ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NÔNG THỊ NGỌC HOA
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ
Cr(VI), Ni(II), Mn(II), ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XÚC TÁC
CỦA VẬT LIỆU OXIT NANO γ-Fe
2
O
3
VÀ THĂM DÒ
XỬ LÝ MÔI TRƢỜNG
Chuyên ngành: HOÁ PHÂN TÍCH
Mã số: 60.44.01.18 LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐỖ TRÀ HƢƠNG
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Đỗ Trà Hƣơng, cô giáo
trực tiếp hướng dẫn em làm luận văn này. Cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa
Hóa học, các thầy cô Khoa sau Đại học, các thầy cô trong Ban Giám hiệu
trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy, tạo điều kiện
thuận lợi và giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu, để hoàn thành luận
văn khoa học.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các cán bộ phòng thí
nghiệm Khoa Hóa học, trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên và các bạn
đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn.
Em xin cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên, Ban Giám hiệu,
tập thể giáo viên Trường Trung học Phổ thông Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã
tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian có hạn, khả năng nghiên
cứu của bản thân còn hạn chế, nên kết quả nghiên cứu có thể còn nhiều thiếu
xót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo, các
bạn đồng nghiệp và những người đang quan tâm đến vấn đề đã trình bày trong
luận văn, để luận văn được hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả
NÔNG THỊ NGỌC HOA
1.3.1.2. Giải hấp phụ 6
1.3.1.3. Dung lượ ng hấ p phụ cân bằ ng 7
1.3.1.4. Hiệu suất hấp phụ 7
1.3.2. Các mô hình cơ bản của quá trình hấp phụ 7
1.3.2.1. Mô hình độ ng học hấp phụ 7
1.3.2.2. Các mô hình đng nhiệt hấp phụ 9
1.3.3. Hấp phụ trong môi trường nước 11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
1.3.3.1. Đặc tính của ion kim loại trong môi trường nước 11
1.3.3.2. Đặc điểm chung của hấp phụ trong môi trường nước 12
1.4. Phương pháp phân tích xác định hàm lượng kim loại nặng 13
1.4.1. Phương pháp trắc quang 13
1.4.2. Các phương pháp phân tích định lượng bằng trắc quang 15
1.4.3. Định lượng Cr(VI), Ni(II), Mn(II) bằng phương pháp trắc quang 16
1.4.3.1. Định lượng Cr(VI) 16
1.4.3.2. Định lượng Ni(II) 16
1.4.3.3. Định lượng Mn(II) 16
1.5. Vật liệu hấp phụ oxit nano Fe
2
O
3
16
1.6. Một số phương pháp nghiên cứu sản phẩm 19
1.6.1. Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen (XRD) 19
1.6.2. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM) 20
1.6.3. Phương pháp đo diện tích bề mặt riêng (BET) 21
Chƣơng 2. THỰC NGHIỆM 22
iii
2.6.4. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đầu của ion Cr(VI), Ni(II), Mn(II) 29
2.6.5. Động học hấp phụ Cr(VI), Ni(II), Mn(II) của VLHP 29
2.6.6. Đánh giá khả năng xúc tác của vật liệu γ-
Fe
2
O
3
30
2.7. Xử lý thử mẫu nước thải chứa Cr(VI), Ni(II), Mn(II) 30
Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
3.1. Kết quả khảo sát đặc điểm bề mặt hấp phụ của VLHP 32
3.2. Điểm đng điện của VLHP 33
3.3. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ ion Cr(VI),
Ni(II), Mn(II) của VLHP theo phương pháp hấp phụ tĩnh 35
3.3.1. Kết quả khảo sát ảnh hưởng thời gian 35
3.3.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH 37
