Xây dựng thương mại trường mầm non ngoài công lập - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ HÀ
XÂY DỰNG THƢƠNG HIỆU
TRƢỜNG MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nông Khánh Bằng THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan luận văn: “Xây dựng thương hiệu trường mầm non
ngồi cơng lập” là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai cơng bố trong bất kỳ cơng
trình nào khác. Tài liệu tham khảo và nội dung trích dẫn đảm bảo sự đúng đắn,
chính xác, trung thực và tn thủ các quy định về quyền sở hữu trí tuệ.
Tơi xin cam đoan rằng các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Ngun, tháng 08 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
7. Phạm vi nghiên cứu 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG THƢƠNG HIỆU
TRƢỜNG MẦM NON NGỒI CƠNG LẬP 6
1.1. Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.2. Những khái niệm cơ bản 9
1.2.1. Thƣơng hiệu và vai trò của thƣơng hiệu trong giáo dục 9
1.2.1.1. Thuật ngữ thƣơng hiệu 9
1.2.1.2. Vai trò của thƣơng hiệu 10
1.2.1.3. Dịch vụ giáo dục và ý nghĩa của thƣơng hiệu trong giáo dục 11
1.2.2. Nhà trƣờng và Nhà trƣờng mầm non ngồi cơng lập 17
1.2.3. Chính sách của Nhà nƣớc Việt Nam đối với trƣờng ngồi cơng lập
hiện nay 22
1.3. Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng và quản lý thƣơng hiệu trong giáo dục 24
1.4. Những yếu tố cơ bản để xây dựng thƣơng hiệu nhà trƣờng 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
1.4.1. Có kế hoạch xây dựng thƣơng hiệu nhà trƣờng một cách bài bản và
chun nghiệp 31
1.4.2. Xây dựng chất lƣợng giáo dục nhà trƣờng 34
1.4.3. Phát triển văn hóa tổ chức trong nhà trƣờng 36
Kết luận chƣơng 1 37
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƢƠNG HIỆU Ở MỘT SỐ

3.2.4.1. Ý nghĩa và mục đích của biện pháp 78
3.2.5.2 Nội dung và cách thực hiện biện pháp 79
3.2.5. Tổ chức thiết kế, tạo dựng các yếu tố của thƣơng hiệu đồng thời đẩy
mạnh tun truyền, quảng bá thƣơng hiệu của nhà trƣờng 83
3.2.5.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp 83
3.2.5.2. Nội dung và biện pháp thực hiện 84
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đƣợc đề xuất 88
3.4 Tổ chức khảo nghiệm 89
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 89
Kết luận chƣơng 3 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94
1. Kết luận 94
2. Khuyến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CBQL: Cán bộ quản lý
CSVC: Cơ sở vật chất
GD: Giáo dục
GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo
GV: Giáo viên

Bảng 2.3: Tiêu chí chọn trƣờng mầm non của phụ huynh học sinh 44
Bảng 2.4: Mức độ thực hiện những biện pháp xây dựng thƣơng hiệu nhà trƣờng 45
Bảng 2.5a: Qui mơ phát triển số lƣợng giáo viên, nhân viên và học sinh
qua 4 năm học của Trƣờng mầm non Bi Bi 50
Bảng 2.5b: Qui mơ phát triển số lƣợng giáo viên, nhân viên và học sinh
qua 4 năm học của Trƣờng mầm non Hữu Nghị Quốc Tế 50
Bảng 3.1: Mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý xây dựng thƣơng
hiệu nhà trƣờng 90
Bảng 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất để quản lý cơng tác
xây dựng thƣơng hiệu nhà trƣờng 91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục có vai trò hết sức quan trọng với sự tồn tại và phát triển của
tồn nhân loại. Trong suốt lịch sử, đặc biệt là ở những nƣớc phát triển, giáo dục
ln chiếm vị trí trung tâm trong cam kết của đất nƣớc đối với cơng dân. Việt
Nam đã là thành viên thứ 150 của Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO), chúng
ta đang tiến hành xây dựng nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ
nghĩa, thì giáo dục (đƣợc WTO xếp vào là một trong những lĩnh vực dịch vụ)
sẽ phải tn theo các qui luật của kinh tế thị trƣờng, tức là giáo dục sẽ đứng
trƣớc sự cạnh tranh để phát triển.
Sự nghiệp đổi mới Giáo dục đang tiến cùng sự nghiệp đổi mới của đất
nƣớc. Một trong những chủ trƣơng, giải pháp Giáo dục phát triển là đẩy mạnh
thực hiện cơng tác xã hội hố giáo dục (XHHGD). Chủ trƣơng này đƣợc Đảng,
Nhà nƣớc khẳng định trong các văn kiện của Đảng, trong Luật giáo dục của
Quốc hội, trong Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ và trong nhiều
văn bản từ Trung ƣơng đến các bộ, ngành, địa phƣơng.

