Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên dạy nghề ở trường Trung cấp Nghề Việt Đức Lạng Sơn - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––––––––– PHÙNG CHÍ ĐỊNH

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP
NGHỀ VIỆT - ĐỨC LẠNG SƠN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÍNH
THÁI NGUYÊN - 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả luận văn
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7. Phương pháp nghiên cứu 4
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 5
9. Cấu trúc của luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ
NGHIỆP GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ Ở TRƢỜNG TRUNG
CẤP NGHỀ 6
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1. Ngoài nước 6
1.1.2. Trong nước 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1. Năng lực 8
1.2.2. Năng lực nghề nghiệp 10
1.2.3. Năng lực nghề nghiệp của giáo viên dạy nghề 12
1.2.4. Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên dạy nghề 12


2.1.1.2. Thực trạng về công tác dạy nghề của tỉnh Lạng Sơn 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

v
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển trường Trung cấp nghề Việt - Đức
Lạng Sơn 33
2.1.3. Ngành, nghề đào tạo 36
2.1.4. Định hướng phát triển nhà trường 37
2.1.5. Cơ cấu tổ chức của Trường Trung cấp nghề Việt - Đức Lạng Sơn 37
2.2. Thực trạng năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên ở trường trung cấp
nghề Việt - Đức Lạng Sơn 38
2.2.1. Về số lượng, cơ cấu 38
2.2.2. Trình độ chuyên môn 39
2.2.3. Trình độ nghiệp vụ sư phạm 39
2.2.4. Khả năng khai thác, sử dụng phương tiện, thiết bị dạy hoc 40
2.2.5. Trình độ tin học, ngoại ngữ 40
2.3. Thực trạng phát triển năng lực nghề nghiệp của đội ngũ GV dạy nghề ở
trường Trung cấp nghề Việt - Đức Lạng Sơn 41
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về phát triển nghề
nghiệp cho giáo viên 41
2.3.2. Thực trạng công tác quy hoạch, kế hoạch, tổ chức phát triển nghề nghiệp
cho giáo viên 43
2.3.3. Thực trạng các biện pháp chỉ đạo phát triển nghề nghiệp cho giáo viên
của trường TCN Việt Đức Lạng Sơn 46
2.3.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả phát triển nghề nghiệp cho giáo viên 56
2.3.5. Đánh giá chung 57
Tiểu kết chương 2 59
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP

Tiểu kết chương 3 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85
1. Kết luận 85
2. Khuyến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH

Công nghiệp hóa
HĐH

Hiện đại hóa
BLĐTBXH

Bộ lao động thương binh và xã hội
HNKTQT

Hội nhập kinh tế quốc tế
KT-XH

Kinh tế - Xã hội
ĐNGV

Đội ngũ giáo viên
NCKH


Chuyên môn kỹ thuật
NNL

Nguồn nhân lực


Quyết định
UBND

Ủy ban nhân dân
TCN

Trung cấp nghề
TTg

Thủ tướng
SL

Số lượng
CNKT

Công nhân kỹ thuật
NVSP

Nghiệp vụ sư phạm
CBQL

Cán bộ quản lý
V/v


Học sinh
SV

Sinh viên
GD

Giáo dục
TC-HC

Tổ chức – Hành chính

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ sở dạy nghề trong tỉnh tính đến 2010 phân theo huyện/TP 31
Bảng 2.2: Số lượng GV và học sinh trường TCN Việt - Đức Lạng Sơn 38
Bảng 2.3: Trình độ chuyên môn của GV trường TCN Việt-Đức Lạng Sơn 39
Bảng 2.4: Trình độ NVSP của ĐNGV của trườngTCN Việt - Đức Lạng Sơn 40
Bảng 2.5: Trình độ tin học, ngoại ngữ của GV trường TCN Việt-Đức Lạng Sơn 41
Bảng 2.6: Thực trạng nhận thức về ý nghĩa của phát triển năng lực nghề nghiệp
cho giáo viên 41
Bảng 2.7: Thực trạng nhận thức về nội dung của phát triển năng lực nghề
nghiệp cho giáo viên 42
Bảng 2.8: Bảng quy hoạch phát triển đội ngũ GV trường TCN Việt - Đức giai
đoạn 2011 - 2015 45
Bảng 2.9: Thực trạng các biện pháp chỉ đạo phát triển năng lực nghề nghiệp
cho giáo viên 46
Bảng 2.10: Thực trạng phát triển nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên ở trường
TCN Việt Đức Lạng Sơn 49

Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế là một yếu tố
khách quan đối với nhiều quốc gia. Việt Nam là quốc gia đang phát triển vì vậy
CNH - HĐH để phát triển nhanh và bền vững về kinh tế, rút ngắn thời gian
thoát khỏi trình trạng kém phát triển và đuổi kịp các nước phát triển. Trong xu
thế toàn cầu hoá, nền kinh tế chủ yếu dựa vào tri thức sẽ tạo ra nhiều cơ hội
phát triển cho các quốc gia, như duy trì tăng trưởng cao, sử dụng hiệu quả mọi
nguồn lực, đặc biệt là nguồn nhân lực, tạo nhiều công ăn việc làm, giải quyết
tốt các vấn đề xã hội, cải thiện đời sống cho người lao động.
Phát triển nguồn nhân lực chính là đầu tư cho con người thông qua các
hoạt động giáo dục, đào tạo, dạy nghề, chăm sóc sức khoẻ, tạo việc làm, an
sinh xã hội nhằm phát triển thể lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thu
kiến thức, khả năng tay nghề, tính năng động và sáng tạo của con người; đó
chính là nguồn nội lực, yếu tố nội sinh, nếu được phát huy và sử dụng có hiệu
quả sẽ là động lực, nguồn sức mạnh để phục vụ chính con người và xã hội.
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Việt Nam rất coi trọng yếu
tố con người, nguồn nhân lực, coi con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực
của sự phát triển. Phát huy tiềm năng nguồn nhân lực, Việt Nam trong thời kỳ
đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá và hội nhập là khâu đột phá nhằm
thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm
2015; sớm đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng kém phát triển, rút ngắn về trình độ
phát triển so với các nước trong khu vực, trên thế giới trong quá trình hội nhập.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
Bước sang đầu thế kỷ XXI , cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã đưa
thế giới từ kỷ nguyên công nghiệp sang nền kinh tế tri thức. Điều đó đặt ra cho
giáo dục và đào tạo những yêu cầu và nhiệm vụ hết sức to lớn. Để đi tắt đón
đầu, tiếp thu kiến thức mới, hiện đại vận dụng vào thực tiễn của Việt Nam cần
phải có những kỹ sư, kỹ thuật viên, những người thợ thế hệ mới. Họ phải là

nghề, theo quyết định Quyết định số 826/QĐ-LĐTBXH, ngày 7/7/2011 của Bộ
Trưởng bộ Lao động - Thương binh và xã hội Phê duyệt nghề trọng điểm và trường
Trung cấp nghề Việt - Đức Lạng Sơn được lựa chọn 5 nghề trọng điểm trong đó có
03 nghề trọng điểm Quốc gia, 02 nghề trọng điểm khu vực ASEAN.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế cần:
- Nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận phát triển năng lực nghề
nghiệp của giáo viên dạy nghề.
- Tìm ra những tồn tại, hạn chế trong hoạt động lao động nghề nghiệp
của đội ngũ giáo viên dạy nghề .
- Đánh giá thực trạng về chuyên môn của đội ngũ giáo viên trong nhà trường.
- Tìm ra các giải pháp phát triển năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo
viên dạy nghề .
Để đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động và đáp ứng yêu cầu của xã
hội thì việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên là hết sức
cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo. Vì vậy tôi chọn đề tài "Phát triển
năng lực nghề nghiệp giáo viên dạy nghề ở trường Trung cấp nghề Việt -
Đức Lạng Sơn"
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng về phát triển năng lực nghề nghiệp của
giáo viên dạy nghề, đề xuất các biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp của
giáo viên dạy nghề ở trường Trung cấp nghề Việt - Đức Lạng Sơn.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo
viên dạy nghề ở trường trung cấp nghề.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp giáo
viên dạy nghề ở trường Trung cấp nghề Việt - Đức Lạng Sơn.