3.3.3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của khối lượng VLHP 39
3.3.4. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đầu của ion Cr(VI),
Ni(II), Mn(II) 41
3.4. Khảo sát dung lượng hấp phụ ion Cr(VI), Ni(II), Mn(II) theo mô hình
đng nhiệt hấp phụ Langmuir 43
3.5. Khảo sát dung lượng hấp phụ ion Cr(VI), Ni(II), Mn(II) theo mô
hình đng nhiệt hấp phụ Freundlich 46
3.6. Động học hấp phụ Cr(VI), Ni(II), Mn(II) của VLHP 49
3.7. Đánh giá khả năng xúc tác của vật liệu γ-Fe
2
O
3
53
TEM
Hiển vi điện tử truyền qua
7
VLHP
Vật liệu hấp phụ
8
XRD
X-ray Diffraction - Nhiễu xạ tia X Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Giá trị giới hạn nồng độ của một số ion kim loại trong nước
thải công nghiệp 4
Bảng 2.1: Số liệu xây dựng đường chuẩn Cr(VI) 24
Bảng 2.2: Số liệu xây dựng đường chuẩn Ni(II) 25
Bảng 2.3: Số liệu xây dựng đường chuẩn Mn(II) 26
Bảng 2.4: Số liệu xây dựng đường chuẩn MB 27
Bảng 3.1: Kết quả xác định điểm đng điện của của VLHP 34
Bảng 3.2: Sự phụ thuộc của dung lượng và hiệu suất hấp phụ vào
thời gian 35
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất hấp phụ của VLHP 37
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của khối lượng VLHP đến hiệu suất hấp phụ ion
Cr(VI), Ni(II), Mn(II) 40
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của nồng độ đầu của ion Cr(VI), Ni(II), Mn(II)
đến dung lượng và hiệu suất hấp phụ của VLHP 42
Bảng 3.6: Dung lượng hấp phụ cực đại và hằng số Langmuir 46
3
(b) 17
Hình 1.2: Sơ đồ nguyên lý kính hiển vi điện tử truyền qua 21
Hình 2.1: Đồ thị đường chuẩn xác định nồng độ Cr(VI) 25
Hình 2.2: Đồ thị đường chuẩn xác định nồng độ ion Ni(II) 26
Hình 2.3: Đồ thị đường chuẩn xác định nồng độ ion Mn(II) 27
Hình 2.4: Đồ thị đường chuẩn xác định nồng độ MB 28
Hình 3.1: Giản đồ XRD của vật liệu hấp phụ chế tạo được 32
Hình 3.2: Ảnh TEM của vật liệu oxit γ-Fe
2
O
3
33
Hình 3.3: Đồ thị xác định điểm đẳng điện của VLHP 34
Hình 3.4: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian đến quá trình
hấp phụ Cr(VI) của VLHP 36
Hình 3.5: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian đến quá trình
hấp phụ Ni(II), Mn(II) của VLHP 35
Hình 3.6: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của pH đến quá trình hấp phụ
Cr(VI), Ni(II), Mn(II) của VLHP 38
Hình 3.7: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của khối lượng VLHP đến
quá trình hấp phụ Cr(VI), Ni(II) và Mn(II) của VLHP 40
Hình 3.8: Đường đẳng nhiệt Langmuir của VLHP đối với Cr(VI) 43
Hình 3.9: Sự phụ thuộc của C
cb
/q vào C
cb
của Cr(VI) 43
Hình 3.10: Đường đẳng nhiệt Langmuir của VLHP đối với Ni(II) 44
Hình 3.11: Sự phụ thuộc của C
Hình 3.19: Đồ thị phương trình động học bậc 1 (a) và bậc 2 (b) đối
với Mn(II) 52
Hình 3.20: Đồ thị biểu diễn hiệu suất phân hủy MB theo thời gian
của ba mẫu nghiên cứu 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
Ô nhiễm môi trường đang là vấn đề cấp thiết đặt ra hàng đầu của các
quốc gia trên thế giới, nhất là môi trường nước. Nước sạch là một nhân tố
không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt của con người và sinh vật. Tuy nhiên,
hiện nay nguồn nước ở các khu công nghiệp, ở các thành phố lớn chứa hàm
lượng ion kim loại nặng, và các hợp chất hữu cơ độc hại tương đối lớn. Do vậy,
việc nghiên cứu và tìm biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường nước là việc làm
cần thiết và cấp bách hiện nay.