nhiều hơn trong q trình phát triển kinh tế thị trƣờng và hội nhập quốc tế. Đến
nay, khái niệm thƣơng hiệu đã đƣợc sử dụng trong mọi lĩnh vực, ngành nghề,
trong đó có giáo dục. Khác với các ngành kinh tế, q trình xây dựng thƣơng
hiệu trong giáo dục phức tạp, khó khăn hơn rất nhiều bởi những đặc thù riêng
của ngành này nhƣ: đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý chƣa có nhiều sự hiểu
biết về việc xây dựng và quản lý thƣơng hiệu; chƣa có nhiều cơng trình nghiên
cứu về vấn đề thƣơng hiệu trong lĩnh vực giáo dục; sản phẩm của giáo dục lại
là con ngƣời có trí trức (một loại sản phẩm đặc biệt) và quan điểm khơng
thƣơng mại hóa giáo dục…
Tại Việt Nam, đã có một số các trƣờng mầm non quốc tế khi bắt đầu đƣa
vào hoạt động đã rất chú trọng đến việc xây dựng thƣơng hiệu của trƣờng và có
một chiến lƣợc cụ thể trong q trình hoạt động giáo dục của mình. Điển hình
nhƣ hệ thống các trƣờng mầm non Kinderworld, American shool, Wonderland,
Meaple Bear, mầm non tƣ thục quốc tế Sài Gòn ISS… đã có sự thành cơng
trong việc xây dựng thƣơng hiệu của mình tại một số thành phố lớn của Việt
Nam. Yếu tố đem lại sự thành cơng này của các trƣờng đƣợc minh chứng bằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
việc đảm bảo chất lƣợng chăm sóc và giáo dục tồn diện nhƣ đã cam kết với
phụ huynh, đảm bảo uy tín và thƣơng hiệu của mình một cách dài lâu. Trái lại
các hệ thống trƣờng NCL đặc biệt là các trƣờng mầm non NCL của Việt Nam
thì vấn đề xây dựng và phát triển thƣơng hiệu chƣa đƣợc quan tâm một cách
đúng mức do thiếu kiến thức lý luận khoa học về việc xây dựng và quản lý
thƣơng hiệu.
Vì những lý do nêu trên, chúng tơi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Xây
dựng thương hiệu trường mầm non ngồi cơng lập.”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng thƣơng hiệu các trƣờng mầm
non ngồi cơng lập, đề xuất các biện pháp xây dựng thƣơng hiệu trƣờng mầm