nhà quản lý để xác định tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: kinh nghiệm quản lý của nhà
trường và của các đơn vị trong trường.
7.3. Phương pháp bổ trợ
- Thống kê và xử lý số liệu, cụ thể hóa bằng các sơ đồ bảng biểu.
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Về lý luận: Đề tài góp phần làm rõ cơ sở lý luận về phát triển năng lực
nghề nghiệp giáo viên dạy nghề ở trường Trung cấp nghề Việt – Đức Lạng Sơn.
- Về thực tiễn:
+ Đánh giá đúng thực trạng về năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo
viên dạy nghề của trường Trung cấp nghề Việt – Đức Lạng Sơn.
+ Đề xuất biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo
viên dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường Trung cấp
nghề Việt – Đức Lạng Sơn.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, luận văn gồm 03 chương;
Chương 1: Cơ sở lý luận của phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ
giáo viên dạy nghề.
Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo
viên dạy nghề ở trường Trung cấp nghề Việt - Đức Lạng Sơn.
Chương 3: Một số biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ
giáo viên dạy nghề ở trường Trung cấp nghề Việt - Đức Lạng Sơn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công
của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ
quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu
cầu phát triển KT - XH. Điều này đòi hỏi giáo dục phải có chiến lược phát triển
đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại. Thực tiễn phát triển
giáo dục đất nước đã khẳng định những định hướng đúng đắn của Chiến lược
phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010, đồng thời cũng cho thấy cần có sự
điều chỉnh cần thiết, tạo những bước chuyển căn bản của giáo dục trong thập
niên tới.
Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của nước ta trong giai đoạn
2001-2010 đã xác định hệ thống mục tiêu nhằm phát triển giáo dục đáp ứng yêu
cầu CNH, HĐH đất nước. Để thực hiện các mục tiêu này, chiến lược đã xác
định bảy giải pháp lớn, trong đó giải pháp “ Phát triển ĐNGV” được coi là một
trong những giải pháp trọng tâm.
Chính phủ đã có Đề án: Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005- 2010. Trên cơ sở đề án của Chính
phủ các Bộ, Ngành liên quan, Bộ giáo dục - Đào tạo, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, và một số Bộ, Ngành khác đã xây dựng các chương trình, đề
án… triển khai thực hiện.
Trong thập kỉ vừa qua đã có một số công trình nghiên cứu, bài viết đề cập
đến vấn đề này, như: Đề tài NCKH cấp Bộ năm 2001 “Nghiên cứu xây dựng
mô hình đào tạo GV kĩ thuật, dạy nghề có trình độ đại học cho các trường
THCN và Dạy nghề” do Nguyễn Đức Trí làm chủ nhiệm; Đề tài NCKH cấp Bộ
năm 2003 “Nghiên cứu các giải pháp chuẩn hóa ĐNGV THCN-Dạy nghề” do
Nguyễn Đăng Trụ làm chủ nhiệm; Đề tài NCKH cấp Bộ năm 2009 “Giải pháp
phát triển đội ngũ GV dạy nghề ” do Cao Văn Sâm làm chủ nhiệm ; bài “Một

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8


9
không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhất nào đó (ví dụ: khả năng tri giác, khả
năng ghi nhớ, ) mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân đáp ứng được
yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả mong muốn.
- Theo từ điển GDH: năng lực, khả năng, được hình thành hoặc phát triển
cho phép một con người đạt thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực
hoặc nghề nghiệp. Năng lực được thể hiện vào khả năng thi hành một hoạt
động, thực hiện một nhiệm vụ.
Với các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục, thuật ngữ “năng lực” được ý
niệm rất sớm từ những năm 1970 và có rất nhiều định nghĩa được đưa ra xuất
phát từ nhiều hướng tiếp cận trong những bối cảnh khác nhau:
Các định nghĩa mặc dù có sự khác nhau nhưng hầu hết đều có chung một
số quan điểm: Năng lực bao gồm một loạt các kiến thức, kỹ năng, thái độ hay
các đặc tính cá nhân khác cần thiết để thực hiện công việc thành công. Bên
cạnh đó, những yếu tố này phải quan sát hay đo lường được để có sự phân
biệt giữa người có năng lực và người không có năng lực. Năng lực thể hiện
tính chủ quan trong hành động và có thể có được nhờ sự bền bỉ, kiên trì học
tập, hoạt động, rèn luyện và trải nghiệm. Về bản chất năng lực là tổ hợp của
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ và một số yếu tố tâm lý khác phù hợp với
yêu cầu của hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả. Khi
năng lực phát triển thành tài năng thực sự thì các yếu tố này hoà quyện, đan xen
vào nhau.
Năng lực được xem như là những phẩm chất tiềm tàng của một cá nhân
và đòi hỏi của công việc để thực hiện công việc thành công. Năng lực được
hiểu là một tập hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ hay các phẩm chất cá
nhân khác (động cơ, nét tiêu biểu, ý niệm về bản thân, mong muốn thực
hiện…) mà tập hợp này là thiết yếu và quan trọng của việc hình thành những
sản phẩm đầu ra.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
Chúng tôi quan niệm năng lực nghề nghiệp là tổ hợp của các thành tố
kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp đảm bảo cho chủ thể thực hành tốt
công việc theo chuẩn đầu ra quy định trong những tình huống hoặc nhiệm vụ
nghề nghiệp nhất định. Trong đó, thành tố kỹ năng là yếu tố quan trọng của
năng lực nghề nghiệp
Người có năng lực lĩnh vực nào đó, tất nhiên có kỹ năng thực hiện tốt các hoạt
động. Tuy nhiên, người có kỹ năng chưa chắc hẳn là có năng lực. Khác với kỹ năng
là chú ý đến yếu tố “làm”, “thao tác” thì năng lực thể hiện sự bền vững hơn về khả
năng thực hiện hành động và ít bị chi phối bởi yếu tố khách quan.
- Năng lực nghề nghiệp của cá nhân có thể nhận biết được thông qua các
đặc trưng sau:
+ Kiến thức, kỹ năng, thái độ và các nguyên tắc cần thiết của người lao động
để thực hiện toàn bộ một hoặc một số nội dung lao động nghề nghiệp cụ thể.
+ Thể hiện thông qua việc đáp ứng được tiêu chuẩn yêu cầu của chuẩn đầu ra
đó là sản phẩm lao động mà người lao động tạo nên.
+ Sự thực hiện phải đánh giá và xác định được.
- Các mức độ của năng lực nghề nghiệp:
Theo Var gas Zuñi ga, F. [15], [127] có 5 mức NLTH như sau:
+ Mức 1: Thực hiện tốt các hoạt động thông thường, quen thuộc.
+ Mức 2: Thực hiện tốt các hoạt động quan trọng trong những hoàn cảnh
khác nhau. Có thể tự mình thực hiện một số hoạt động tương đối phức tạp hoặc
các công việc ít gặp. Có khả năng làm việc hợp tác, tham gia nhóm làm việc.
+ Mức 3: Thực hiện các hoạt động phức tạp, ít gặp, trong nhiều hoàn cảnh
khác nhau. Có khả năng làm việc độc lập cũng như khả năng kiểm soát và
hướng dẫn người khác
+ Mức 4: Có khả năng thực hiện một cách chắc chắn và độc lập các hoạt
động chuyên môn phức tạp trong những tình huống khó. Có khả năng tổ chức

