S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––
ĐỖ THỊ THANH HƢỜNG
TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHỐNG THẤT THOÁT NƢỚC TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN NƢỚC SẠCH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2013
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Tăng cường công tác quản lý chống thất thoát nước tại Công ty Cổ phần
Nước sạch Thái Nguyên” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.
Các , số liệu sử dụng trong luận văn do Công ty Cổ phần Nước
sạch Thái Nguyên cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của
Ngành nước
.
Ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn Đỗ Thị Thanh Hƣờng S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Đỗ Thị Thanh Hƣờng S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4. Phạm vi nghiên cứu 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6. Bố cục của luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHỐNG
THẤT THOÁT NƢỚC 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý chống thất thoát nước 5
1.1.1. Những hiểu biết về nước sạch 5
1.1.1.1. Khái niệm 5
1.1.1.2. Vai trò của nước 5
1.1.2. Nước sạch và mức độ ảnh hưởng của nó đến đời sống kinh tế- xã hội 6
1.1.2.1. Ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng 6
1.1.2.2. Ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế xã hội 7
2.2.2.2. Thu thập số liệu sơ cấp 30
2.2.3. Phương pháp so sánh 32
2.2.4. Phương pháp thống kê - dự báo 32
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu: 32 S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THOÁT NƢỚC TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NƢỚC SẠCH THÁI NGUYÊN 35
3.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 35
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 35
3.1.2. Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 44
3.2. Thực trạng công tác quản lý chống thất thoát nước tại Công ty Cổ phần
Nước sạch Thái Nguyên 44
3.2.1. Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý chống thất thoát nước tại
Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 44
3.2.2. Tình hình hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên . 45
3.2.3. Công nghệ sản xuất nước sạch tại Công ty CP nước sạch Thái Nguyên 47
3.2.3.1. Quy trình sản xuất nước mặt 47
3.2.3.2. Quy trình sản xuất nước ngầm 48
3.2.4. Giá bán nước sạch của Công ty 54
3.2.5. Công tác cung ứng, phân phối nước sạch của Công ty Cổ phần Nước
sạch Thái Nguyên 56
3.2.6. Công tác vận hành, bảo dưỡng, đầu tư của Công ty CP Nước sạch TN 57
3.2.6.1.Công tác vận hành, bảo dưỡng của Công ty CP Nước sạch Thái Nguyên 57
3.2.6.2.Công tác đầu tư và thu hút đầu tư của Công ty CP Nước sạch Thái Nguyên 58
3.2.6.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái
Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên 92
3.4.1. Nguyên nhân về công tác quản lý chống thất thoát nước tại Công ty cổ
phần nước sạch Thái Nguyên 92
3.4.2. Những mặt còn hạn chế của công tác quản lý chống thất thoát nước tại
Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 93
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỐNG THẤT
THOÁT NƯỚC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN 94
4.1. Quan điểm tăng cường công tác quản lý chống thất thoát nước tại Công ty
Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 94 S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
viii
4.2. Phương hướng, mục tiêu tăng cường công tác quản lý chống thất thoát
nước tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái nguyên 95
4.2.1. Phương hướng tăng cường công tác quản lý chống thất thoát nước tại
Công ty Cổ phần Nước sạch Thái nguyên 95
4.2.2. Mục tiêu tăng cường công tác quản lý chống thất thoát nước tại Công ty
cổ phần nước sạch Thái nguyên 96
4.3. Giải pháp tăng cường công tác quản lý chống thất thoát nước tại Công ty
cổ phần nước sạch Thái Nguyên 96
4.3.1. Giải pháp hoàn thiện hệ thống phân phối nước sạch 96
4.3.2.Giải pháp về vốn để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật hoàn thiện hệ
thống phân phối nước sạch 98
4.3.3. Giải pháp kiện toàn công tác tổ chức quản lý sản xuất 99
4.3.4. Giải pháp về quản lý doanh thu tiền nước và khách hàng sử dụng nước 103
4.3.5. Giải pháp chống thất thoát nước 106
4.4. Kiến nghị 113
Kinh doanh
VLXD:
Vật liệu xây dựng
BYT:
Bộ y tế
BTNMT:
Bộ tài nguyên môi trường
TCVN:
Tiêu chuẩn Việt Nam
NĐ:
Nghị định
CP:
Chính phủ
UBND:
Ủy ban nhân dân
TP:
Thành phố
BVMT:
Bảo vệ môi trường
BQ:
Bình quân
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
xi
Bảng 3.13: Đánh giá về công tác quản lý chống thất thoát tại Công ty Cổ phần
Nước sạch Thái Nguyên năm 2012 71
Bảng số 3.14: Đánh giá về công nghệ, máy móc thiết bị trong công tác chống
thất thoát 72
Bảng 3.15: Thực trạng hệ thống tuyến ống câp nước tính đến T10/2012 của
Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 76
Bảng 3.16: Số lượng đồng hồ đã thay thế, bảo dưỡng, kiểm định của Công ty
Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên năm 2010-2012 77
