi khuẩn trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 7
1.2.1. Vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) 7
1.2.2. Vi khuẩn Salmonella spp. trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 20
1.2.3. Vai trò của vi khuẩn đường ruột Clostridium Perfringens (Cl. Perfringens)
trong trong hội chứng tiêu chảy ở gia súc 28
1.3. Biện pháp phòng trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con do vi khuẩn gây ra 32
1.3.1. Biện pháp phòng 32
1.3.2. Điều trị tiêu chảy ở lợn 35
Chƣơng 2. NỘI DUNG, NGUN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 36
2.1. Nội dung nghiên cứu 36
2.1.1. Nghiên cứu tình hình tiêu chảy ở lợn con tại 3 tỉnh miền núi phía
Bắc, Thái Ngun, Bắc Giang, Vĩnh Phúc. 36
2.1.2. Phân lập, xác định 3 loại vi khuẩn là E. coli, Salmonella spp. và
Cl. perfringens ở lợn con bình thường và bị tiêu chảy. 36
2.1.3. Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của các chủng vi khuẩn phân
lập được. 36
2.1.4. Nghiên cứu một số biện pháp phòng và trị hội chứng tiêu chảy ở lợn 36
2.2. Ngun liệu dùng trong nghiên cứu 36
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu 36
2.2.3. Địa điểm nghiên cứu 37

Cl. perfringens 70
3.5. Kết quả xác định type của các chủng vi khuẩn E. coli, Salmonella spp
và Cl. perfringens phân lập được ở lợn con tiêu chảy 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
vi
3.5.1. Kết quả xác định type của các chủng vi khuẩn E. coli 71
3.5.2. Kết quả xác định type của các chủng vi khuẩn Salmonella spp 72
3.5.3. Kết quả xác định type của các chủng vi khuẩn Cl. perfringens 75
3.6. Kết quả xác định khả năng dung huyết của các chủng E. coli phân lập
được ở lợn con tiêu chảy 77
3.7. Kết quả xác định kháng ngun bám dính của E. coli và Salmonella
spp phân lập được từ lợn con tiêu chảy 78
3.8. Kết quả xác định độc lực và độc tố của các chủng vi khuẩn phân lập
được ở lợn con tiêu chảy 80
3.8.1. Kết quả xác định các yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn E. coli
phân lập được 82
3.8.2. Kết quả xác định độc lực của vi khuẩn Salmonella spp phân lập
được ở lợn con tiêu chảy 87
3.8.3. Kết quả xác định độc lực của vi khuẩn Cl. perfringens phân lập được
ở lợn con tiêu chảy 91
3.9. Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các chủng vi
khuẩn phân lập được 93
3.9.1. Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các chủng vi
khuẩn E. coli phân lập được 95
3.9.2. Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các chủng vi
khuẩn Salmonella spp. phân lập được 97
3.9.3. Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các chủng vi
khuẩn Cl. perfringens phân lập được 99
3.10. Kết quả phòng và điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con 98
3.10.1. Kết quả đánh giá bước đầu về chế tạo thử nghiệm autovacxin đa giá 100

