Họ và Tên:
Chức vụ
Đơn vị công tác:
CHUYÊN ĐỀ
CÁCH KHAI THÁC BÀI TẬP TỪ MỘT ĐỊNH LÝ TRONG
SÁCH GIÁO KHOA
Đối tượng bồi dưỡng: !"#$%&'(
Số tiết:
A.Lý do chọn chuyên đề:
Trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp tôi thấy rằng học sinh thường mất nhiều
điểm khi không giải được các bài tập hình học. Nhiều học sinh cho rằng đó là bài tập
mà các em thường không giải được ,do tính chất đặc thù của loại toán mang tính tư
duy và trừu tượng cao. Nên học sinh thường bỏ bài tập hình học. Qua nhiều năm dạy
đội tuyển tôi rất trăn trở và suy nghĩ mình phải làm thế nào để học sinh yêu thích giải
các bài tập hình học hơn. Vì nếu các em có phương pháp giải các bài tập hình một
cách thành thạo thì việc tư duy và thuật toán để giải các loại bài tập khác sẽ nhanh
nhẹn hơn, giúp các em có thể đạt được kết quả cao trong các kỳ thi học sinh giỏi các
cấp.
Vì những lý do trên đây tôi mạnh dạn viết chuyên đề “ Cách khai thác bài tập từ
một định lý trong sách giáo khoa”. Nhằm giúp các em có cách nhìn tổng quát và
những suy nghĩ để mở rộng các kiến thức đã học trong sách giáo khoa. Từ đó các em
tự vận dụng phát triển tư duy với các bài tập tương tự, tổng quát và liên hệ một cách
lô gich với các dạng toán đã học.
Qua thực tế giảng dạy bồi dưỡng học sinh giỏi nhiều năm, với cách làm trên tôi
thấy rằng học sinh của tôi đã bắt đầu yêu thích các bài tập hình học, các chuyên đề
hình học lôi cuốn học sinh học tập say mê hơn. Từ đó tôi thấy rằng trong các kỳ thi
học sinh giỏi nếu làm được bài tập hình học là chúng ta sẽ tự tin rằng chất lượng đội
tuyển nâng lên rõ rệt và sẽ đạt thành tích cao.
Vì các lý do trên đây mà tôi thấy rằng hướng dẫn học sinh biết cách tìm tòi khám
I
H
K
d
D
C
B
A
1. Ta có
·
·
ADC CBK=
.
2. Ta có
· ·
DAC DBC=
. Khi
·
0
90DAC =
thì DC là đường kính của (O).
3. Nếu
·
·
0
90DAB DCB= =
thì BD là đường kính.
4. Nếu AB//CD thì ABCD là hình thang cân.
5. Gọi
F AC BD
3.Tứ giác ABCD có
· ·
DAC DBC=
hoặc
·
·
ADC CBK=
4. Tứ giác ABCD tồn tại điểm O sao cho OA=OB=OC=OD.
5.Gọi
F AC BD
= ∩
của tứ giác ABCD mà FA.FC=FB.FD.
6. Tứ giác ABCD có AB không song song với CD,gọi
K AB CD
= ∩
mà
KA.KB=KC.KD.
7. Từ D của tứ giác ABCD kẻ
; ;DH AC DI BC DJ AB⊥ ⊥ ⊥
mà J,H,I thẳng hàng.
III. Các dạng bài tập:
1. Chứng minh các yếu tố hình học.
2. Dựng hình
3. Bất đẳng thức và cực trị hình học.
4. Tìm điểm cố định và hình cố định
5. Tìm tập hợp điểm
6. Vận dụnh định lý Ptô-lê-mê
7. Vận dụng đường thẳng Sim-son
8. Bài tập tổng hợp.
IV. Phương pháp giải và các ví dụ minh họa
OA DE
⊥
.
-
I
O
E
D
F
C
B
A
-Vẽ đường kính AF ; Gọi
AFI ED= ∩
-Ta có
·
·
0
90BEC BDC= =
suy ra tứ giác BEDC nội tiếp
·
·
ADE EBC⇒ =
.