Hiểu được tầm quan trọng của nguồn nước sạch và môi trường sống, nhà
nước ta đã có những khuyến khích việc nghiên cứu và tìm biện pháp xử lý
nguồn nước thải. Trên cơ sở lý thuyết, có rất nhiều phương pháp loại thải, thu
hồi ion kim loại nặng và hợp chất hữu cơ độc hại như: phương pháp trao đổi
ion, phương pháp kết tủa, phương pháp hấp phụ, thẩm thẩu ngược, lọc nano
Trong đó phương pháp hấp phụ với các vật liệu hấp phụ (VLHP) đã và đang
được chú ý nhiều. Ưu điểm của phương pháp này là: quy trình xử lý đơn giản,
chi phí thấp, hiệu quả cao, thân thiện với môi trường, đặc biệt không đưa thêm
vào môi trường các tác nhân độc hại khác.
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu khả
năng hấp phụ Cr(VI), Ni(II), Mn(II, đánh giá khả năng xúc tác của vật liệu
oxit nano γ-Fe
2
O
sự khai thác tài nguyên khoáng sản chưa khoa học đã dẫn tới sự tăng nhanh hàm
lượng kim loại nặng trong các nguồn nước thải. Các nguồn chính thải ra các kim
loại nặng này là từ nhà máy cơ khí, nhà máy luyện kim, nhà máy hóa chất, khai
thác khoáng chất không có sự kiểm soát Tác động của kim loại nặng tới môi
trường là rất lớn, tuy nhiên hiện nay ở Việt Nam việc xử lý các nguồn nước thải
chứa kim loại nặng từ các nhà máy, các mỏ khai thác khoáng sản vẫn chưa có sự
quan tâm đúng mức. Bởi các nhà máy ở Việt Nam thường có quy mô sản xuất
vừa và nhỏ, do vậy khả năng đầu tư vào các hệ thống xử lý nước thải còn hạn
chế. Hầu hết các nhà máy chưa có hệ thống xử lý hoặc hệ thống xử lý quá sơ sài,
do vậy nồng độ kim loại nặng của các nhà máy thải ra môi trường thường là các
hệ thống sông, hồ đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
Ô nhiễm kim loại nặng là một trong những vấn đề cấp thiết. Kim loại
nặng không bị phân hủy sinh học, không độc khi ở dạng nguyên tố tự do nhưng
nguy hiểm đối với sinh vật sống khi ở dạng cation do khả năng gắn kết với các
chuỗi cacbon ngắn dẫn đến sự tích tụ trong cơ thể sinh vật sau nhiều năm. Ở
hàm lượng nhỏ một số kim loại nặng là nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể
người và sinh vật phát triển bình thường, nhưng khi có hàm lượng lớn chúng lại
có độc tính cao và là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
Các kim loại nặng đi vào cơ thể qua con đường hô hấp, tiêu hóa và qua da.
Khi đó , chúng sẽ tác động đến các quá trình sinh hóa và trong nhiều trường hợp dẫn
đến những hậu quả nghiêm trọng. Về mặ t sinh hó a, các kim loại nặng có ái lực lớn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
vớ i cá c nhó m –SH, –SCH
3
của các nhóm enzym trong cơ thể. Vì thế, các enzym bị
mấ t hoạ t tí nh, cản trở quá trình tổng hợp protein của cơ thể. [4, 14]
1.1.2. Tác dụng sinh ha của kim loại nặ ng đố i vớ i con ngườ i và môi trườ ng
ngành luyện kim.
