Nghiên cứu công nghệ thu nhận tinh dầu và các hoạt chất sinh học từ quả và lá cây mác mật clausena excavata - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN PHI HÙNG
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ THU NHẬN TINH DẦU
VÀ CÁC HOẠT CHẤT SINH HỌC TỪ QUẢ VÀ LÁ CÂY MÁC MẬT
CLAUSENA EXCAVATA

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Công nghệ sau thu hoạch
Mã số: 60.54.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS. BÙI QUANG THUẬT HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan trước Hội ñồng chấm luận văn cao học: các kết quả nghiên
cứu mà tôi trình bày trong luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi, các nội
dung nghiên cứu và kết quả ñó hoàn toàn trung thực và chưa ñược công bố trong
bất cứ công trình nghiên cứu nào. Các số liệu, kết quả nghiên cứu của các công
trình nghiên cứu khác ñược tham khảo ñã ñược trích dẫn tài liệu tham khảo ñầy
ñủ.
Ngày 14 tháng 6 năm 2012
Nguyễn Phi Hùng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii


2.4.3. Dung môi
25
2.4.4. Yếu tố công nghệ
26
2.5. Ứng dụng của cây mác mật 26
Phần thứ ba
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1. Vật liệu, thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu 28
3.1.1. Vật liệu nghiên cứu 28
3.1.2. Thời gian nghiên cứu 29
3.1.3. ðịa ñiểm nghiên cứu 29
3.2. Nội dung nghiên cứu 30
3.2.1. Phân tích và ñánh giá chất lượng nguyên liệu quả và lá mác mật
30
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv
3.2.2. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp khai thác tinh dầu và các
hoạt chất sinh học từ quả và lá mác mật 30
3.2.3. Nghiên cứu công nghệ khai thác tinh dầu từ quả và lá mác mật30
3.3.4. Nghiên cứu công nghệ chiết tách các hoạt chất sinh học từ quả
và lá mác mật 30
3.2.5. Phân tích và ñánh giá chất lượng sản phẩm 31
3.3. Phương pháp nghiên cứu 31
3.3.1. Các phương pháp phân tích 31
3.3.1.1. Xác ñịnh hàm lượng nước trong nguyên liệu bằng phương
pháp chưng cất với toluen 31
3.3.1.2. Xác ñịnh hàm lượng tinh dầu trên thiết bị xác ñịnh hàm lượng
tinh dầu nhẹ Clevenger 32
3.3.1.3. Xác ñịnh hàm lượng protein tổng số theo phương pháp

4.3.1.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian lưu trữ nguyên liệu ñến
hiệu suất thu nhận tinh dầu từ quả và lá mác mật 49
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.3.1.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của ñộ mịn nguyên liệu ñến quá trình
chưng cất tinh dầu mác mật 50
4.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ ñến quá trình
chưng cất tinh dầu từ quả và lá mác mật 51
4.3.2.1. Ảnh hưởng của áp suất hơi nước ñến quá trình chưng cất tinh
dầu mác mật 52
4.3.2.2. Ảnh hưởng của tỷ lệ khối lượng nguyên liệu/thể tích thiết bị
chưng cất ñến quá trình chưng cất tinh dầu mác mật 53
4.3.2.3. Ảnh hưởng của tốc ñộ chưng cất ñến quá trình chưng cất tinh
dầu mác mật 55
4.3.2.4. Ảnh hưởng của nhiệt ñộ nước ngưng ñến quá trình chưng cất56
4.3.2.5. Ảnh hưởng của thời gian chưng cất ñến quá trình chưng cất. 57
4.3.3. Quy trình công nghệ khai thác tinh dầu từ quả và lá mác mật 58
4.4. Kết quả nghiên cứu công nghệ chiết tách các hoạt chất sinh học từ
quả và lá mác mật 61
4.4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ ñến quá trình
trích ly các hoạt chất sinh học từ quả và lá mác mật 61
4.4.1.1. Ảnh hưởng của nồng ñộ cồn etylic ñến quá trình trích ly 61
4.4.1.2. Ảnh hưởng của số lần trích ly và tỷ lệ nguyên liệu/dung môi
ñến quá trình trích ly 62
4.4.1.3. Ảnh hưởng của thời gian trích ly ñến quá trình trích ly 63
4.4.2. Nghiên cứu công nghệ tinh chế các hoạt chất sinh học thô từ quả
và lá cây mác mật 64
4.4.2.1. Xác ñịnh số lần trích ly thích hợp 64