- Mà
· ·
AFEBC C=
( cùng chắn cung AC);
·
»
AD
+sđ
¼
BM
): 2=(sđ
¼
AM
+sđ
¼
BM
): 2
¼
»
AM AN OA MN OA DE⇒ = ⇒ ⊥ ⇔ ⊥
Nhận xét:
-Với bài toán trên ta có thể chứng minh được bài toán ngược sau:
Bài tập 1.1:
Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O;R). Trên hai cạnh AB và AC lần
lượt lấy hai điểm D và E sao cho DE vuông góc với OA. Chứng minh rằng tứ giác
BDEC nội tiếp.
- Khi điểm A di động trên đường tròn (O;R) thì đường thẳng vuông góc với DE
luôn đi qua một điểm cố định . Ta có bài toán về tìm điểm cố định sau:
Bài tập 1.2:
Cho BC là dây cung cố định của đường tròn (O;R) và BC không phải là đường
kính của (O;R). Điểm M chuyển động trên (O;R) sao cho tam giác MBC nhọn. BD và
CE là hai đường cao của tam giác MBC. Chứng minh rằng đường thẳng kẻ từ M
vuông góc với DE luôn đi qua một điểm cố định.
- Ta tiếp tục kẻ AF vuông góc với BC nên BD,CE và AF cắt nhau tại H. từ đó
chứng minh được
cắt
BC
tại
,G
đường thẳng
AG
cắt lại
đường tròn
( )O
tại điểm
M
.
a, Chứng minh rằng bốn điểm
, , ,A M E F
cùng nằm trên một đường tròn.
b, Gọi
N
là trung điểm cạnh
BC
và
H
là trực tâm tam giác
ABC
.
Chứng minh rằng
GH AN⊥
Giải:
N
D
AH
, do đó
HM MA⊥
.
-Tia
MH
cắt lại đường tròn
( )O
tại
K
, khi đó do
·
90AMK =
o
nên
AK
là đường kính
của
( )O
.
-Từ đó suy ra
,KC CA KB BA⊥ ⊥
. Suy ra
/ / , / /KC BH KB CH
, do đó
BHCK
là hình
bình hành. Suy ra
KH
đi qua
µ
µ
0 0 0
90 90 180E F+ = + =
. Nên tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn
đường kính AD.
- Gọi O là tâm của đường tròn này . Vẽ OM vuông góc với EF thì ME=MF.
-Đặt
·
·
BAC MOE
α α
= ⇒ =
. Xét tam giác vuông MOE có:
( )
.sin 2. .sin .sin *EM EO FE EO AD
α α α
= ⇒ = =
a, Do
α
không đổi nên từ (*) suy ra EF nhỏ nhất khi và chỉ khi AD nhỏ nhất
AD BC D⇔ ⊥ ⇔
là hình chiếu của A trên BC.
b, Mặt khác
DA AC≤
. Từ (*) suy ra EF lớn nhất khi và chỉ khi AD lớn nhất khi D
trùng với C ( vì AC>AB)
Nhận xét:
* Về phương pháp giải:
MDE MBC g g
BC MC
⇒ ∆ ∆ − ⇒ =:
.
- Ta lại có
ME MC DE BC
≤ ⇒ ≤
. Do đó max DE=BC
ME MC MC AC M K
⇔ = ⇔ ⊥ ⇔ ≡
( K đối xứng với A qua O)
Chú ý:
DE AM AK≤ ≤
nhưng không thể kết luận max DE=AK vì dấu bằng không thể
xảy ra. Thật vậy:
DE AM
DE AK
AM AK
=
= ⇔ ⇔
=
DE đi qua trung điểm của AM và AM đi qua O.
Điều này không xáy ra vì khi AM đi qua O thì DE=BC, mà BC không đi qua O, tức
là DE không đi qua trung điểm của AM.
4.Dạng toán: Tìm điểm cố định và hình cố định
Ví dụ1:
·
·
DCO DFO=
, mà
· ·
·
·
OEF OFCBO OCB E= ⇒ =
suy ra tam giác OEF cân.
- Vì
EF ;OD DE DF DM DN ME NF⊥ ⇒ = = ⇒ =
b,
-Tứ giác OBED nội tiếp
·
·
BEO BDO⇒ =
-Tứ giác ODCF nội tiếp
·
·
·
·
OFOFC BDO BEO C⇒ = ⇒ =
, nên tứ giác AEOF nội tiếp
đường tròn, suy ra đường tròn (AEF) đi qua điểm cố định O.