nghị quyết, các báo cáo tổng kết ) có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi (questionnaires): Sử dụng phiếu
câu hỏi để trƣng cầu ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh, học sinh
về tổ chức quản lý hoạt động giáo dục mầm non tại trƣờng học và những vấn
đề có liên quan.
- Phƣơng pháp phỏng vấn, phỏng vấn sâu (interview, in-depth interview):
tiến hành quan sát, trao đổi, thảo luận, phỏng vấn các cán bộ quản lý, giáo viên
và phụ huynh học sinh để tìm hiểu nhận thức và những vấn đề ngƣời quản lý
cần quan tâm khi xây dựng và phát triển thƣơng hiệu nhà trƣờng.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm: tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
quản lý các hoạt động xây dựng và quản lý thƣơng hiệu nhà trƣờng.
- Phƣơng pháp chun gia: sử dụng trí tuệ, kinh nghiệm của đội ngũ các
cán bộ, chun gia có trình độ cao để xem xét, nhận định, đánh giá để tìm bản
chất và giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu.
- Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục, đào tạo: sản
phẩm giáo dục của nhà trƣờng là nhân cách của ngƣời học, quyết định đến
thƣơng hiệu của nhà trƣờng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
6.3. Phương pháp bổ trợ: Sử dụng thống kế tốn học để phân tích liệu
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trang và các biện pháp xây dựng thƣơng
hiệu trƣờng mầm non ngồi cơng lập thuộc địa bàn thành phố Hải Phòng và
vùng phụ cận.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Chƣơng 1

trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục… thì nhu cầu đa dạng về các
loại hình trƣờng lớp, chất lƣợng nhân lực (sản phẩm của q trình giáo dục)…
ngày một thay đổi.
Một câu hỏi đƣợc đặt ra cho nền giáo dục nƣớc nhà là tại sao khi văn
hóa Việt Nam từ xa xƣa đến nay ln đặt nặng vấn đề học vấn và nhu cầu giáo
dục cao nhƣ vậy mà phần lớn các trƣờng danh tiếng thu hút ngƣời học với số
lƣợng khổng lồ mặc dù học phí chi trả rất đắt đỏ lại chỉ xuất phát từ Mỹ, Anh,
Canada, Úc, Nhật, Malaysia và Châu Âu?
Theo tính tốn của nhiều tổ chức trên thế giới nhƣ UNESCO, WB, IMF
học p
, từ thế kỷ 20, nhiều quốc
gia đã và đang xây dựng thƣơng hiệu giáo dục của riêng mình để hấp dẫn ngƣời
học. Nhiều quốc gia đang nhanh chóng chuyển từ nƣớc nhập khẩu giáo dục để trở
thành nƣớc xuất khẩu giáo dục và họ đã làm hết sức thành cơng.
Câu hỏi này đặt ra với nền giáo dục của Việt Nam, bao giờ đến lƣợt
chúng ta làm đƣợc những điều này?
Ngày 10/8/2009, tại Nha Trang (Khánh Hòa), Bộ GD&ĐT đã tổ chức hội
thảo quốc tế với chủ đề “Xây dựng thƣơng hiệu giáo dục đại học”. Có các
trƣờng đại học hàng đầu của Việt Nam và gần 40 trƣờng đại học nổi tiếng trong
khu vực và thế giới tham dự. Điều đó cho thấy, xây dựng thƣơng hiệu nhà
trƣờng đang là vấn đề đƣợc các cơ sở giáo dục hết sức quan tâm.
Các nghiên cứu từ giáo dục nƣớc ngồi cho thấy ở nhiều nƣớc vấn đề
xây dựng, phát triển thƣơng hiệu của trƣờng học là một trong những cơng việc
khơng thể thiếu. Các trƣờng học đều có bộ phận chun trách, thực hiện bài
bản cơng tác quan hệ với cơng chúng và xây dựng thƣơng hiệu.
Ngài Paul Bograd, cựu phó hiệu trƣởng của trƣờng Kennedy thuộc đại
học Harvard, chun gia về thƣơng hiệu quốc tế đã trao đổi kinh nghiệm về xây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8