nghiệp mà một giáo viên dạy nghề đạt được do gặt hái được những kỹ năng
nâng cao đáp ứng các yêu cầu sát hạch việc giảng dạy một cách hệ thống
(Glatthorn, 1995).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
Theo ý nghĩa này, phát triển nghề nghiệp giáo viên có nghĩa rộng hơn so
với khái niệm phát triển sự nghiệp của mỗi giáo viên(khái niệm này được hiểu
là sự phát triển được diễn ra khi người giáo viên hoạt động trong chu trình nghề
nghiệp của mình). Nói cách khác, phát triển nghề nghiệp giáo viên liên quan
đến cả quá trình đào tạo nghề của người giáo viên(trong cơ sở đào tạo giáo
viên) lẫn quá trình lao động nghề nghiệp của họ ở các cơ sở giáo dục.
Phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên bao hàm phát triển năng lực
chuyên môn và năng lực nghiệp vụ của nghề (nghiệp vụ sư phạm) cho giáo
viên. Năng lực nghiệp vụ sư phạm của giáo viên lại được xác định bởi năng lực
thực hiện các vai trò của giáo viên trong quá trình lao động nghề nghiệp của
mình. Bản thân các vai trò của giáo viên(gắn liền với chức năng của họ) cũng
không phải là bất biến.
Nhà trường hiện đại đã và đang đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo
viên, theo đó, người giáo viên phải đảm nhận thêm những vai trò mới. Vài trò
người hướng dẫn, tư vấn và chăm sóc tâm lý mà người giáo viên trong nhà
trường hiện đại phải đảm nhận là một minh họa.
Phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên bao gồm cả việc mở
rộng, đổi mới tri thức khoa học liên quan đến giảng dạy môn học do giáo
viên phụ trách đến mở rộng, phát triển, đổi mới tri thức, kỹ năng thực hiện
các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường.
1.3. Những vấn đề cơ bản về phát triển năng lực nghề nghiệp GVDN
1.3.1. Sự cần thiết phải phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên dạy nghề
1.3.1.1.Sự phát triển của kinh tế xã hội và yêu cầu phát triển nghề nghiệp

sự nhất quán của các chương trình ở trường học. Trong trường hợp này, các
giáo viênđã được xác định cương vị là những nhà chuyên nghiệp và do đó, họ
sẽ nhận được cách cư xử giống nhau, cách mà họ sẽ phải cư xử như thế với học
sinh của mình. Một chương trình phát triển nghề nghiệp giáo viên mà không
được trường đó/cơ sở giáo dục đó hay những người cải cách chương trình ủng
hộ thì không thể là một chương trình hiệu quả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status