1
Đại Học Thái Nguyên
Trờng đại học nông lâm
Nguyễn Tất Thành
đặc điểm dịch tễ, phân lập, xác định yếu tố gây bệnh
của vi khuẩn E.coli , Salmonella trong hội chứng tiêu chảy ở lợn
từ sau cai sữa tại tỉnh Phú Thọ và biện pháp phòng trị
Luận văn
Thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Thái nguyên - 2007
Đại Học Thái Nguyên
Trờng đại học nông lâm
Nguyễn Tất Thành
đặc điểm dịch tễ, phân lập, xác định yếu tố gây bệnh
của vi khuẩn E.Coli, Salmonella trong hội chứng tiêu chảy
ở lợn từ sau cai sữa tại tỉnh Phú Thọ và biện pháp phòng trị
Luận văn
Thạc sĩ khoa học nông nghiệp
đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan; PGS.TS. Cù Hữu
Phú; TS. Đỗ Ngọc Thuý đD tận tình hớng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa sau Đại học - Trờng Đại học Nông lâm
Thái Nguyên; Bộ môn vi trùng - Viện Thú y Quốc gia, cùng toàn thể các bạn bè
đồng nghiệp đD tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn đồng chí Đặng Văn Chơng - Chi cục trởng, đồng
chí Hoàng Hoa Thám - Phó chi cục trởng và toàn thể cán bộ viên chức Chi cục Thú
y tỉnh Phú Thọ đD tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Trạm thú y huyện Lâm Thao, Phù
Ninh và Thị xD Phú Thọ; cảm ơn các bạn thú y viên cơ sở, các hộ chăn nuôi
thuộc xD Tứ XD, Vĩnh Lại, Xuân Huy, Hà Thạch, Văn Lung, Phú Hộ, Tiên Du,
Tử Đà và An đạo, cùng toàn thể bạn bè đồng nghiệp đD tận tình cộng tác giúp đỡ
tôi hoàn thành luận văn.
Để góp phần thực hiện thành công luận văn này, tôi đD nhận đợc sự giúp
đỡ động viên đáng kể của gia đình và đồng nghiệp.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với mọi sự giúp
đỡ quý báu đó.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2007
Nguyễn Tất Thành
4
Mục lục
Trang
3
1.1.1. Khái niệm về hội chứng tiêu chảy
3
1.1.2. Một số nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn
3
1.1.3. Bệnh lý, lâm sàng của hội chứng tiêu chảy
7
1.1.4. Một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy
9
1.1.5. Biện pháp phòng trị bệnh tiêu chảy cho lợn
11
1.2. Một số nghiên cứu về vi khuẩn E.coli gây bệnh đờng tiêu hoá
13
1.2.1. Đặc điểm về hình thái, cấu trúc
14
1.3.3. Cơ chế gây bệnh
27
1.3.4. Khả năng mẫn cảm với kháng sinh
28
1.3.5. Vai trò của vi khuẩn Salmonella trong hội chứng tiêu chảy
29
1.4. Tình hình dịch bệnh trên đàn lợn của tỉnh Phú Thọ
31
1.4.1. Một số đặc điểm tự nhiên ảnh hởng đến bệnh tiêu chảy
31
1.4.2. Tình hình dịch bệnh trên đàn lợn.
32
Chơng 2: Đối tợng, vật liệu, nội dung và phơng
33
pháp nghiên cứu
41
đợc
2.4.5. Phơng pháp xác định các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn phân lập
44
đợc
2.4.6. Phơng pháp kiểm tra độc lực của vi khuẩn phân lập trên chuột
46
bạch
2.4.7. Phơng pháp xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các
46
chủng vi khuẩn phân lập đợc
2.4.8. Thử nghiệm một số phác đồ điều trị tiêu chảy cho lợn
48
2.4.9. Phơng pháp xử lý số liệu
49
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
6
50
3.2.4. Kết quả xác định serotyp của các chủng vi khuẩn phân lập đợc
3.2.5. Kết quả xác định yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn E.coli
phân lập đợc
3.2.6. Kết quả kiểm tra độc lực của một số chủng vi khuẩn E.coli và
Salmonella trên động vật thí nghiệm
3.2.7. Kết quả xác định tính mẫn cảm của kháng sinh với chủng vi khuẩn
E.coli phân lập đợc
3.3. Kết quả thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh tiêu chảy cho lợn
Kết luận và đề nghị
1. Kết luận
2. Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
7
50
50
67
67
70
72
74
77
78
81
84
87
87
Tỷ lệ lợn mắc tiêu chảy và chết do tiêu chảy theo mùa vụ
54
3.5.