Mangan là nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống, ion mangan là chất hoạt
hoá một số Enzym xúc tiến một số quá trình tạo chất diệp lục, tạo mầu và sản
xuất khoáng thể nâng cao sức đề kháng của cơ thể. Tuy nhiên trong quá trình
sinh hoạt sử dụng nguồn nước nhiễm mangan hoặc tiếp xúc với nhiều bụi
mangan sẽ làm suy nhược đến hệ thần kinh và tuyến giáp trạng [20]. Những
người dễ nhiễm độc mangan là trẻ em, người già và phụ nữ có thai và những
người hay măc bệnh về gan, mật.
1.1.3. Quy chuẩ n Việ t Nam về nướ c thả i công nghiệp
QCVN 24:2009/ BTNMT quy định nồ ng độ củ a ion kim loại trong nướ c
thải công nghiệp như sau:
Bảng 1.1: Giá trị giới hạn nồng độ của một số ion kim loại
trong nƣớc thải công nghiệp
STT
Nguyên tố
Đơn vị
Giá trị giới hạn
A
B
1
Crom (VI)
mg/l
0,05
0,10
2
Niken (II)
mg/l
0,20
0,50
3
hay hợp chất hữu cơ có gắn các nhóm như : (-SO
3
H), ( -COO
-
), amin. Các
cation và anion được hấp phụ trên bề mặt nhựa trao đổi ion. Khi nhựa trao đổi
ion đã bão hòa, người ta khôi phục lại cationit và anionit bằng dung dịch axit
loãng hoặc dung dịch bazơ loãng. Về mặt kĩ thuật thì hầu hết kim loại nặng đều
có thể tách ra bằng phương pháp trao đổi ion, nhưng phương pháp này thường
tốn kém.
1.2.2. Phương pháp kết tủa
Phương pháp này thường dùng để thu hồi kim loại từ dung dịch dưới
dạng hiđroxit kim loại rất ít tan. Ngoài ra còn có thể sử dụng các chất tạo kết
tủa như xút, vôi, cacbonat, sunfua Tuy nhiên phương pháp này chỉ là quá
trình xử lý sơ bộ, đòi hỏi những quá trình xử lý tiếp theo.
1.2.3. Phương pháp hấp phụ
So với các phương pháp xử lý nước thải khác, phương pháp hấp phụ có
các đặc tính ưu việt hơn hn. Vật liệu hấp phụ được chế tạo từ các nguồn
nguyên liệu tự nhiên và các phế thải nông nghiệp sẵn có, dễ kiếm, quy trình xử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
lý đơn giản, công nghệ xử lý không đòi hỏi thiết bị phức tạp, chi phí thấp, đặc
biệt, các vật liệu hấp phụ này có độ bền khá cao, có thể tái sử dụng nhiều lần
nên giá thành thấp, hiệu quả cao. [5-8, 11, 15, 18, 21]
1.3. Giớ i thiệ u về phƣơng phá p hấ p phụ
1.3.1. Các khái niệm
1.3.1.1. Sự hấ p phụ
Hấ p phụ là sự tí ch lũ y chấ t trên bề mặ t phân cá ch cá c pha (khí - rắ n,
- Sử dụng tác nhân là vi sinh vật.
Dựa trên nguyên tắc giải hấp phụ nêu trên, một số phương phá p tá i sinh
vậ t liệ u hấ p phụ đã đư ợc sử dụng: phương phá p nhiệ t , phương phá p hoá lý ,
phương phá p vi sinh. [2]
1.3.1.3. Dung lượ ng hấ p phụ cân bằ ng
Dung lượ ng hấ p phụ cân bằ ng là khố i lượ ng chấ t bị hấ p phụ trên mộ t
đơn vị khố i lượ ng chấ t hấ p phụ ở trạ ng thá i cân bằ ng ở điề u kiệ n xá c định về
nồ ng độ và nhiệ t độ . [12]
Dung lượng hấp phụ được tính theo công thức:
m
).VC(C
q
cbo
(1.1)
Trong đó :q: dung lượ ng hấ p phụ cân bằ ng (mg/g).