PP1: Phương pháp 1
PP2: Phương pháp 2
QMM: Quả mác mật
SH: Sinh học
SP: Sản phẩm
TB: Thiết bị
TD: Tinh dầu
TL: Trích ly
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii


ñến quá trình khai thác các hoạt chất sinh học 62
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của số lần trích ly và tỷ lệ NL/DM 63
ñến quá trình khai thác các hoạt chất sinh học 63
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của thời gian trích ly 63
ñến quá trình khai thác các hoạt chất sinh học 63
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của số lần trích ly ñến quá trình tinh chế hoạt chất sinh
học 64
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của tỉ lệ sản phẩm thô/dung môi ñến quá trình tinh chế
hoạt chất sinh học 65
Bảng 4.16. Kết quả phân tích và ñánh giá chất lượng sản phẩm tinh dầu mác mật
68
Bảng 4.17. Thành phần hóa học của tinh dầu quả mác mật 69
Bảng 4.18. Thành phần hóa học của tinh dầu lá mác mật 70
Bảng 4.19. Kết quả phân tích ñịnh lượng carbazole alkaloid 72 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ðỒ

Hình 1.1. Mác mật Clausena excavata 5
Hình 1.2. Quả mác mật 5
Sơ ñồ 1.1. Sơ ñồ quy trình công nghệ chưng cất lôi cuốn theo hơi nước 24
Sơ ñồ 3.1. Phương pháp thu nhận tinh dầu và các hoạt chất sinh học 43
từ quả và lá mác mật bằng phương pháp kết hợp chưng cất + trích ly 43
Sơ ñồ 3.2. Phương pháp thu nhận tinh dầu và các hoạt chất sinh học từ quả và lá
mác mật bằng phương pháp trích ly 44
Hình 4.1. Ảnh hưởng của ñộ mịn nguyên liệu quả mác mật ñến hiệu suất thu
nhận tinh dầu 50

chính của các món ăn ñặc sản như thịt lợn quay, vịt quay, măng ớt ). Những
năm gần ñây, quả và lá mác mật ngày càng ñược ưa chuộng và ñã trở thành
hàng hoá rất dễ tiêu thụ bởi nhu cầu sử dụng của con người, quả và lá mác
mật chủ yếu ñược tiêu dùng trong nội ñịa ñể ăn tươi, ngoài ra quả cũng ñược
bán sang Trung Quốc dưới dạng tươi và khô. Trong y học mác mật là một
dược liệu quý báu, là vị thuốc trong y học cổ truyền của nhiều nước trên thế
giới, ñặc biệt ở các nước Châu Á. Hơn nữa, các công bố khoa học về công
dụng mới của mác mật như: chữa ung thư, chống ñông tụ mạch máu và ñặc
biệt là khả năng chống lại sự phát triển của virut HIV,… càng góp phần khiến
cho nhu cầu về mác mật trên thế giới ngày càng gia tăng.
Hiện tại, một số ñịa phương ñã chỉ ñạo phát triển loại cây này, vận
ñộng nhân dân trồng cây mác mật trên diện tích ñất lâm nghiệp ñược giao vừa
có tác dụng tăng ñộ che phủ rừng, chống xói mòn, vừa tạo ra hàng hóa có giá
trị cao.
Ở nước ta, các loại gia vị chủ yếu ñược sử dụng ở dạng tươi (như quả
và lá mác mật), một số sản phẩm gia vị ñã ñược chế biến khô nhưng công
nghệ rất thô sơ, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm không cao, dẫn ñến thời
gian bảo quản không lâu, hiệu quả kinh tế thấp. Mặt khác, các cây gia vị ñể
sản xuất tinh dầu, dầu gia vị thường là những cây trồng ngắn ngày, theo mùa,
thời gian thu hoạch ngắn. Do ñó, cần thu hoạch ñúng thời ñiểm ñể nâng cao
giá trị sản phẩm, khi thu hoạch không ñúng mùa vụ thì sản lượng và chất
lượng thấp. Vì thế, yêu cầu về công nghệ ñể chế biến và sản xuất tinh dầu là
rất quan trọng. Mác mật là một trong những loại cây trồng có chứa một làm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

lượng tinh dầu nhất ñịnh (vỏ quả chứa 5,55%, lá chứa 2,71%, hạt chứa
1,47%) ñây là một trong những nguồn nguyên liệu tương ñối tốt ñể sản xuất
tinh dầu - một sản phẩm có giá trị cao trong sản xuất và ñời sống. Nghiên cứu