So sánh nguy cơ lợn mắc tiêu chảy giữa các mùa
56
3.6.
Tỷ lệ lợn tiêu chảy và chết do tiêu chảy theo phơng thức chăn nuôi
58
3.7.
So sánh nguy cơ lợn tiêu chảy theo phơng thức chăn nuôi
61
3.8.
Tỷ lệ lợn tiêu chảy, tỷ lệ chết do tiêu chảy theo lứa tuổi
62
3.9.
76
78
gây bệnh
3.17.
3.18.
Kết quả kiểm tra độc lực của 1 số chủng vi khuẩn E. coli và
Salmonella trên chuột bạch
Kết quả xác định tính mẫn cảm của kháng sinh với chủng vi khuẩn
8
80
83
E.coli và Salmonella phân lập đợc
3.19.
Kết quả điều trị thực nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh tiêu chảy
86
lợn sau cai sữa
Danh mục các biểu đồ
Biểu
Trang
đồ
Quy trình phân lập vi khuẩn đờng ruột (Bộ môn Vi trùng - Viện
Thú y)
Danh mục CHữ VIếT TắT trong luận văn
9
39
AEEC
BHI
cs
CPU
ED
EDP
EHEC
EMB
EPEC
ETEC
HEM
KN
LT
NXB
PCR
RR
SLT
SLT1
SLT2
SS
ST (a,b)
: Heat-Stable Enterotoxin (a,b)
: Heat-Stable1
: Shiga toxin 2e
: Trang
: Triple Sugar Iron
: Thể trọng
: Ultraviolet
: Voges Pros Kaver
: Veterotoxin 2e
: Verotoxigenic Escherichia coli
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài.
10
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc
dân, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng đD có những bớc
phát triển mạnh mẽ, trở thành ngành sản xuất quan trọng, chiếm tỷ lệ đáng kể
trong xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi và xoá đói giảm nghèo.
ở tỉnh Phú Thọ, chăn nuôi lợn có tốc độ tăng trởng khá nhanh, mức tăng
đàn lợn bình quân là 5 - 6%/ năm. Tổng đàn lợn 524.316 con (Số liệu thống kê
tính đến 1/8/2006) [4]. Ngày 21/2/2002, UBND tỉnh đD có Quyết định số
624/2002/QĐ-UB về một số chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi, chế
biến thịt lợn xuất khẩu vùng trọng điểm tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2002 - 2006.
Chính sách này đD thúc đẩy chăn nuôi lợn thịt hớng nạc phát triển. Nhiều trang
trại, nhiều hộ gia đình đD đẩy mạnh chăn nuôi lợn nái, lợn thịt hớng nạc với quy
mô 50 - 100 con/trại. Chăn nuôi lợn đD bắt đầu chuyển theo hớng sản xuất hàng
hoá và xuất khẩu.
Tuy nhiên, ngời chăn nuôi lợn còn gặp nhiều khó khăn, trong đó có vấn
- Công trình đD chứng minh vai trò của vi khuẩn E. coli và Salmonella trong
bệnh tiêu chảy ở lợn sau cai sữa tại tỉnh Phú Thọ. Kết quả nghiên cứu của đề tài là
cơ sở khoa học phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo, đồng thời đóng góp t liệu
tham khảo, nghiên cứu cho cán bộ thú y và ngời chăn nuôi.
- Kết quả nghiên cứu đa ra phác đồ điều trị có hiệu quả, giúp cho thú y cơ
sở, các hộ chăn nuôi trong phòng trị bệnh tiêu chảy cho lợn, góp phần giảm thiệt
hại và tăng thu nhập trong chăn nuôi lợn.