V: thể tí ch dung dị ch chấ t bị hấ p phụ (l).
m: Khố i lượ ng chấ t hấ p phụ (g).
C
o
: nồ ng độ dung dịch ban đầ u (mg/l).
C
cb
: nồ ng độ dung dịch khi đạ t cân bằ ng hấ p phụ (mg/l)
1.3.1.4. Hiệu suất hấp phụ
(1.3)
Tố c độ hấ p phụ phụ thuộ c bậ c nhấ t và o sự biế n thiên nồ ng độ theo
thờ i gian:
0 cb max
dx
v (C C ) k(q q)
dt
(1.4)
Trong đó:
x: nồng độ chất bị hấp phụ (mg/l)
t: thời gian (giây)
: hệ số chuyể n khố i
C
o
: nồ ng độ chấ t bị hấ p phụ trong pha mang tạ i thờ i điể m ban đầ u (mg/l).
C
cb
: nồ ng độ chấ t bị hấ p phụ trong pha mang tạ i thờ i điể m t (mg/l)
k: hằ ng số tốc độ hấp phụ.
q: dung lượ ng hấ p phụ tạ i thờ i điể m t (mg/g).
q
max
: dung lượ ng hấ p phụ cự c đạ i (mg/g).
Các tham số động học hấp phụ rất quan trọng trong nghiên cứu ứng dụng
chất hấp phụ. Tuy nhiên, các tham số động học thực rất khó xác định vì quá
trình hấp phụ khá phức tạp, bị ảnh hưởng nhiều yếu tố như khuếch tán, bản chất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
(1.7)
Dạng tích phân của phương trình này là:
t
e
2
e2
t
q
1
.qk
1
q
t
(1.8)
Trong đó:
- q
e
, q
t
là dung lượng hấp phụ tại thời gian đạt cân bằng và tại thời gian t
(mg/g)
- k
1
, k
2
là hằng số tốc độ hấp phụ bậc nhất (thời gian
-1
) và bậc hai (g.mg
-1
đá ng kể . [16]
Mô hình đẳ ng nhiệ t hấ p phụ Freundlich
Phương trình đẳ ng nhiệ t hấ p phụ Freundlich là phương trì nh thự c nghiệ m
mô tả sự hấ p phụ xả y ra trong phạ m vi mộ t lớ p [13].
Phương trình nà y đượ c biể u diễ n bằ ng mộ t hà m số m:
n
cb
Ckq
1
.
(1.10)
Hoặc dạng phương trình đường thng:
cb
C
n
kq lg
1
lglg
(1.11)
Trong đó :
k: hằ ng số phụ thuộ c và o nhiệ t độ , diệ n tí ch bề mặ t và cá c yế u tố khá c
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
n: hằ ng số phụ thuộ c và o nhiệ t độ và luôn lớ n hơn 1
Phương trình Freundlich phả n á nh khá sá t số liệ u thự c nghiệ m cho vù ng
ban đầ u và vù ng giữ a củ a đườ ng hấ p phụ đẳ ng nhiệ t tứ c là ở vù ng nồ ng độ thấ p
của chất bị hấp phụ [2].
Mô hình hấ p phụ đẳ ng nhiệ t Langmuir:
bq
C
qq
C
cb
cb
.
11
maxmax
(1.13)
Phương trình Langmuir được đặc trưng bằng tham số R
L
R
L
= 1/(1+b.C
0
) (1.14)
0< R
L
<1 thì sự hấp phụ là thuận lợi, R
L
>1 thì sự hấp phụ là không thuận
lợi và R
L
=1 thì sự hấp phụ là tuyến tính.