lợn con tiêu chảy 73
Bảng 3.14: Kết quả xác định type của các chủng vi khuẩn Cl. perfringens 77
Bảng 3.15: Kết quả xác định khả năng dung huyết của các chủng E. coli
phân lập ở lợn con tiêu chảy 79
Bảng 3.16: Kết quả phản ứng ngưng kết trực tiếp hồng cầu của các chủng
E. coli phân lập ở lợn con tiêu chảy 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
viii
Bảng 3.17: Kết quả phản ứng ngưng kết hồng cầu của các chủng vi khuẩn
Salmonella spp. phân lập ở lợn con tiêu chảy 81
Bảng 3.18: Kết quả xác định các yếu tố gây bệnh của các chủng vi
khuẩn E. coli 83
Bảng 3.19: Kế t qu ả kiểm tra độc lực của một số chủng E. coli trên
cḥ t bạch 86
Bảng 3.20: Kế t quả kiể m tra đợ c lự c củ a mợ t sớ chủ ng vi kh̉ n Salmonella
spp. trên cḥ t bạch 88
Bảng 3.21: Kết quả xác định độc tố của các chủng vi khuẩn Salmonella
spp. phân lập được ở lợn con tiêu chảy 90
Bảng 3.22: Kế t quả kiểm tra đợ c lự c củ a mợ t sớ chủ ng vi kh̉ n Cl. perfringens
trên cḥ t bạch 92
Bảng 3.23: Kết quả xác định độc tố đường ruột của các chủng vi khuẩn Cl.
perfringens phân lập được ở lợn con tiêu chảy 94
Bảng 3.24: Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các
chủng E. coli phân lập được 95
Bảng 3.25: Kết quả xác định khả nămg mẫn cảm với kháng sinh của các
chủng vi khuẩn Salmonella spp. phân lập được 98
Bảng 3.26: Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các
chủng vi khuẩn Cl. perfringens phân lập được 99
Bảng 3.27: Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu các lơ autovacxin 102
Bảng 3.28: Kết quả thử hiệu lực của autovacxin trên chuột nhắt trắng 104
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
1
MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, nghề chăn ni lợn ở nước ta phát triển mạnh, tăng
nhanh số lượng và được cải tiến nhiều về chất lượng để đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển
chăn ni, tình hình dịch bệnh cũng diễn biến hết sức phức tạp, một số dịch bệnh
nguy hiểm như bệnh tai xanh, lở mồm long móng… hàng năm làm chết nhiều
lợn và gây thiệt hại nặng nề cho người chăn ni. Ngồi ra, một trong những
bệnh thường gặp phổ biến ở lợn là hội chứng tiêu chảy cũng gây thiệt hại lớn về
kinh tế do tỷ lệ mắc và chết cao, tốn kém thuốc điều trị. Đánh giá sự thiệt hại do
tiêu chảy gây ra trong chăn ni, Lê Minh Chí (1995) [4], cho thấy có tới 70-
80% sự tổn thất về số lượng của gia súc là ở thời kỳ bú sữa, trong đó 80-90% là
do hậu quả của tiêu chảy gây ra. Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996) [9], lợn con
mắc tiêu chảy sau khi khỏi thường bị còi cọc, chậm lớn, sinh trưởng chậm từ 26-
40%, tiêu tốn thức ăn cao, giảm sức đề kháng nên dễ mắc các bệnh kế phát, hiệu
quả chăn ni thấp.
Hội chứng tiêu chảy ở lợn con do nhiều ngun nhân gây nên, có ngun
nhân là ngun phát hoặc ngun nhân là thứ phát kết hợp với yếu tố bất lợi của
ngoại cảnh tác động như sự thay đổi đột ngột của điều kiện thời tiết, khí hậu; sai
sót trong chăm sóc, quản lý; mơi trường vệ sinh kém tạo điều kiện thuận lợi
cho nhiều lồi vi sinh vật phát triển, trong đó có các vi sinh vật gây bệnh. Những
yếu tố trên đã tác động lên cơ thể lợn con, làm giảm sức đề kháng và phát sinh
nhiều bệnh trong đó có hội chứng tiêu chảy. Các tác giả trong và ngồi nước khi
nghiên cứu về vấn đề này đã cho thấy một số vi khuẩn đường ruột như E. coli,
Salmonella spp., Cl. perfringens… có vai trò quan trọng trong q trình gây rối
loạn tiêu hóa ở lợn con.
Một số tác giả trong nước như Đỗ Trung Cứ (2004) [5]; Lê Văn Dương

quả cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
3
- Những kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học phục vụ cho các
nghiên cứu tiếp theo về hội chứng tiêu chảy, chế tạo, sản xuất vacxin phòng bệnh
do ba loại vi khuẩn E. coli, Salmonella spp., Cl. perfringens gây ra, đồng thời
đóng góp thêm những tư liệu tham khảo dùng cho nghiên cứu, giảng dạy trong
các trường Đại học Nơng nghiệp.
* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
- Autovacxin chế tạo được có thể dùng phòng tiêu chảy cho lợn con, giảm
tỷ lệ mắc và chết do tiêu chảy.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho việc đưa ra biện pháp
phòng và trị tiêu chảy cho lợn con đạt hiệu quả cao, ứng dụng biện pháp phòng
trị vào thực tiễn sản xuất cho cán bộ thú y cơ sở và góp phần tăng thu nhập cho
người chăn ni.
* Những đóng góp mới của đề tài:
- Góp phần nghiên cứu về vai trò gây bệnh, một số đặc tính sinh học của
ba loại vi khuẩn E. coli, Salmonella spp. và Cl. perfringens trong hội chứng tiêu
chảy ở lợn con.
- Chế tạo được autovacxin từ các chủng vi khuẩn phân lập và ứng dụng
autovacxin để phòng tiêu chảy cho lợn con.
- Góp phần chứng minh được khả năng mẫn cảm kháng sinh của ba loại vi
khuẩn phân lập được và xác định được phác đồ điều trị tiêu chảy ở lợn con cho
hiệu quả cao.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. MỘT SỐ NGUN NHÂN VÀ HIỂU BIẾT CHUNG VỀ HỘI CHỨNG