Bài tập 4. 1 : Cho đường tròn (O) tiếp xúc với đoạn thẳng AB tại điểm C nằm giữa A
và B. Tia Ax tiếp xúc với (O) tại D ( D không trùng với C). Trên tia Ax lấy điểm M.
Dựng thẳng qua O vuông góc với BM cắt CD tại E. AE cắt BM tại F.
Chứng minh rằng F nằm trên một tia cố định khi M ( M khác A) di động trên tia Ax.
HD:
A
Gọi D là trung điểm của cung BC. Suy ra D cố định và DB=DC.
Xét hai tam giác BDN và CDM có:
·
·
( )
; ;BN CM DBN DCM DB DC BDN CDM c g c= = = ⇒ ∆ = ∆ − −
·
·
BND CMD⇒ = ⇒
Tứ giác AMDN nội tiếp.
Suy ra đường tròn ngoại tiếp tam giác AMN đi qua điểm cố định D.
Bài tập 4.3: Cho đường tròn (O) đường kính BC , trên đường tròn (O) có điểm A di
động . Gọi D là chân đường cao AD của tam giác ABC và M,N lần lượt là tâm đường
tròn nội tiếp các tam giác ABD,ACD.
Chứng minh rằng đường vuông góc với MN kẻ từ A luôn đi qua một điểm cố
định.
Q
P
H
M
N
O
I
D
C
B
A
B
A
* Phần thuận:
Ta có CN=AM ( tính chất đối xứng)
Vì DK=DM nên CK=CN. Tứ giác MHKD,NHKC nội tiếp đường tròn nên:
·
·
·
·
·
0 0 0
45 ; 45 90DHK DMK KHC KNC DHC= = = = ⇒ =
Vậy điểm H nằm trên đường tròn đường kính CD.
Giới hạn: Điểm H chỉ nằm trên một nửa đường tròn đường kính CD nằm trong hình
vuông.
* Phần đảo:
Lấy điểm H bất kỳ trên nửa đường tròn đường kính CD. Vẽ đường thẳng HO cắt
cạnh AB,BC lần lượt tại M và N. Lấy K trên CD sao cho DK=DM, ta phải chứng
minh H là hình chiếu của K trên MN.
Thực vậy, Vì
· ·
0 0
90 ; 90HDC DOC= =
nên tứ giác HOCD nội tiếp
·
·
0
45DHM DCO⇒ = =
Mặt khác
AB.CD+AD.BC=AC.BD
Chứng minh:
O
E
C
B
D
A
Trên đoạn BD lấy điểm K sao cho
·
·
. .
AD DE
DAE CAB DAE CAB AD BC AC DE
AC BC
= ⇒ ∆ ∆ ⇒ = ⇒ =:
(1)
Chứng minh tương tự ta có: AB.CD=AC.BE (2)
Cộng (1) và (2) ta được AD.BC+AB.CD=AC.DE+AC.BE=AC.(DE+BE)=AC.BD
Bài 6. 1:
Trong các tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O;R) , tìm tứ giác có tổng
AB.CD+AD.BC lớn nhất.
Bài 6. 2:
Cho tứ giác ABCD. Chứng minh rằng AB.CD+AD.BC≥AC.BD. Dấu của
đẳng thức xảy ra khi nào ?
Bài 6. 3:
Qua đỉnh B và C của tam giác ABC vẽ tiếp tuyến với đường tròn ngoại tiếp
của tam giác ABC , chúng cắt nhau tại M. Gọi N là trung điểm của cạnh BC.
Chứng minh rằng
·
ADB ACB=
( do ABCD nội tiếp)
·
·
ADB HIB=
(do BHIC nội tiếp). Tương tự
·
·
( )
ABD HBI ABD HBI g g= ⇒ ∆ ∆ −:
b, Kẻ BK vuông góc với AD.
Ta thấy I,H,K thuộc đường thẳng ( Đường thẳng Sim-son)
( )
·
·
ABD HBI g g BMA BNH∆ ∆ − ⇒ = ⇒:
BKMN là tứ giác nội tiếp.
Từ đó suy ra
·
0
90MNB =
.