Chơng 1
Tổng quan tài liệu
12
1.1. Một số hiểu biết chung về hội chứng tiêu chảy.
1.1.1. Khái niệm về hội chứng tiêu chảy.
Hội chứng tiêu chảy là hội chứng bệnh lý đờng tiêu hoá, là hiện tợng con
vật ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, trong phân có nhiều nớc do rối loạn chức năng
tiêu hoá (ruột tăng cờng co bóp và tiết dịch) (Phạm Ngọc Thạch, 1996 [51]), hoặc
chỉ phản ánh đơn thuần sự thay đổi tạm thời của phân gia súc bình thờng khi gia
súc đang thích ứng với những thay đổi trong khẩu phần ăn. Tiêu chảy xảy ra ở nhiều
bệnh và bản thân nó không phải là bệnh đặc thù (Archie.H, 2000 [1]).
Tuỳ theo đặc điểm, tính chất, diễn biến bệnh, hoặc loài gia súc, hoặc
nguyên nhân chính gây bệnh mà hội chứng tiêu chảy đợc gọi bằng tên khác
nhau nh: bệnh xảy ra đối với gia súc non theo mẹ, gọi là bệnh lợn con ỉa phân
trắng, hay bê nghé phân trắng; còn ở gia súc sau cai sữa là chứng khó tiêu,
chứng rối loạn tiêu hoá, hoặc hội chứng rối loạn tiêu hoá. Nếu xét về nguyên
nhân chính gây bệnh thì có các tên gọi nh: bệnh Colibacillosis do vi khuẩn E.
coli gây ra, bệnh phó thơng hàn lợn do vi khuẩn Samonella spp gây ra, bệnh
Nh vậy, nguyên nhân môi trờng ngoại cảnh gây bệnh tiêu chảy không
mang tính đặc hiệu mà mang tính tổng hợp. Lạnh và ẩm gây rối loạn hệ thống
điều hoà trao đổi nhiệt của cơ thể lợn, dẫn đến rối loạn quá trình trao đổi chất,
làm giảm sức đề kháng của cơ thể, từ đó các mầm bệnh trong đờng tiêu hoá có
thời cơ tăng cờng độc lực và gây bệnh.
1.1.2.2. Nguyên nhân do vi sinh vật.
Vi sinh vật bao gồm các loại virus, vi khuẩn và nấm mốc. Chúng vừa là
nguyên nhân nguyên phát, cũng vừa là nguyên nhân thứ phát gây tiêu chảy.
* Tiêu chảy do vi khuẩn.
Trong đờng tiêu hoá của gia súc có hệ vi khuẩn gọi là hệ vi khuẩn đờng
ruột, đợc chia thành 2 loại, trong đó vi khuẩn có lợi, có tác dụng lên men phân
14
giải các chất dinh dỡng, giúp cho quá trình tiêu hoá đợc thuận lợi và vi khuẩn
có hại, khi có điều kiện thì gây bệnh.
Họ vi khuẩn đờng ruột là họ vi khuẩn cộng sinh thờng trực trong đờng
ruột. Họ vi khuẩn này, muốn từ vi khuẩn cộng sinh trở thành gây bệnh phải có 3
điều kiện (Jones, 1980, dẫn theo Lê Văn Tạo, 1997a [46]):
- Trên cơ thể vật chủ có cấu trúc giúp cho vi khuẩn thực hiện đợc chức
năng bám dính.
- Vi khuẩn phải có khả năng sản sinh các yếu tố gây bệnh, đặc biệt là sản
sinh độc tố, trong đó quan trọng nhất là độc tố đờng ruột Enterotoxin.
- Có khả năng xâm nhập vào lớp tế bào biểu mô của niêm mạc ruột, từ đó
phát triển nhân lên.
Một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đờng ruột là E. coli, Salmonella sp.,
Shigella, Klebsiella, C. perfringens Đó là những vi khuẩn quan trọng, gây rối
loạn tiêu hoá, viêm ruột tiêu chảy ở ngời và nhiều loài động vật.
Đào Trọng Đạt và cộng sự (1996) [10] cho biết: chiếm tỷ lệ cao nhất trong
Thức ăn khi chế biến hoặc bảo quản không đúng kỹ thuật dễ bị nấm mốc. Một
số loài nh: Aspergillus, Penicillium, Fusariumcó khả năng sản sinh nhiều loại độc
tố, nhng quan trọng nhất là nhóm độc tố Aflatoxin (Aflatoxin B1, B2, G1, G2, M1 ).
Độc tố Aflatoxin gây độc cho ngời và gia súc, gây bệnh nguy hiểm nhất
cho con ngời là ung th gan, huỷ hoại gan, độc cho thận, sinh dục và thần kinh.