chứng tiêu chảy, mầm bệnh nhiễm vào thức ăn, nước uống và trực tiếp vào đường
tiêu hóa của gia súc, khi gặp các điều kiện thuận lợi sẽ tăng số lượng và độc lực để
gây bệnh (Weinstein và cs, 1984) [113]. Ở các vùng đơng dân cư, những nơi tập
trung nhiều cơ sở cơng nghiệp chế biến, trang trại chăn ni… nguồn nước sẽ bị ơ
nhiễm do các chất thải làm thay đổi tính chất cũng như chất lượng nước. Khi nước
bị ơ nhiễm kèm theo hàm lượng oxy hồ tan giảm, q trình oxy hố các hợp chất
hữu cơ bị trở ngại. Các nguồn nước bị ơ nhiễm các hợp chất vơ, hữu cơ là mơi
trường thuận lợi cho các vi sinh vật tồn tại và phát triển, trong đó có các vi sinh vật
gây bệnh (Trần Thị Hạnh và Đặng Xn Bình, 2002) [11].
Thức ăn thiếu một số ngun tố đa, vi lượng như sắt, đồng, kẽm, v.v cũng
có thể gây ra những rối loạn tiêu hố, gây tiêu chảy ở thể cấp hoặc mãn tính, kèm
theo sự thay đổi màu sắc da và thiếu máu cho gia súc. Thức ăn bị lẫn các chất độc
hố học như asen, chì, thuỷ ngân, các muối nitrat… thường gây ra những rối loạn
tiêu hố kết hợp với các triệu chứng về thần kinh (Tsolis và cs, 1999) [110].
1.1.3. Một số vi sinh vật gây tiêu chảy gia súc
Các ngun nhân gây tiêu chảy do vi sinh vật thường gặp phổ biến ở lợn con
là Rotavirus, TGE virus, E. coli, Salmonella, Cl. perfringens, Isospora suis
(Konowalchuk và cs, 1977 [89]; Selbitz, 1995 [106]). Tác nhân gây tiêu chảy cho
động vật do nhiều lồi vi sinh vật gây ra, song vai trò đáng kể và quan trọng phải
nói tới sự có mặt của vi khuẩn E. coli, Salmonella và Cl. perfringens, trực trùng
sinh mủ và song cầu khuẩn (Hồng Văn Tuấn và cs, 1998 [60]; Falkow, 1975 [84]).
* Rối loạn tiêu hố do một số vi khuẩn gây bệnh
Trong đường tiêu hố của động vật, ngồi các vi khuẩn có lợi tác dụng lên
men, phân giải các chất trong đường tiêu hố, giúp cho sinh lý tiêu hố của gia
súc diễn ra bình thường, còn có một số vi khuẩn như E. coli, Salmonella spp.,
Shigella, Klebsiella hay Cl. perfringens là những vi khuẩn thường gây rối loạn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
6
tiêu hố, viêm ruột, tiêu chảy ở người và nhiều lồi động vật khi có điều kiện
thuận lợi (Vũ Văn Ngũ, 1979 [28]; Radostits và cs, 1994 [102]). Theo Phạm Sỹ