2.1. Giới thiệu về cây mác mật
2.1.1. Giới thiệu chung
Mác mật có tên khoa học là Clausena excavata Burm.f. thuộc họ cam
quýt (Rutaceae), chi Clausena (chi hồng bì). Chi Clausena là chi nhỏ thuộc
họ Cam. Trên thế giới, chi Clausena có khoảng 50 loài, phân bố rộng ở các
nước ðông Nam Á như Ấn ðộ, Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia,
Thái Lan, Malaixia, Inñônêxia và Philippin. Ở Việt Nam, mác mật còn có tên
gọi là Châm châu, Nhâm hôi, Gổi, Hồng bì dại - ñược mọc chủ yếu từ Bắc
vào Nam (Lạng Sơn, Mai Châu, Ninh Bình, Tây Nguyên…). Thường gặp trên
các ñồi cây bụi, nương rẫy cũ và cũng thường ñược trồng trong vườn các gia
ñình miền núi. Nó thích hợp với khí hậu nhiệt ñới, cận nhiệt ñới và sinh
trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao tại các vùng có ñộ cao từ 200 - 600m
so với mặt biển, nhiệt ñộ không khí bình quân năm từ 20 - 25
0
C, nhiệt ñộ cao
nhất 35- 37
0
C, lượng mưa trung bình 1000 - 1900mm/năm [6, 43, 15].
Mác mật có vị thơm ngon ñặc trưng, ñược con người sử dụng ñể chế
biến các món ăn truyền thống như lợn quay, gà quay, vịt quay, thịt kho tầu,…
tất cả các bộ phận của cây ñều có thể sử dụng ñược. Ngoài ra, mác mật còn
ñược xem như một loại thuốc dùng trong y dược. Theo kinh nghiệm dân gian
Việt Nam, cây mác mật ñược xem như là một loại thuốc ñắng và chát dùng
khi ăn uống kém tiêu, ñau bụng, còn dùng ñể chữa ho, cảm, lỵ và sốt rét. Rễ
cây sao vàng, sắc ñặc, uống ñể chữa ñau nhức, sưng ñầu gối. Có thể thu lá, vỏ
thân và hạt của quả chín gần như quanh năm ñể làm thuốc. Theo kinh nghiệm
dân gian Ấn ðộ, cây này có tính lợi tiểu, quả ñắng, có tác dụng làm chống
tiêu cơm. Lá có vị ñắng, có tác dụng tiêu viêm, sát trùng và trừ giun. Ở
Indonesia và Trung Quốc, người ta dùng rễ sắc uống ñể chữa ra mồ hôi trộm,

Phân bố rộng rãi ở Việt Nam, Trung
Quốc, Ấn ðộ, ðài Loan, Lào, Campuchia,
Thái Lan, Malaixia, Indonexia.
4.
C. indica (Dalz.) Oliv.
Hồng bì dại
Phân bố rộng rãi ở Việt Nam, Trung
Quốc, Ấn ðộ, ðài Loan, Lào, Campuchia,
Thái Lan, Malaixia, Philippin.
5.
C. harmandiana (Pierre) Pierre
ex Guillaum
Giối harmand
Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Quảng Trị, Thừa
Thiên Huế, Lâm ðồng, Lào, Campuchia,
Thái Lan, Malaixia, Indonexia.
6.
C. heptaphylla (DC) Steud.
Giối bảy lá
Quảng Ninh, Hà Tây, Trung Bộ, Ấn ðộ,
Thái Lan, Indonexia, Mianma, Philipin.
7
C. excavata Burm F
Mác mật
Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Quảng
Ninh, Hà Tây, Thanh Hóa.
8 C. laevis Drake.
Lai Châu,Hà Tây, Ninh Bình, Trung
Quốc,Thái Lan, Lào
9.

có hình mâm xôi hoặc bát úp vào giai ñoạn từ 16-20 năm tuổi sau trồng. Mác
mật ra hoa tháng 4-5, quả chín vào tháng 6-7. Quả còn non có màu xanh ñậm,
hình cầu, trên vỏ có túi tinh dầu, khi chín vỏ quả màu vàng nhạt, nhẵn bóng,
trong [43].