9
1.2. Những khái niệm cơ bản
1.2.1. Thương hiệu và vai trò của thương hiệu trong giáo dục
1.2.1.1. Thuật ngữ thương hiệu
Theo từ điển tiếng Việt “Thƣơng hiệu là dấu hiệu đặc biệt (thƣờng là tên)
của nhà sản xuất hay nhà cung cấp, thƣơng đƣợc gắn liền với sản phẩm hoặc
dịch vụ nhằm làm cho chúng đƣợc phân biệt dễ dàng và phân biệt với các sản
phẩm hoặc dịch vụ cùng loại của nhà sản xuất hay nhà cung cấp khác” (32.tr)
Xét về nguồn gốc xuất xứ, thuật ngữ “thƣơng hiệu” đƣợc bắt đầu sử dụng
trƣớc tiên tại Mỹ, bắt nguồn từ dấu sắt nung in trên mình gia súc thả rơng để
đánh dấu quyền sở hữu của ngƣời chủ đối với đàn gia súc. Đây vốn là tập tục
của ngƣời Ai Cập cổ đã có từ 2700 năm trƣớc Cơng Ngun. Nhƣng thƣơng
hiệu khơng chỉ đơn thuần là một dấu hiệu nhận biết. Từ nửa đầu thế kỷ 20,
thuật ngữ này đƣợc sử dụng trong hoạt động kinh doanh vào thời điểm bắt đầu
q trình sơ khai của việc quản lý các hoạt động sáng tạo ra sản phẩm và dịch
vụ, bao gồm cả cách tạo cảm nhận riêng cho các sản phẩm và dịch vụ. Theo đó,
khái niệm “xây dựng thƣơng hiệu” và “quản lý thƣơng hiệu” sinh ra gần nhƣ
đồng thời.
Theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) thì “Thƣơng hiệu
là một dấu hiệu (hữu hình và vơ hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa
hay một dịch vụ nào đó đƣợc sản xuất hay đƣợc cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ
chức. Do đó thƣơng hiệu đƣợc hiểu là một dạng tài sản phi vật chất.
Tại Việt Nam, thuật ngữ “thƣơng hiệu” mới xuất hiện trong khoảng thời
kỳ đổi mới. Hiện nay, từ “thƣơng” trong “thƣơng hiệu” đƣợc biết đến rộng rãi
với ý nghĩa liên quan đến thƣơng mại, tuy nhiên theo Giáo sƣ Tơn Thất
NguyễnThiêm nguồn gốc tiếng Hán của từ này cũng có nghĩa là “san sẻ, bàn
tính ,đắn đo cùng nhau”, một nét nghĩa có lẽ phù hợp hơn với giá trị của thƣơng
hiệu đối với doanh nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