Bảng 3.17: Chủng loại và kích cỡ đồng hồ của Công ty Cổ phần Nước sạch
Thái nguyên 78
Bảng 3.18: Tỷ lệ thất thoát nước của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên
năm 2010 - 2012 89
Bảng 4.1: Dự kiến phương án hoàn thiện hệ thống phấn phối nước sạch của
Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên đến năm 2015 97
Bảng 4.2: Dự kiến chỉ tiêu SX, tỷ lệ thất thoát doanh thu của Công ty
Công phần nước sạch Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2020 103 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Lượng nước thu tiền trên lượng nước SX năm 2012 91
Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất nước mặt tại Công ty Cổ phần Nước sạch TN 48
Sơ đồ 3.2. Quy trình sản xuất nước ngầm tại Công ty Cổ phần Nước sạch TN 48
nhu cầu sử dụng, tỷ lệ thất thoát nước còn cao, chất lượng nước không ổn
định. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng trên là do tình trạng đầu tư xây
dựng không đồng bộ, công tác tư vấn thiết kế không đáp ứng được yêu cầu,
quá trình thi công các công trình còn nhiều khiếm khuyết, hệ thống tổ chức
quản lý của ngành cấp nước còn chồng chéo, kém hiệu quả. Đặc biệt là chưa
quản lý cũng như kiểm soát được toàn bộ mạng lưới cấp nước trên địa bàn. Vì
vậy yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu, xây dựng mạng cấp nước một cách
khoa học, chú trọng công tác thiết kế và giám sát chặt chẽ quá trình thi công,
kiện toàn công tác tổ chức quản lý, quản lý mạng lưới để có thể đáp ứng với
nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng của xã hội. S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
Với Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên là một doanh nghiệp
mới chuyển đổi hình thức kinh doanh sang Công ty Cổ phần nên bước đầu
còn gặp nhiều khó khăn. Trong quá trình hoạt động Công ty luôn cố gắng tìm
mọi giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua việc
đẩy mạnh sản xuất, mở rộng thị trường, nâng cao tính dịch vụ sản phẩm
truyền thống, giảm chi phí, đặc biệt là công tác giảm tỷ lệ thất thoát, tăng lợi
nhuận cho Công ty. Nhận thấy vai trò và tầm quan trọng của việc giảm tỷ lệ
thất thoát và mong muốn được đóng góp một số ý kiến về những giải pháp để
giảm tỷ lệ thất thoát, tăng lợi nhuận cho Công ty mà em quyết định chọn đề
tài: “Tăng cường công tác quản lý chống thất thoát nước tại Công ty Cổ
phần Nước sạch Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung
- Mục tiêu chung của đề tài là khảo sát thực trạng công tác quản lý
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực, là tài liệu giúp Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên tăng cường công tác quản lý chống thất thoát nước tại Công ty Cổ
phần Nước sạch Thái Nguyên đến năm 2020 có cơ sở khoa học.
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp
chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý chống thất thoát nước tại Công ty
Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên, có ý nghĩa thiết thực cho tăng cường công
tác quản lý chống thất thoát nước tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái
Nguyên và đối với các địa phương có điều kiện tương tự.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận bố cục của đề tài bao gồm 4 chương.
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý chống thất thoát nước
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3: Đánh giá thực trạng về công tác quản lý chống thất thoát
nước tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên.
- Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý chống thất thoát
nước tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên. S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
4 S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
6
con người nên mặc dù nước sạch là hàng hoá tiêu dùng cá nhân nhưng hầu hết
các Chính phủ đều dùng phương thức công cộng để cung ứng. Những hậu quả
do thiếu nước sạch để cung ứng cho dân cư đang là một trong những vấn đề
mà các Chính phủ đang quan tâm giải quyết.
Nước là sản phẩm thiết yếu trong sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ của
mọi tầng lớp dân cư trong xã hội. Việc cung cấp nước sạch thoả mãn nhu cầu
xã hội, đặc biệt các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn là rất cấp
bách, nó thể hiện mức độ phát triển, sự văn minh, hiện đại của xã hội đó. Tuy
nhiên nhu cầu về sử dụng nước sạch tại các đô thị và khu công nghiệp mới chỉ
đáp ứng được một phần, lượng nước tính theo đầu người còn thấp, chất lượng
nước thiếu ổn định, tồn tại nhiều điểm thiếu nước cục bộ
Đối với một quốc gia, nếu không sớm ý thức về sự khan hiếm của
nguồn tài nguyên nước để có quy hoạch sử dụng hợp lý thì quốc gia đó khó
có thể định cư lâu dài trên lãnh thổ của mình. Nước đang trở thành nguồn tài
nguyên khan hiếm một cách tương đối với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
hiện nay. Những quan niệm sai lầm về trữ lượng nguồn tài nguyên này sẽ gây
lãng phí nghiêm trọng, thậm trí kìm hãm tốc độ tăng trưởng tổng thu nhập nền
kinh tế quốc dân.