chảy cấp hoặc mãn tính chủ yếu ở gia súc non từ sơ sinh đến bốn tuần tuổi, còn ở
lợn trên hai tháng tuổi do đã tạo được miễn dịch đối với bệnh cầu trùng nên chỉ
mang mầm bệnh, ít khi xuất hiện triệu chứng tiêu chảy.
Cầu trùng, giun, sán trong đường tiêu hóa là một trong những ngun
nhân gây tiêu chảy ở lợn ni trong các hộ gia đình tại Thái Ngun. Ở lợn bình
thường và lợn bị tiêu chảy đều nhiễm các loại giun đũa, giun lươn, giun tóc và
sán lá ruột, nhưng ở lợn tiêu chảy nhiễm tỷ lệ cao hơn và nặng hơn (Nguyễn Thị
Kim Lan và cs, 2006a) [21]. Phạm Sỹ Lăng (1997) [23] cho rằng lợn ni trong
các hộ gia đình tại Hà Nội mắc tiêu chảy nhiễm cầu trùng là 56,93%, giun đũa là
35,77%, giun lươn là 60,58% và giun tóc là 28,47%. Tỷ lệ nhiễm nặng biến động
từ 7,83- 13,46%.
* Rối loạn tiêu hố do nhiễm nấm mốc có hại
Thức ăn khi chế biến hoặc bảo quản khơng đúng phương pháp dễ bị nhiễm
nấm mốc. Một số lồi nấm mốc như Aspergillus, Penicillium… phân bố rộng rãi
trong tự nhiên, có khả năng xâm nhập và phát triển mạnh trong thức ăn và sản sinh
nhiều loại độc tố rất nguy hại cho cơ thể động vật, là ngun nhân của nhiều căn
bệnh nguy hiểm như huỷ hoại gan, thận và ung thư tổ chức (Đậu Ngọc Hào, 2008)
[13]. Aflatoxin gây độc cho nhiều lồi gia súc, gia cầm. Lợn khi nhiễm độc
thường bỏ ăn, thiếu máu, vàng da, tiêu chảy, phân lẫn máu. Nếu trong khẩu phần
có từ 500-700 µg aflatoxin/kg thức ăn sẽ làm cho lợn con chậm lớn, còi cọc, giảm
sức đề kháng với các bệnh truyền nhiễm khác (Lê Thị Tài, 1997) [41].
1.2. VAI TRÕ CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN TRONG HỘI CHỨNG TIÊU
CHẢY Ở LỢN
1.2.1. Vi khuẩn Escherichia coli (E. coli)
Trực khuẩn E. coli còn có tên là Bacterium coli commune hay Bacilus
colicommune được Escherich phân lập vào năm 1885 từ phân trẻ em bị tiêu chảy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
8
(Nguyễn Như Thanh và cs, 1997) [47]. Từ đó, vi khuẩn được đặt theo tên người
phát hiện ra và là nơi cư trú thường xun của chúng ở đường ruột (colon). Coli

ngun nhân chính gây tiêu chảy cho lợn con từ 1-2 tuần tuổi. Vi khuẩn E. coli
thường cư trú trong ruột của lợn và chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của lợn giảm
sút do tác động stress, khi đó vi khuẩn này sẽ tăng số lượng và sinh độc tố.
Cù Hữu Phú và cs (2004) [34] đã cho biết vi khuẩn E. coli là ngun nhân
chính gây tiêu chảy ở lợn con theo mẹ; các chủng E. coli có thể mang tổ hợp các
yếu tố gây bệnh như LT+ STA+ STB+ K88+ HLY+ (29.29%) và LT+ STA+
STB+ HLY- (8,33%).
Nghiên cứu vai trò gây bệnh của E. coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 1-
60 ngày tuổi, Trương Quang (2005) [36] đã cho thấy 100% mẫu phân lợn tiêu
chảy phân lập được E. coli với số lượng gấp 2,46-2,73 lần (ở lợn 1-21 ngày tuổi)
và 1,88-2,1 lần (ở lợn 22-60 ngày tuổi) so với lợn khơng tiêu chảy. Tỷ lệ các
chủng E. coli phân lập từ lợn con tiêu chảy có độc lực mạnh và các yếu tố gây
bệnh cũng cao hơn rất nhiều. Yếu tố bám dính ở lợn tiêu chảy là 93,33%, ở lợn
bình thường là 33,33%; khả năng dung huyết ở lợn binhg thường là 53,33%, ở
lợn tiêu chảy là 25,92%; độc tố khơng chịu nhiệt (LT) ở lợn bình thường là
90,0% , ở lợn tiêu chảy là 11,11%; cả hai loại ST và LT ở lợn tiêu chảy là
73,33%, ở lợn bình thường là l,4%; độc lực mạnh (gây chết 100% chuột) ở lợn
tiêu chảy là 90%, ở lợn bình thường là 0% (Phạm Ngọc Thạch, 2005 [49];
Nguyễn Khả Ngự, 2000) [29].
Nguyễn Tất Thành (2007) [50], khi tìm hiểu ngun nhân chủ yếu gây
tiêu chảy lợn con đã nhận xét 100% mẫu phân lợn tiêu chảy phân lập được E.
coli với số lượng nhiều gấp 2,37 lần (l - 45 ngày tuổi) và gấp 2,31 lần (45-60
ngày tuổi) so với lợn khơng tiêu chảy.
Độc lực của vi khuẩn E. coli và Salmonella gây chết chuột từ 50-100%,
thời gian gây chết từ 6-36 giờ. Độc tố gây bệnh của vi khuẩn E. coli gồm STb
(60%), tỷ lệ LT là 40%, STa 20% và STb là 10% (Isaacson và cs, 2007) [86].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
10
1.2.1.1. Một số đặc điểm gây bệnh của E. coli
Trong điều kiện bình thường, E.coli được coi là những vi khuẩn thường