Hình 1.2. Quả mác mật
Mác mật ñược trồng từ hạt ñến 5-6 tuổi bắt ñầu bói quả. Nếu trồng từ
cây ghép ñến năm thứ 2-3 bắt ñầu cho quả, thời gian cho thu hoạch quả trên
40 năm. Nó thích hợp với ñất trồng ở vị trí chân hoặc sát sườn núi và bãi bằng
vùng ñá vôi. Nên khi trồng cây Mác mật cần chọn những vùng có ñất phát
triển trên núi ñá vôi hoặc trên ñồi núi có nền ñá vôi, tốt nhất là trồng trên ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

có màu nâu ñen, nơi ñất có nhiều ñá lẫn, ñá lộ ñầu, có ñộ ẩm tương ñối cao.
Ngoài ra, ñể ñảm bảo cây sai quả liên tục cần phải áp dụng nhiều kỹ thuật
canh tác kết hợp giữa việc xử lý hạt giống và chăm sóc bảo vệ cây. Nên chọn
cây mẹ to khỏe, sinh trưởng phát triển tốt, tán rộng và ñều, quả to, tròn, nhiều
hạt, ăn ngọt và sai ñều hàng năm [40, 45].
2.1.3. Thu hoạch và bảo quản nguyên liệu
Cây mác mật cho lá quanh năm nên lá mác mật có thể thu hoạch vào
mọi thời ñiểm trong năm. Lá mác mật ñược cắt theo từng cành nhỏ có khoảng
15 - 25 lá. Khi thu hoạch, chọn những cành lá mà phần lớn là lá không quá
già vì hàm lượng tinh dầu ít và không quá non ñể ñảm bảo cho ñợt thu hái sau
này. Khi thu hái, cần chú ý loại bỏ lá vàng, lá úa, lá sâu bệnh, ñồng thời tránh
làm dập nát nguyên liệu gây mất mát chất thơm và dễ xảy ra hiện tượng hư,
hỏng. Cũng như hầu hết các loại nguyên liệu chất thơm khác, lá mác mật cho
chất lượng tinh dầu tốt nhất khi còn tươi. Vì vậy, nếu nguyên liệu sau khi thu
hái về không có ñiều kiện chế biến ngay, cần phải rải nguyên liệu thành từng

Mác mật là cây có giá trị cao. Tất cả các bộ phận của cây ñều dùng
ñược. Tuy nhiên, các sản phẩm từ cây mác mật mới dừng lại ở mức sơ khai.
Ngày nay, các nhà khoa học trên thế giới ñã tiến hành chưng cất ñể thu ñược
tinh dầu và các chất có hoạt tính sinh học từ cây mác mật, ñược ứng dụng
rộng rãi trong y học, dược phẩm, công nghệ thực phẩm, ….
Cây mác mật có thành phần hóa học hết sức ña dạng và phong phú,
theo thống kê ñến nay ñã có trên 100 chất ñược phân lập từ hầu hết các bộ
phận của cây, trong ñó có hơn 80 chất mới, chủ yếu là các hợp chất thuộc
nhóm alkaloid, và một lượng nhỏ limonoid và cumarin [15].
ðặc biệt, trong quả và lá mác mật có hàm lượng các nguyên tố vi lượng
và ña lượng khá cao. Trong khi lá có hàm lượng protein, sắt, mangan, canxi
cao hơn quả và hạt thì quả mác mật lại rất giàu Vitamin C. Tuy nhiên, thành
phần quan trọng nhất, có giá trị và ñược quan tâm nhiều nhất của mác mật vẫn
là tinh dầu. Nó ñược phân bố ở lá, vỏ quả, hạt, cành, cuống lá, nhưng tập
trung nhiều nhất ở quả và lá [10]. Thành phần hoá học của tinh dầu lá và vỏ
quả có sự khác nhau cơ bản về hàm lượng một số thành phần chính nên mùi
thơm của quả khác với mùi thơm của lá [43]. Ngoài ra, thành phần hoá học
của tinh dầu mác mật còn phụ thuộc rất nhiều vào loại giống, khí hậu ñất ñai,
kỹ thuật chăm bón, từng vùng khác nhau.
Ngoài tinh dầu, hoạt chất sinh học trong quả và lá mác mật cũng là ñối
tượng nghiên cứu ñược các nhà khoa học quan tâm ñặc biệt. Các hoạt chất
sinh học (chiếm khoảng 4 - 5% khối lượng khô). Trong những năm gần ñây,
rất nhiều chất mới có hoạt tính sinh học cao ñã ñược phát hiện ở cây này. Ở
Việt Nam, Trịnh Thị Thuỷ, Trần Văn Sung và cộng sự ñã phân lập và xác
ñịnh ñược cấu trúc 17 hợp chất cumarin trong ñó có 13 chất mới, 1 carbazol
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