1.3.3. Hấp phụ trong môi trường nước
1.3.3.1. Đặc tính của ion kim loại trong môi trường nước
Để tồn tại được ở trạng thái bền, các ion kim loại trong môi trường
4
, CrO
2
4
… thì quá trình hấp phụ xảy ra do tương tác tĩnh điện thông
qua lớp điện kép. Các ion hoặc các phân tử có độ phân cực cao trong nước bị
bao bọc bởi một lớp vỏ là các phân tử nước, do đó bán kính (độ lớn) của các
ion, các phân tử chất bị hấp phụ có ảnh hưởng nhiều đến khả năng hấp phụ của
hệ do tương tác tĩnh điện. Với các ion cùng hóa trị, ion nào có bán kính lớn hơn
sẽ được hấp phụ tốt hơn do độ phân cực cao hơn và lớp vỏ hydrat nhỏ hơn.
Hấp phụ trong môi trường nước còn bị ảnh hưởng nhiều bởi pH của dung
dịch. Sự biến đổi pH dẫn đến sự biến đổi bản chất của chất bị hấp phụ và chất
hấp phụ. Các chất bị hấp phụ và các chất hấp phụ có tính axit yếu, bazơ yếu
hoặc lưỡng tính sẽ bị phân li, tích điện âm, dương hoặc trung hoà tùy thuộc giá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
trị pH. Tại giá trị pH bằng điểm đng điện thì điện tích bề mặt chất hấp phụ
bằng không, trên giá trị đó bề mặt chất hấp phụ tích điện âm và dưới giá trị đó
bề mặt hấp phụ tích điện dương. Đối với các chất trao đổi ion diễn biến của hệ
cng phức tạp do sự phân li của các nhóm chức và các cấu tử trao đổi cng phụ
thuộc vào pH của môi trường, đồng thời trong hệ cng xảy ra cả quá trình hấp
phụ và tạo phức chất [2].
Ngoài ra, độ xốp, sự phân bố lỗ xốp, diện tích bề mặt, kích thước mao
quản,… cng ảnh hưởng tới sự hấp phụ. [2], [3]
1.4. Phƣơng pháp phân tích xác định hàm lƣợng kim loại nặng
Có nhiều phương pháp khác nhau được dùng để định lượng các kim loại.
Trong đề tài này chúng tôi sử dụng phương pháp trắc quang để định lượng
crom, niken và mangan.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Như vậy, độ hấp thụ quang A là một hàm của các đại lượng: bước
sóng,
bề dày dung dịch và nồng độ chất hấp thụ ánh sáng.
A = f
(
λ, l, C
)
(1.16)
Do đó, nếu đo A tại một bước sóng λ nhất định với cuvet có bề dày l xác
định thì đường biểu diễn A = f(C) phải có dạng y = a.x là một đường thng.
Tuy nhiên, do những yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch
(bước sóng của ánh sáng tới, sự pha loãng dung dịch, nồng độ H
+
, sự có mặt
của các ion lạ) nên đồ thị trên không có dạng đường thng với mọi
giá trị của
nồng độ. Và biểu thức (1.16) có dạng:
A
λ
= k.ε.l.
b
x
C
(1.17)
Trong đó:
- Với mọi giá trị C
x
< C
o
: thì b = 1, và quan hệ giữa độ hấp thụ quang A
và nồng độ C
x
là tuyến tính.
- Với mọi giá trị C
x
> C
o
: thì b < 1 (b tiến dần về 0 khi C
x
tăng) và quan
hệ giữa độ hấp thụ quang A và nồng độ C
x
là không tuyến tính.
Phương trình (1.18) là cơ sở để định lượng các chất theo php đo phổ
hấp thụ quang phân tử UV-Vis (phương pháp trắc quang). Trong phân tích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
người ta chỉ sử dụng vùng nồng độ tuyến tính giữa A và C, vùng tuyến tính này
rộng hay hẹp phụ thuộc vào bản chất hấp thụ quang của mỗi chất và các điều
kiện giống như khi xây dựng đường chuẩn. Đo độ hấp thụ quang A của chúng