nằm trong thành màng tế bào vi khuẩn, trong trạng thái thuần khiết được đặc
trưng bởi lipopolysaccharide. Các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu về cấu trúc
hóa học và tính sinh miễn dịch của kháng ngun O, cấu trúc phân tử của kháng
ngun O gồm 2 phần: Phần polysaccharide chứa nhóm hydro nằm ngồi, có
chức năng tạo ra đặc trưng của serotype, phần lipid có độc tính nhất định, được
cấu trúc bởi 3 thành phần cơ bản là axít béo, phophate và đường amino. Nghiên
cứu mối liên hệ này là cơ sở giải thích cơ chế, tác dụng của kháng ngun O và
phản ứng của nó với màng sinh học trong q trình đáp ứng miễn dịch của cơ thẻ
vật chủ (Rippinger, 1995) [103].
+ Kháng ngun H (kháng ngun lơng): Kháng ngun H được cấu tạo
bởi thành phần lơng của vi khuẩn, có bản chất là protein, rất kém bền vững so với
kháng ngun O và rất dễ bị phá hủy bởi nhiệt độ cao hoặc xử lý bằng cồn, a xít
yếu (Isaacson và cs, 2007) [86].
Kháng ngun H khơng có vai trò bám dính, nhưng lại có ý nghĩa trong
việc xác định serotype của vi khuẩn và bảo vệ vi khuẩn khỏi bị tiêu diệt bởi đại
thực bào. Kháng ngun H khơng có tính độc và khơng có vai trò trong đáp ứng
miễn dịch phòng vệ, nhưng có ý nghĩa trong việc xác định và phân lập vi khuẩn
(Tạ Thị Vịnh và Đặng Thị H, 2002) [64].
+ Kháng ngun K (kháng ngun bề mặt, vỏ bọc): Kháng ngun K có ý
nghĩa về mặt độc lực, nó tham gia bảo vệ vi khuẩn trước các yếu tố phòng vệ của
cơ thể vật chủ. Kháng ngun vỏ bọc K bao quanh tế bào vi khuẩn và có bản
chất hóa học là polysaccharide. Khi đun nóng ở nhiệt độ 100-120 độ C, kháng
ngun này mất tác dụng ngưng kết. Kháng ngun K hỗ trợ phản ứng của
kháng ngun O và tạo hàng rào bảo vệ cho vi khuẩn chống lại tác động của
ngoại cảnh và hiện tượng thực bào. Kháng ngun K gồm 3 loại là: L, A, B.
(Ketyle và cs, 2005) [87].
+ Kháng ngun F (kháng ngun Fimbriae, kháng ngun bám dính):
Kháng ngun F giúp vi khuẩn bám vào các thụ thể đặc hiệu trên bề mặt tế bào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
12

chúng là những tác nhân quan trọng trong tiêu chảy ở động vật. Nghiên cứu của
Saitoh và cs (2005) [104] cũng cho thấy từ 20-30% động vật chết ở giai đoạn sơ
sinh là do ngun nhân tiêu chảy, trong 325 chủng E. coli phân lập được có 225
thuộc serotype O
149
, nhiều chủng có kháng ngun K
88
và K
97
. Viêm dạ dày, ruột
do E. coli thường gặp ở người nhất là trẻ em giai đoạn bú sữa thường do các type
O
111
B
4
, O
55
B
5
, O
26
B
6
, O
27
B
7
, O
119
B