Chú ý:
- Để giải bài toán trên ta liên tiếp sử dụng các tứ giác nội tiếp và vận dụng đường
thẳng Sim-son để giải bài tập trên.
- Tuy nhiên ta cũng không cần dùng đến đường thẳng Sim-son. Từ các tam giác đồng
dạng ABD và HBI, có BM và BN là các đường trung tuyến tương ứng nên
·
·
AD và AE cắt đường tròn tâm O' lần lượt tại M và N (M và N khác với điểm A).
Đường thẳng DE cắt MN tại I. Chứng minh rằng:
a)
MI.BE BI.AE
=
b) Khi điểm C thay đổi thì đường thẳng DE luôn đi qua một điểm cố định.
Bài tập 3: ( Đề thi HSG tỉnh Thái Bình Năm học 2010-2011)
Cho tam giác ABC vuông cân tại A, trung tuyến AD. Điểm M di động trên đoạn
AD. Gọi N và P lần lượt là hình chiếu của điểm M trên AB và AC. Vẽ NH vuông góc
với PD tại H. Xác định vị trí của điểm M để tam giác AHB có diện tích lớn nhất
Bài tập 4(HSG Thành Phố Hà Nội năm 2010-2011)
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) đường kính BC.
a) Vẽ về phía ngoài tam giác ABC nửa đường tròn (I) đường kính AB và nửa
đường tròn (K) đường kính AC. Đường thẳng qua A cắt hai nửa đường trong (I), (K)
lần lượt tại các điểm M, N (M khác A, B và N khác A, C).
Tính các góc của tam giác ABC khi diện tích tam giác CAN bằng 3 lần diện tích
tam giác AMB.
b) Cho AB<AC và điểm D thuộc cạnh AC sao cho AD=AB. Gọi điểm E là hình
chiếu của điểm D trên đường thẳng BC và điểm F là hình chiếu của điểm A trên
đường thẳng DE.
Bài tập 5: ( HSG Tỉnh Thanh Hóa Năm học 2010-2011)
Cho đường tròn tâm O và dây cung AB cố định (
O AB
∉
). P là điểm di động trên
đoạn thẳng AB (
,P A B≠
và P khác trung điểm AB). Đường tròn tâm C đi qua
điểm P tiếp xúc với đường tròn (O) tại A. Đường tròn tâm D đi qua điểm P
tiếp xúc với đường tròn (O) tại B. Hai đường tròn (C) và (D) cắt nhau tại N (
Chứng minh rằng
2
.MC MI MA=
.
b,Kẻ đường kính MN, các tia phân giác của góc B và C cắt AN tại P và Q.
Chứng minh rằng bốn điểm P,C,B,Q cùng thuộc một đường tròn.
Bài tập 9:
Cho đường tròn tâm (O) đường kính AB. Trên tiếp tuyến của đường tròn tại A, lấy
điểm M khác A. Từ M kẻ cát tuyến MCD ( C nằm giữa M và D). Đường thẳng
BC và BD cắt đường thẳng OM lần lượt tại E và F.
Chứng minh rằng OE=OF.
Bài tập 10:
Cho góc nhọn xBy. Từ điểm A trên tia Bx kẻ AH vuông góc với By tại H và kẻ AD
vuông góc với đường phân giác của góc xBy tại D.
a, Gọi O là trung điểm của AB, chứng minh OD vuông góc với AH.
b, Tiếp tuyến tại A với đường tròn đường kính AB cắt By tại C; BD cắt AC tại E.
Chứng minh rằng tứ giác HDEC nội tiếp.
HƯỚNG DẪN
Bài tập 1: ( HSG Tỉnh Phú Thọ năm học 2010-2011)
Cho đường tròn (O; R) đường kính AB. Qua B kẻ tiếp tuyến d của đường tròn (O).
MN là một đường kính thay đổi của đường tròn (M không trùng với A, B). Các đường
thẳng AM và AN cắt đường thẳng d lần lượt tại C và D.
a) Chứng minh
AM.AC AN.AD=
.
b) Tìm giá trị nhỏ nhất của tích
AC.AD
.
c) Chứng minh tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác MNC thuộc một đường thẳng
cố định.