Aflatoxin gây độc cho nhiều loài gia súc, gia cầm, mẫn cảm nhất là vịt, gà, lợn và
các gia súc khác. Lợn khi nhiễm độc thờng bỏ ăn, thiếu máu, vàng da, ỉa chảy,
ỉa chảy ra máu. Nếu trong khẩu phần có 500 - 700àg Aflatoxin/kg thức ăn sẽ làm
cho lợn con chậm lớn, còi cọc, giảm sức đề kháng với các bệnh truyền nhiễm
khác (Lê Thị Tài, 1997 [43]).
1.1.2.3. Tiêu chảy do ký sinh trùng.
16
Có nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh tiêu chảy ở lợn nh: cầu trùng
Eimeria, Isospora suis, Crytosporidium, Ascaris suum, Trichuris suis hoặc một
số loài giun tròn lớp Nematoda (Ascaris suum, Trichuris suis, Strongloides,
Haemonchus, Mecistocirrus).
Bệnh do Isospora suis, Crytosporidium thờng tập trung vào giai đoạn lợn
con từ 5- 25 ngày tuổi, còn ở lợn trên 2 tháng tuổi do cơ thể đD tạo đợc miễn
dịch đối với bệnh cầu trùng, nên lợn chỉ mang mầm bệnh mà ít khi xuất hiện
triệu chứng tiêu chảy (Nguyễn Nh Pho, 2003 [33]).
Cầu trùng và một số loại giun tròn (giun đũa, giun tóc, giun lơn) là một
trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn sau cai sữa nuôi trong các hộ gia
đình tại Thái Nguyên (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2006a [19]). Đặc điểm chủ
yếu của tiêu chảy do ký sinh trùng là con vật mắc bệnh bị tiêu chảy nhng không
liên tục, có sự xen kẽ giữa tiêu chảy và bình thờng, cơ thể thiếu máu, da nhợt
nhạt, gia súc kém ăn, thể trạng sa sút.
Nh vậy có thể thấy, có rất nhiều nguyên nhân gây tiêu chảy, nhng theo
loét hoặc hoại tử nh trong bệnh phó thơng hàn.
Sự mất nớc kéo theo mất các chất điện giải trong dịch thể, đặc biệt là các
ion: HCO3-, K+, Na+, CL-đồng thời, khi gia súc bị rối loạn tiêu hoá thì cũng làm
cản trở đến khả năng tái hấp thu nớc. ở gia súc ỉa chảy, nếu lợng dịch mất đi
trong đờng ruột vợt quá lợng dịch đa vào khi ăn hoặc uống, thận sẽ có gắng
bù lại bằng cách cô đặc nớc tiểu để giảm lợng nớc thải ra. Nếu thận không bù
đợc, mức dịch thể trong tổ chức bị giảm và máu bị đặc lại. Hiện tợng này gọi là
mất nớc và triệu chứng lâm sàng là yếu, bỏ ăn, thân nhiệt thấp và có thể truỵ tim,
mắt bị hõm sâu, nhìn lờ đờ, da khô và khi véo da lên, nếp da chậm trở lại vị trí cũ
(Archie.H, 2000 [1]). Lợn bị tiêu chảy gầy sút nhanh, da nhăn, tính đàn hồi da
kém; nếu tiêu chảy lâu ngày, lợn gầy nhô xơng sống, da thô, lông dựng ngợc.
18
Mặt khác, khi cơ thể mất nớc và chất điện giải sẽ kéo theo sự biến đổi của hàng
loạt các bệnh lý khác nhau.
Hiện tợng trúng độc xảy ra do thức ăn lên men phân giải sinh độc tố, hệ vi
khuẩn đờng ruột sinh sôi, sản sinh ra nhiều độc tố. Các độc tố đó cùng với các
sản phẩm của viêm, tổ chức phân huỷ, ngấm vào máu, tác động vào gan làm chức
năng gan rối loạn, gia súc bị trúng độc, đồng thời tác động cản trở quá trình tiêu
hoá tiếp tục gây tiêu chảy nặng hơn, tăng nguy cơ nhiễm độc máu và gây tử vong.