11
thƣơng hiệu mạnh cao hơn việc mua hàng tƣơng tự của một thƣơng hiệu khơng
có tên tuổi.
Ngày nay thƣơng hiệu càng đƣợc sử dụng nhƣ một hình tƣợng văn hóa
doanh nghiệp ,văn hóa tổ chức. Hình tƣợng đó đƣợc tạo nên bởi các yếu tố hữu
hình có khả năng nhận biết (nhƣ tên gọi, logo, biểu tƣợng, khẩu hiệu, đoạn
nhạc, kiểu dáng cơng nghiệp…) và chất lƣợng hàng hóa dịch vụ, cách thức ứng
xử của doanh nghiệp với khách hàng, cộng đồng, những hiệu quả và tiện ích
đích thực do những hàng hóa dịch vụ đó mang lại.
Nhƣ vậy thƣơng hiệu đã trở thành một thứ tài sản vơ hình mà giá trị của
nó có thể cao hơn rất nhiều so với những tài sản hữu hình. “Tài sản thƣơng
hiệu” là thứ tài sản danh tiếng mà bất kỳ doanh nghiệp thành cơng nào cũng
phải gắn chặt đƣợc vào tâm trí khách hàng và các bên có quyền lợi liên quan
1.2.1.3. Dịch vụ giáo dục và ý nghĩa của thương hiệu trong giáo dục
Ngày nay, trong thế giới phẳng của nền kinh tế thị trƣờng, Việt Nam ta
đang “vƣơn ra biển lớn” hội nhập với thế giới, đặc biệt khi nƣớc ta đã là thành
viên chính thức của WTO, một sân chơi bình đẳng cho các thành phần kinh tế
nhƣng cũng đầy khắc nghiệt, muốn hay khơng văn hóa và giáo dục khơng thể
đứng ngồi cuộc. tổ chức WTO xếp giáo dục là một trong những lĩnh vực dịch vụ.
Việt Nam đã là thành viên thứ 150 của WTO, vì vậy Luật Giáo dục 2009 nêu rõ
về hoạt động đầu tƣ trong lĩnh vực giáo dục là có sự tƣơng đồng với thế giới.
Đứng trƣớc nhiều cơ hội và nhiều thách thức, việc xác định chính xác
mình là ai, mình đang ở đâu, mình phải làm gì là điều mà các tổ chức, các
doanh nghiệp cần phải đặt ra nếu muốn tồn tại.
Hiện nay ở Việt Nam, khi nhắc tới lính vực giáo dục rất nhiều ý kiến né
tránh việc nhìn nhận thực tế giáo dục là một dịch vụ, hàng hóa, tại chƣơng trình
Tọa đàm khoa học do Ban Khoa giáo trung ƣơng tổ chức ngày 4/12/2004 có sự
tham dự của nhiều giáo sƣ, phó giáo sƣ, GS Phạm Phụ thẳng thắn: "Một sản
phẩm trao đổi hoặc mua bán với nhau, đƣợc gọi là hàng hóa. Vậy thì chúng ta

hàng hóa thì cái gì cũng có thể mua đƣợc, kể cả kiến thức. "Chúng ta đang có
hàng loạt trƣờng chất lƣợng cao, thì rõ ràng giáo dục đang bị thị trƣờng chi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
phối. Nói giáo dục khơng là thị trƣờng thì là khơng đúng nhƣng Nhà nƣớc cần
nắm lấy, khơng thả ra thị trƣờng trơi nổi mà nên vận dụng cơ chế thị trƣờng để
thúc đẩy giáo dục phát triển”.
GS - TSKH Phạm Mạnh Hùng cũng khẳng định khơng nên biến cái
trƣờng thành cái chợ nhƣng cũng cần hiểu rõ giáo dục có liên quan chặt chẽ
đến thị trƣờng. “Ta thừa nhận yếu tố tích cực của thị trƣờng nhƣng cần ngăn
chặn những tiêu cực kiểu nhƣ ngành y đào tạo tiến sĩ, các nghiên cứu sinh bỏ
tiền ra đi th làm xét nghiệm chứ khơng tự tay làm nhƣ nhiều thế hệ tiến sĩ
trƣớc đây nữa".
Theo GS Phạm Phụ, do cung khơng đủ cầu, gần 40.000 sinh viên đang đi
du học tự túc nƣớc ngồi, họ đi đem theo khoảng 300.000 USD học phí/năm,
tức lớn hơn tồn bộ chi phí vận hành cho 1 triệu sinh viên học trong nƣớc/năm.
"Tơi buồn vơ cùng khi chúng ta khơng có một chiến lƣợc đón đợi tính tồn cầu
hóa của giáo dục”.
TS. Lê Trƣờng Tùng, Hiệu trƣởng Đại học FPT mạnh dạn bày tỏ quan
điểm rằng: “Giáo dục đại học khơng còn là một tháp ngà học thuật nằm ở
thƣợng tầng kiến trúc xã hội, mà phải trở thành một ngành dịch vụ, đáp ứng
quyền có học vấn sau phổ thơng với chất lƣợng cao của ngƣời học, quyền có
đƣợc nguồn nhân lực chất lƣợng cao của các tổ chức doanh nghiệp, và cao hơn
nữa là phải xem nhƣ lĩnh vực đầu tƣ có tầm quan trọng từ nhà nƣớc, từ xã hội,
từ gia đình và ngƣời học, vì sự phát triển của đất nƣớc trong tƣơng lai. Giáo
dục đại học cũng chỉ có thể thành cơng nếu vận dụng đƣợc sức mạnh tổng hợp,
tích hợp đƣợc các nguồn tài chính, các tài ngun học tập, phát triển giảng
viên, hợp tác với doanh nghiệp, với các viện nghiên cứu - mà một trƣờng đại
học đứng đơn lẻ khơng có cách nào có thể tự lo nổi”.