1.1.2. Nước sạch và mức độ ảnh hưởng của nó đến đời sống kinh tế- xã hội
1.1.2.1. Ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng
Đảm bảo được nguồn nước sạch cho cộng đồng là giữ được mức độ an
toàn cho sức khoẻ con người. Để làm sạch nguồn nước chúng ta cần xác định
những loại vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm cho người, phát hiện và tiêu diệt
trước khi đưa nước sạch vào mạng lưới phân phối để phục vụ cộng đồng.
Trong số những bệnh truyền nhiễm qua nước thì những bệnh đường ruột S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
đồng dân cư đủ sức khoẻ, tránh được bệnh tật và đó cũng sẽ là nền tảng cho
một lực lượng lao động đảm bảo về năng suất lao động và chất lượng công việc.
Nước sạch phục vụ việc tăng trưởng phát triển kinh tế, đầu tư cho sản
xuất và phân phối nước sạch là đầu tư cơ sở hạ tầng. Đó là điều kiện tiền đề
cho việc phát triển hàng loạt các ngành nông nghiệp, công nghiệp, chế biến
thực phẩm, nước giải khát, công nghệ dệt nhuộm, may mặc, công nghiệp chế
biến gỗ, công nghiệp luyện kim, sản xuất giấy, chế tạo máy móc thiết bị, xây
dựng Nguồn nước sạch được cung cấp đầy đủ, ổn định cho thành phố còn là
điều kiện để đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ như: Nhà hàng khách sạn, du
lịch, y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng và còn rất nhiều ngành nghề khác
phụ thuộc vào nguồn nước sạch từ mạng lưới phân phối nước.
Trong những năm gần đây, việc tổ chức cung ứng nước sạch trên địa
bàn Tỉnh Thái Nguyên ngày càng thực sự cần thiết. Cứ mỗi khi vào hè là
Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên lại chuẩn bị các phương án, kế
hoạch cụ thể để nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu tiêu dùng nước của nhân dân,
các đơn vị sản xuất kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn Tỉnh. Công ty đã tập
trung đầu tư các dự án trọng điểm bổ xung nguồn cấp nước, cải tạo và mở
rộng hệ thống ống dẫn, ống phân phối đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt, sản
xuất và dịch vụ. Xây dựng lộ trình thực hiện các dự án cấp nước phù hợp với
tiến độ các dự án phát triển kinh tế - xã hội, đô thị du lịch và các khu công
nghiệp của Tỉnh. Thực hiện kế hoạch chống thất thoát theo vùng, theo tuyến
ống, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng thất thoát nước sạch. Vì thất thoát
nước là vấn đề luôn đi liền với mọi hệ thống cấp nước, gắn liền với quá trình
sản xuất và kinh doanh nước sạch. Nước bị thất thoát nhiều là sự thiệt hại lớn
cho sản xuất kinh doanh, là mối quan tâm lớn của tất cả ngành cấp nước.
1.1.3. Sự cần thiết của việc quản lý nguồn nước
đã có những dấu hiệu ô nhiễm cục bộ ở nhiều nơi như tình trạng nhiễm bẩn S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
Mn, As Trước thực trạng đó, nếu không có những biện pháp bảo vệ kịp thời
để nguồn nước ngầm bị ô nhiễm thì việc xử lý là rất khó khăn. Vì vậy, chúng
ta cần có những hành động khẩn cấp để bảo vệ các nguồn nước, bảo vệ sự
sống của cộng đồng.
Bảo vệ nước dưới đất là công việc hết sức phức tạp, đòi hỏi sự tham gia
các cấp và nhiều Bộ, ngành và toàn dân. Bảo vệ tài nguyên nước nói chung và
nước dưới đất nói riêng khỏi bị ô nhiễm, cạn kiệt để có thể khai thác lâu dài,
chúng phục vụ cấp nước cho ăn uống, sinh hoạt và các nhu cầu khác của nền
kinh tế, nhất là để cấp nước cho các đô thị là vấn đề được Nhà nước hết sức
quan tâm, chính vì vậy trong Luật tài nguyên môi trường đã dành cả chương
II để quy định về bảo vệ tài nguyên nước.
Để bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị cần phải có chương trình và giải
pháp toàn diện về mọi mặt, trước hết cần phải hiểu biết về sự phân bố không
gian của các tầng chứa nước, sự phân bố của các loại nước, trữ nước và chất
lượng của chúng để có các quy hoạch khai thác và sử dụng nước một cách
hợp lý; các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch mở rộng phát triển đô thị, phát
triển các khu công nghiệp, quy hoạch các công trình vệ sinh môi trường, như
bố trí bãi rác, nghĩa trang phát triển giao thông cần phải được tính toán, xem
xét để không gây ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước.
1.1.4. Công tác quản lý chống thất thoát nước
1.1.4.1. Các khái niệm về quản lý chống thất thoát nước
* Khái niệm về quản lý
Là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm
nước này. Hai lần xử lý tốn kém mà không mang lại lợi ích sử dụng nào! Các
nguồn nước ngầm bị khai thác một cách không cần thiết do bơm hút vô tổ
chức ở mức độ lớn. Vì vậy thất thoát nước lớn có thể hạn chế sự phát triển
của một vùng do những giới hạn về nguồn nước có sẵn thất thoát.