·
ABM ACB=
. Suy ra:
·
·
ACB ANM=
.Do đó
AMN∆
và
ADC∆
đồng dạng
AM AN
AM.AC AN.AD
AD AC
= ⇒ =
b, Ta có:
AC.AD CD.AB 2R.CD= =
(1). Lại có
2
CD BD BC 2 BD.BC 2 AB 4R= + ≥ = =
(2)
Từ (1) và (2), suy ra
2
CD.AD 8R≥
.
c, Gọi P là tâm đường tròn ngoại tiếp
MNC
∆
, K là trung điểm của CD, S là giao điểm
của AK với MN.
AB OI CM
. . 1
BO IC MA
=
⇒
OI MA
IC 2CM
=
(1)
Tương tự với tam giác BCO và ba điểm thẳng hàng là A, I, F ta có:
OI FB
IC 2CF
=
(2)
Từ (1) và (2) ta có
MA FB
=
CM CF
. Do đó MF // AB (định lí Ta lét đảo)
Mà AB
⊥
BC
⇒
MF
⊥
BC
⇒
·
0
MEN 90=
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
⇒
ME
⊥
EN (4)
Từ (3) và (4) suy ra C, E, N thẳng hàng.
Bài tập 2: ( Đề thi HSG tỉnh Thái bình Năm học2010-2011)
Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; R') cắt nhau tại hai điểm phân biệt A và B. Từ
một điểm C thay đổi trên tia đối của tia AB. Vẽ các tiếp tuyến CD; CE với đường tròn
tâm O (D; E là các tiếp điểm và E nằm trong đường tròn tâm O'). Hai đường thẳng
AD và AE cắt đường tròn tâm O' lần lượt tại M và N (M và N khác với điểm A).
Đường thẳng DE cắt MN tại I. Chứng minh rằng:
a)
MI.BE BI.AE
=
b) Khi điểm C thay đổi thì đường thẳng DE luôn đi qua một điểm cố định.
Giải
N
Q
H
K
I
M
D
E
B
(cùng chắn cung MI)
mà
·
·
MDI ABE=
(cùng chắn cung AE của đường tròn tâm O)
⇒
·
·
ABE MBI=
mặt khác
·
·
BMI BAE=
(chứng minh trên)
⇒
∆MBI ~ ∆ ABE (g.g)
⇒
MI BI
AE BE
=
⇔ MI.BE = BI.AE
b, Gọi Q là giao điểm của CO và DE
⇒
OC ⊥ DE tại Q
⇒
∆ OCD vuông tại D có DQ là đường cao
⇒
OQ.OC = OD
Vì OH cố định và R không đổi
⇒
OK không đổi
⇒
K cố định
Bài tập 3: ( Đề thi HSG tỉnh Thái Bình Năm học 2010-2011)
Cho tam giác ABC vuông cân tại A, trung tuyến AD. Điểm M di động trên đoạn
AD. Gọi N và P lần lượt là hình chiếu của điểm M trên AB và AC. Vẽ NH vuông góc
với PD tại H. Xác định vị trí của điểm M để tam giác AHB có diện tích lớn nhất.
Giải
O
A
H'
H
E
P
N
D
C
B
M
∆ABC vuông cân tại A
⇒
AD là phân giác góc A và AD ⊥ BC
⇒ D ∈ (O; AB/2)
Ta có ANMP là hình vuông (hình chữ nhật có AM là phân giác)
⇒
·
·
NHB NEB=
(cùng chắn cung BN)
⇒
·
0
NHB 45=
(2)
Từ (1) và (2) suy ra
·
0
AHB 90=
⇒
H ∈ (O; AB/2)
gọi H' là hình chiếu của H trên AB
AHB AHB
HH'.AB
S S
2
⇒ = ⇒
lớn nhất ⇔ HH' lớn nhất
mà HH' ≤ OD = AB/2 (do H; D cùng thuộc đường tròn đường kính AB và OD ⊥ AB)
Dấu "=" xẩy ra ⇔ H ≡ D ⇔ M ≡ D
Bài tập 4(HSG Thành Phố Hà Nội năm 2010-2011)
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) đường kính BC.
a) Vẽ về phía ngoài tam giác ABC nửa đường tròn (I) đường kính AB và nửa
đường tròn (K) đường kính AC. Đường thẳng qua A cắt hai nửa đường trong (I), (K)
lần lượt tại các điểm M, N (M khác A, B và N khác A, C).