1.1.3.3. Hậu quả trong hội chứng tiêu chảy.
Hậu quả trực tiếp và nặng nề của hiện tợng tiêu chảy là sự mất nớc và
mất các chất điện giải của cơ thể, kéo theo hàng loạt các biến đổi bệnh lý (Lê
Minh Chí, 1995 [3]). Hiện tợng mất nớc rất nghiêm trọng và có thể gây chết
nếu không đợc điều chỉnh. Gia súc non dự trữ dịch thể tơng đối thấp nên đặc
biệt mẫn cảm với sự mất nớc. Chính vì vậy, biện pháp phòng chống và bù nớc
trong điều trị tiêu chảy luôn luôn phải đặt ra (Archie.H, 2000 [1]).
Lợn bị tiêu chảy giảm khả năng tiêu hoá, chuyển hoá và hấp thụ các chất
cs (2006b) [20] cho rằng, bệnh chịu ảnh hởng rõ rệt của lứa tuổi mắc bệnh, mùa
vụ trong năm, các loại thức ăn, nền chuồng và tình trạng vệ sinh thú y.
Về độ tuổi mắc bệnh, tỷ lệ lợn tiêu chảy giảm theo tuổi, cao nhất ở giai
đoạn sau cai sữa đến 2 tháng (13,9%), sau đó giảm dần và chỉ còn 5,55% ở lợn
trên 6 tháng tuổi (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2006b [20]).
Về mùa vụ, bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ xảy ra quanh năm, nhng
cao nhất là tháng 5 8 (Hoàng Văn Tuấn và cs, 1998 [59]). Trong năm, lợn nuôi
ở mùa xuân và mùa hè mắc tiêu chảy cao hơn (13,67 14,75%) so với hai mùa
còn lại (9,18 9,68%) (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2006b [20]).
Về thức ăn, lợn nuôi thức ăn tổng hợp dạng viên, không qua chế biến, mắc
tiêu chảy với tỷ lệ 8,96%. Tỷ lệ này tăng lên khi cho thức ăn truyền thống mang
tính tận dụng và ăn rau sống (16,1%) (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2006b [20]).
20
Điều kiện chuồng trại và vệ sinh cũng có ảnh hởng khá rõ rệt đến tỷ lệ
mắc tiêu chảy ở lợn. Lợn nuôi trong nền lát gạch có tỷ lệ tiêu chảy là 9,49%, tăng
lên ở chuồng có nền láng xi măng (12,64%) và cao nhất ở chuồng nền đất nện
(20,37%). Lợn đợc nuôi ở điều kiện vệ sinh thú y tốt tỷ lệ tiêu chảy là 8%, thấp
hơn rõ rệt so với nuôi trong điều kiện vệ sinh thú y kém (20,35%) (Nguyễn Thị
Kim Lan và cs, 2006b [20]).
Ngoài các vấn đề nêu trên, hội chứng tiêu chảy còn bị ảnh hởng bởi các
tác nhân gây bệnh do virus, vi khuẩnCác tác giả đều cho rằng, khi lợn mắc tiêu
chảy do các tác nhân vi sinh vật, thờng làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết.
1.1.5. Biện pháp phòng trị tiêu chảy cho lợn.
1.1.5.1. Phòng bệnh.
Phòng bệnh là biện pháp chủ động không để bệnh xảy ra. Các biện pháp
phòng bệnh đều xoay quanh các vấn đề về môi trờng, vật chủ và mầm bệnh.
Các tác giả Trịnh Văn Thịnh (1985b) [56], Đào Trọng Đạt (1985) [9] đề
xuất biện pháp phòng bệnh là: giữ ẩm và sởi cho lợn sơ sinh vào mùa đông, dọn
phòng bệnh tiêu chảy cho lợn con.
Nh vậy, vấn đề phòng bệnh tiêu chảy cho lợn đD có rất nhiều tác giả
nghiên cứu. Mỗi một công trình nghiên cứu đều đi sâu vào một số khía cạnh, một
số nguyên nhân gây bệnh và đD đạt đợc một số kết quả khả quan. Tuy nhiên, do
có nhiều nguyên nhân và yếu tố gây bệnh, nên vẫn còn nhiều vấn đề thực tiễn đòi
hỏi phải giải quyết trong phòng bệnh tiêu chảy cho lợn.
1.1.5.2. Điều trị bệnh.
Lê Minh Chí (1995) [3] cho rằng: trên thực tế lâm sàng, điều trị mất nớc là
điều trị bắt buộc và là điều kiện để hạ thấp mức độ thiệt hại do bệnh tiêu chảy gây ra.