Ngƣời học, phụ huynh học sinh - sinh viên, tổ chức/cá nhân sử dụng lao động
là những khách hàng bên ngồi rất quan trọng của nhà trƣờng. Các trƣờng đại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
học/cao đẳng muốn tổ chức đào tạo theo u cầu, theo địa chỉ phải hết sức quan
tâm thăm dò u cầu của ngƣời sử dụng lao động và xã hội.
dục -
đào tạo của nhà trƣờng.
Sứ mạng đào tạo của trƣờng đại học Thái Ngun cũng thể hiện rõ “Ngƣời
học là lý do tồn tại của nhà trƣờng”. Việc một nhà trƣờng có uy tín, thƣơng hiệu
và chất lƣợng giáo dục tốt sẽ thu hút đƣợc đơng đảo học sinh, sinh viên quan tâm
lựa chọn. Và mức học phí mà ngƣời học tham gia đóng góp càng lớn, sẽ tạo cơ hội
cho sự phát triển bền vững và mạnh mẽ của nhà trƣờng càng cao.
Từ thế kỷ 20, ngày càng có nhiều quốc gia đã và đang xây dựng thƣơng
hiệu giáo dục của riêng mình để hấp dẫn ngƣời học. Có rất nhiều cách để các
quốc gia này cung ứng dịch vụ giáo dục nhƣ: mời chào ngƣời học đến với nƣớc
họ với nhiều ƣu đãi về visa, học bổng, việc làm trong và sau khi học xong; đƣa
dịch vụ giáo dục của trƣờng đến “tận nhà” ngƣời học, thành lập các trƣờng của
họ tại các nƣớc bản địa.
Nhiều quốc gia đang nhanh chóng chuyển từ nƣớc nhập khẩu giáo dục để
trở thành nƣớc xuất khẩu giáo dục. Ví dụ về xuất khẩu giáo dục của Úc: Những
năm 1970-1980, giáo dục của Úc còn miễn phí. Sau đó, Úc chuyển hƣớng và
cải cách giáo dục để xuất khẩu giáo dục. Năm 2003-2004 đã có 220.000 sinh
viên từ các nƣớc (85% từ châu Á) đến đóng học phí và học ở Úc.
Thành phố Rochkhampton, cách Sydney 1.000km thành lập trƣờng đại học
năm 1995. Đến 2004, trƣờng này có 4.000 sinh viên. Chi nhánh của trƣờng tại
Sydney có 4.300 sinh viên, trong đó hơn 90% là sinh viên nƣớc ngồi. Học phí
khoảng 9.200 USD đến 19.000 USD/năm học/sinh viên. Cùng thời điểm đó,
Khoa Kinh tế - Kinh doanh Đại học Sydney có doanh thu xuất khẩu giáo dục

khẩu giáo dục? Bao giờ giáo dục trở thành nền kinh tế đóng góp trực tiếp vào
GNP của xã hội nhƣ Úc, Malaysia, Singapore ? Điều đó phụ thuộc vào thƣơng

Trích đoạn Mục đích, ý nghĩa của biện pháp Nội dung và biện pháp thực hiện Kết quả khảo nghiệm Khuyến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status