alcaloid và 3 hợp chất limonoid. Gần ñây, Tian-Shung Wu và cộng sự khi

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

Thành phần chất thơm của tinh dầu mác mật còn phụ thuộc rất nhiều
vào loại giống, khí hậu ñất ñai, kỹ thuật chăm bón. ðiều này ñược thể hiện
trong các bảng 1.2, 1.3, 1.4 và 1.5.
Bảng 1.2. Các thành phần chính trong tinh dầu từ lá mác mật tại Zimbabwe [7]
Hợp chất
Hàm lượng (%)
Hợp chất Hàm lượng (%)
Sabine 33 Germacren B 5,5
Germacren D 17 (E)-β-Ocimen 5,0
(Z)-β-Ocimen
6 Terpinen-4-ol 4,7

Bảng 1.3. Các thành phần chính trong tinh dầu từ mác mật Camaroon [7]
Hàm lượng (%)
Hợp chất
Trong Tinh dầu lá

Trong Tinh dầu quả Trong Tinh dầu hạt
(Z)-Tagetenon 26,8 15,2 -
(E)-Tagetenon 19,2 14,8 -
(E)-Nerolidol 11,5 10,3 4,7
Germacren D 9,2 - -
Mycren - 7,4 0,5
β-Caryophyllen - 7,4 25,3
β-phellandren - - 9,2
Gemacren B - - 11,8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
giống, khí hậu và ñất ñai có ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng tinh dầu mác
mật. Ở nước ta, mác mật ñược trồng ở rất nhiều ñịa phương, vì vậy việc
nghiên cứu tinh dầu loại cây này cần ñược tiến hành trên nhiều vùng nguyên
liệu ñặc biệt là những vùng có sản lượng và diện tích trồng cây mác mật cao
như: Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang
b. Một số hợp chất chính trong tinh dầu mác mật
* β
ββ
β-Caryophyllene
- Công thức phân tử: C
15
H
24
- Tên gọi:

metylen-4, 11,11-(trimethyl) bicyclo(7.2.0)undec-4-ene-β-
caryophylene là một sesquiterpene - thành phần chủ yếu trong tinh dầu mác
mật.
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về công thức hóa học của β-
Caryophylene, song phải ñến năm 1964 EJ Corey mới ñưa ra ñược công thức
chuẩn của nó:β-Caryophylene là chất lỏng có màu từ vàng nhạt ñến vàng ñậm, tan
trong rượu và không tan trong nước, có hương vị ngọt của gỗ, ñịnh hương
thuộc vào loại trung bình. Nó ñược ñặc trưng bởi một số tính chất hóa lý sau:
+ Nhiệt ñộ sôi: t

trong rượu, không tan trong nước, có mùi thơm ñặc trưng cho mác mật và
ñược thể hiện qua một số tính chất hóa lý sau:
+ Nhiệt ñộ sôi: t
s
= 279 – 280
0
C/760 mmHg
+ Chỉ số khúc xạ:
Germacrene-B: n
D
20
= 1,475 ± 0,02
Germacrene-D: n
D
20
= 1,482 ± 0,03
* Spathulenol
- Công thức phân tử: C
15
H
24
O
- Tên gọi:

decahydro-1,1,7-trimethyl-4-mêtylen-1H-cycloprop (e)
azulen-7-ol
Spathulenol là chất lỏng màu từ vàng nhạt ñến vàng ñậm. Nó có mùi
thơm nhẹ giống mùi thảo mộc và hoa quả, tan trong rượu, không tan trong
nước và sở hữu một số tính chất hóa lý sau:
+ Nhiệt ñộ sôi: t

chất monoterpene - hydrocarbon. Nó có mùi cay giống với bạc hà và các loại
quả thuộc họ cam, tan trong ete, không tan trong nước và có:
+ Nhiệt ñộ sôi: 171-1720C/760mm Hg
+ Tỷ trọng: d
20
0
= 0,8520
+ Chỉ số khúc xạ: n
D
20
= 1,4788
* β
ββ
β-Myrcene
- Công thức phân tử:
C
10
H
16

- Danh pháp IUPAC:
7-Methyl-3-methylene-1,6-octadiene

- Công thức cấu tạo:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

β-Myrcene là một monoterpen tự nhiên có thể tìm thấy trong tinh dầu
hoàng lan, tinh dầu lá long não. Nó có hương thơm dễ chịu, ñược sử dụng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

* 4-Methoxy-6-(2-Propenyl)-1,3-Benzodioxole
- Công thức phân tử:
C
11
H
12
O
3

- Tên gọi khác:
Myristicin

- Công thức cấu tạo:

Myristicin có tinh thể màu vàng và có ñộc. Nó có nhiều trong hạt nhục
ñậu khấu, xuất hiện trong rau thì là và rau mùi với hàm lượng thấp. Do có tính
ñộc nên nếu dùng Myristicin với liều lượng lớn sẽ làm say tê, ngộ ñộc có thể
dẫn ñến tử vong. Tuy nhiên, với liều lượng nhỏ Myristicin sẽ xúc tiến bài tiết
dịch vị, giúp sự tiêu hóa, kích thích nhu ñộng ruột, gây ăn ngon miệng.
* Caryophyllen oxyd
- Công thức phân tử: C
15
H
24
O
- Tên gọi:

suyễn…[24,41]
* Phân loại Alkaloid:
- Các alkaloid thông thường ñược phân loại theo ñặc trưng phân tử
chung của chúng và dựa trên kiểu trao ñổi chất ñược sử dụng ñể tạo ra phân
tử.
- Các nhóm alkaloid hiện nay bao gồm:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16
+ Nhóm pyridin: piperin, coniin, trogonellin, arecaidin, guvacin,
pilocarpin, cytisin, nicotin, spartein, pellettierin.
+ Nhóm pyrrolidin: hygrin, cuscohygrin, nicotin.
+ Các alkaloid từ dừa cạn (chi Vinca) và các họ hàng của nó
+ Nhóm purin: gồm các xanthin như caffein, theobromin, theophyllin.
+ Nhóm terpenoit: gồm các alkaloid aconit, các steroit như solanin,
samandari
+ Nhóm indol: các tryptamin, các ergolin, các beta-cacbolin, các
alkaloid từ chi Ba gạc (Rauwolfia).
Ngoài ra, còn có các nhóm alkaloid như: tropan, quinolin, isoquinolin,
phenethylamin, carbazole [24,41]
* Tính chất hóa học: Các alkaloid là các bazơ yếu do sự có mặt của
nguyên tử ña số làm xanh giấy quì tím, với axit thường tạo muối và tan trong
nước và kết tinh. Tính kiềm phụ thuộc vào khả năng sẵn có của các cặp
nguyên tử ñơn ñộc trên nguyên tử nitơ và kiểu khác (dị vòng) cùng các phần
thay thế. Tính bazơ giảm dần theo thứ tự muối amoni bậc 4, amin bậc 1, amin
bậc 2, amin bậc 3, muối của alkaloid rất bền nhưng chúng bị phân hủy dưới
ánh sáng mặt trời hoặc tia tử ngoại. Phần lớn alkaloid có vị ñắng và có tính
truyền quang. Ngoài tính bazơ, các alkaloid có phản ứng tương tự nhau như
ñối với một thuốc thử, gọi tên chung là thuốc thử alkaloid. [24,41]
* Tính chất lý học: Phân tử lượng khoảng 100 - 900. Các alkaloid


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status