Phạm Ngọc Thạch (2005) [52] cho biết, để điều trị hội chứng tiêu chảy ở
gia súc, nên tập trung vào 3 khâu là:
22
- Loại trừ những sai sót trong nuôi dỡng nh: loại bỏ thức ăn kém phẩm
chất (ôi mốc...), giảm thức ăn xanh chứa nhiều nớc, chăm sóc nuôi dỡng tốt;
loại bỏ thức ăn không tiêu hoá đợc, đang lên men trong đờng ruột.
- Khắc phục rối loạn tiêu hoá và chống nhiễm khuẩn những vi khuẩn đD
phân lập đợc ở gia súc viêm ruột ỉa chảy.
- Điều trị hiện tợng mất nớc và chất điện giải.
Hiện nay, để điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn, nhiều tác giả đD nghiên
cứu và cho rằng, cần phải xác định đợc nguyên nhân gây bệnh, hiểu rõ cách
sinh bệnh và triệu chứng bệnh. Việc sử dụng kháng sinh trong điều trị tiêu chảy
do nhiễm khuẩn đợc nhiều ngời nghiên cứu và đa ra nhiều phác đồ khác
nhau, nhng các tác giả đều thống nhất rằng: sử dụng kháng sinh có hiệu quả cần
phải xem xét khả năng mẫn cảm và tính kháng thuốc của vi khuẩn. Vấn đề này,
chúng tôi sẽ trình bày rõ hơn ở các phần tiếp sau.
1.2. Một số nghiên cứu về vi khuẩn E. coli gây bệnh đờng tiêu hoá.
serotype K, 56 serotype H và một số serotype F (Fairbrother.J.M, 1992 [70]). Khi
xác định serotype đầy đủ của 1 chủng vi khuẩn E. coli thì phải xác định đủ cả 3
loại kháng nguyên nói trên.
- Kháng nguyên O (Kháng nguyên thân Ohne Hauch) đợc coi nh là một
yếu tố độc lực có thể tìm thấy ở thành tế bào và có liên hệ trực tiếp với hệ thống miễn
dịch. Kháng nguyên O khi gặp kháng huyết thanh tơng ứng sẽ xảy ra phản ứng
ngng kết. Ngng kết kháng nguyên O tạo thành những hạt nhỏ, khó tan.
- Kháng nguyên H (kháng nguyên lông - Hauch) là thành phần lông của
vi khuẩn, có bản chất protein, kém bền vững hơn so với kháng nguyên O. Kháng
nguyên H không phải là yếu tố độc lực của vi khuẩn, nhng có khả năng tạo
miễn dịch mạnh. Phản ứng miễn dịch xảy ra nhanh hơn so với kháng nguyên O.
Kháng nguyên H của vi khuẩn E. coli không có vai trò bám dính, không
có tính độc và cũng không có ý nghĩa trong đáp ứng miễn dịch phòng vệ nên ít
24
đợc quan tâm nghiên cứu, nhng nó có ý nghĩa rất lớn trong xác định giống loài
của vi khuẩn (Orskov.F, 1978 [84]).
- Kháng nguyên K (Kháng nguyên vỏ bọc - Capsular), còn đợc gọi là
kháng nguyên bề mặt (OMP - Outer membrane protein) hoặc kháng nguyên vỏ
bọc (Capsular). Vai trò của kháng nguyên K cha đợc thống nhất. Có rất nhiều
ý kiến cho rằng, nó không có ý nghĩa về độc lực của vi khuẩn, vì thấy rằng độc
lực của chủng E. coli có kháng nguyên K cũng giống độc lực của chủng không
có kháng nguyên K (Orskov.F, 1978 [84]). Tuy nhiên, có ý kiến khác cho rằng, nó
có ý nghĩa về độc lực vì nó tham gia bảo vệ vi khuẩn trớc những yếu tố phòng vệ
của vật chủ. Tuy vậy, phần lớn các ý kiến đều thống nhất kháng nguyên K có hai
nhiệm vụ sau:
+ Hỗ trợ trong phản ứng ngng kết của kháng nguyên O, nên thờng ghi
liền công thức serotype của vi khuẩn là Ox:Ky nh E. coli O139: K88, O149: K88...
+ Tạo ra hàng rào bảo vệ cho vi khuẩn chống lại tác động của ngoại cảnh và