⇒
·
ACB
= 30
0
* Vậy
·
ABC
= 60
0
và kết luận.
b,So sánh …
* Kẻ AH ⊥ BC có AFEH là hình chữ nhật
* ∆ABD vuông cân ⇒
·
ADB
= 45
0
* Tứ giác ADEB nội tiếp ⇒
·
AEB
=
·
ADB
= 45
0
* Do đó ∆AHE vuông cân ⇒ AH=HE=AF
* ∆ABC vuông:
2 2 2 2 2 2 2
1 1 1 1 2 1 2
AF AF
cosAEB
AC AB
〈 〈
Bài tập 5: ( HSG Tỉnh Thanh Hóa Năm học 2010-2011)
Cho đường tròn tâm O và dây cung AB cố định (
O AB
∉
). P là điểm di động trên
đoạn thẳng AB (
,P A B≠
và P khác trung điểm AB). Đường tròn tâm C đi qua
điểm P tiếp xúc với đường tròn (O) tại A. Đường tròn tâm D đi qua điểm P
tiếp xúc với đường tròn (O) tại B. Hai đường tròn (C) và (D) cắt nhau tại N (
N P
≠
).
1) Chứng minh rằng
·
·
ANP BNP=
và bốn điểm O, D, C, N cùng nằm trên một
đường tròn.
2) Chứng minh rằng đường trung trực của đoạn ON luôn đi qua điểm cố định
khi P di động.
P
I
M
F
E
D
C
B
A
Gọi Q là giao điểm của các tiếp tuyến
chung của (O) với (C), (D) tại A, B
tương ứng.
Suy ra
·
· ·
·
.ANP QAP QBP BNP= = =
Ta có
· ·
·
· ·
ANB ANP BNP QAP QBP= + = +
·
0
180 AQB= −
, suy ra NAQB nội tiếp (1).
Dễ thấy tứ giác OAQB nội tiếp (2)
Từ (1) và (2) suy ra 5 điểm O, N, A, Q, B
cùng nằm trên một đường tròn.
+ =
⇒ =
Chứng minh tứ giác ADIF nội tiếp
·
·
(2)CAB PIC⇒ =
Từ (1) và (2)
( . )PIC CAB g g⇒ ∆ ∆:
. .
PI IC
PI AB AC IC
AC AB
⇒ = ⇒ =
(đpcm)
b,Chứng minh MD là tiếp tuyến của đường tròn (O)
Chứng minh tứ giác CDIH nội tiếp đường tròn (O)
·
DCI⇒
là góc nội tiếp chắn cung DI (3)
ADB∆
có DM là đường trung tuyến
MDB⇒ ∆
cân tại M
· ·
(4)MBD MDB⇒ =
Ta lại có
·
·
MBD DCI⇒ =
(cùng phụ với
:
R
K
A
B
C
D
E
F
M
I
H
- Chứng minh tứ giác ADHB nội tiếp
·
·
·
·
( . )
( . ) (8)
CD DH
CDH ABC CDH CBA g g
CB AB
CD CB CD CB
CDE CBM g g MCB ACR
DH AB DE MB
⇒ = ⇒ ∆ ∆ ⇒ =
⇒ = ⇒ = ⇒ ∆ ∆ ⇒ =
:
:
O
I
M
C
B
A
Bài tập 9:(Vô địch Anh 2005)
Cho đường tròn tâm (O) đường kính AB. Trên tiếp tuyến của đường tròn tại A, lấy
điểm M khác A. Từ M kẻ cát tuyến MCD ( C nằm giữa M và D). Đường thẳng
BC và BD cắt đường thẳng OM lần lượt tại E và F.
Chứng minh rằng OE=OF.
Bài tập 10:
Cho góc nhọn xBy. Từ điểm A trên tia Bx kẻ AH vuông góc với By tại H và kẻ AD
vuông góc với đường phân giác của góc xBy tại D.
a, Gọi O là trung điểm của AB, chứng minh OD vuông góc với AH.
b, Tiếp tuyến tại A với đường tròn đường kính AB cắt By tại C; BD cắt AC tại E.
Chứng minh rằng tứ giác HDEC nội tiếp.
HD