80
B
7
, O
8
, O
9
, O
26
B
6
, O
35
B
4
và O
137
(Nguyễn Như Thanh và cs, 1997) [47].
Cù Hữu Phú và cs (2004) [34], nghiên cứu phân lập vi khuẩn từ những gia
súc mắc tiêu chảy cho thấy tỷ lệ phân lập được E. coli từ 85-100%, tiếp sau là vi
khuẩn Salmonella spp. và Streptococcus.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
13
Năm 1982, E. coli type O
157
: H
7
được phát hiện, là type có khả năng gây
viêm ruột, xuất huyết và tiêu chảy nặng ở người và động vật, đặc biệt ở trẻ em
hoặc động vật non (Yaeger và cs, 2002) [118].

115
:KV165 Nhóm này chủ yếu sản sinh
độc tố ruột (Heat stable toxin-STa) và một số chủng sản sinh STb. Yếu tố bám
dính của nhóm ETEC thường là F5, F6 và F41 Nhóm VTEC gồm O
138
:K81;
O
139
:K82; O
141
:K85 độc tố sản sinh ra cũng gần giống như ETEC.
Các chủng E. coli thuộc nhóm ETEC và VTEC thường gây tiêu chảy ở
lợn con sơ sinh và lợn sau cai sữa (Ngân hàng Gen - GenBank (2011) [123]. Dựa
vào các yếu tố gây bệnh, người ta đã phân vi khuẩn E. coli thành các loại sau
Enterotoxigenic E. coli (ETEC), Enteropathgenic E. coli (EPEC), Adherence
Enteropathogenic E. coli (AEEC) và Verotoxingenic E. coli (VTEC) (Lê Văn
Tạo, 1997) [44]. Ngồi ra còn một số chủng khác khơng thuộc các nhóm trên
cũng có khả năng gây bệnh cho người và động vật (Giannella, 2008) [85].
Các yếu tố gây bệnh của E. coli bao gồm yếu tố bám dính, khả năng xâm
nhập, yếu tố gây dung huyết và khả năng sản sinh độc tố. Vi khuẩn E. coli khơng
có các yếu tố trên thì khơng có khả năng gây bệnh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
14
* Yếu tố bám dính
Kháng ngun bám dính Fimbriae là một yếu tố quan trọng của vi khuẩn
E. coli để thực hiện các bước đầu tiên của q trình gây bệnh, bám dính vào
niêm mạc ruột của động vật, gồm một hay nhiều loại như F
4
(K
88

5
) và F
41
vv ở cừu, phổ biến là K
99
(F
5
) hoặc F
4
; ở trâu, bò cũng giống như ở
cừu chủ yếu là K
99
và F
41
vv (Carter, 1995) [78].
Khả năng sản sinh kháng ngun bám dính được thực hiện do gene nằm
trong plasmid hay chromosome của vi khuẩn. Lê Văn Tạo (1993) [42] nghiên cứu
về tổ hợp các yếu tố gây bệnh của E. coli trên động vật, đã xác định được vai trò
của yếu tố bám dính K
88
. Sau khi vi khuẩn xâm nhập vào hệ thống tiêu hố, nhờ
các kháng ngun bám dính vào các tế bào niêm mạc ruột, qua sự xâm nhập sâu
vào các tế bào biểu mơ thành ruột làm phá huỷ lớp tế bào này và gây viêm ruột.
Hầu hết các chủng ETEC đều có mang một hoặc nhiều các yếu tố bám dính như
F4 (K88), F5 (K99), F6 (987P), F17, F18, F41, F42 và F165. Ở lợn, các chủng vi
khuẩn ETEC gây bệnh tiêu chảy thường mang các yếu tố bám dính sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />
15
- F4 (K88): Còn gọi là K88 là một kháng ngun khơng chịu nhiệt. Bằng
việc sử dụng các kháng huyết thanh đặc hiệu, Orskov và cs (1964) [94] đã phân biệt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status