S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
VŨ THỊ PHƢƠNG THẢO
PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ
MẪU GIÁO LỚN QUA TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
Ở TRƢỜNG MẦM NON HẢI CƢỜNG - HẢI HẬU – NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÍNH
THÁI NGUYÊN - 2013 S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này do tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của
PGS.TS. Nguyễn Thị Tính. Các kết quả và số liệu đảm bảo tính khách quan,
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn
Vũ Thị Phƣơng Thảo
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS NGUYỄN THỊ TÍNH, ngƣời
đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học
Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các cô giáo Trƣờng Mầm non Hải Cƣờng -
Hải Hậu – Nam Định đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực tiễn giáo
dục tại trẻ tại trƣờng.
Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn bè và đồng nghiệp, những ngƣời
luôn động viên, khích lệ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, Tháng 08 năm 2013
Tác giả luận văn
VŨ THỊ PHƢƠNG THẢO
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn iii
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
1.3.2. Bản chất và đặc điểm của phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu
giáo lớn qua trò chơi đóng vai theo chủ đề 28
1.3.3. Mục tiêu, nội dung phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo
lớn qua trò chơi đóng vai theo chủ đề 30
1.3.4. Vai trò của giáo viên trong quá trình tổ chức trò chơi đóng vai
theo chủ đề nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn 31
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP
CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN QUA TỔ CHỨC TRÕ CHƠI ĐÓNG
VAI THEO CHỦ ĐỀ Ở TRƯỜNG MẦM NON HẢI CƯỜNG - HẢI HẬU
- NAM ĐỊNH 35
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng 35
2.1.1. Mục tiêu khảo sát 35
2.1.2. Khách thể khảo sát 35
2.1.3. Phƣơng pháp khảo sát và cách xử lý số liệu 35
2.2. Thực trạng phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn qua tổ
chức trò chơi đóng vai theo chủ đề 37
2.2.1. Nhận thức của giáo viên về phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ
mẫu giáo lớn qua trò chơi đóng vai theo chủ đề 37
2.2.2. Mục tiêu, nội dung, phƣơng thức và điều kiện phát triển kỹ năng
giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn qua TCĐVTCĐ 41
2.2.3. Thực trạng kỹ năng giao tiếp của trẻ mẫu giáo lớn trƣờng mầm
non Hải Cƣờng 49
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn v
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO
TRẺ MẪU GIÁO LỚN TRƢỜNG MẦM NON HẢI CƢỜNG - HẢI
HẬU-NAM ĐỊNH QUA TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ 55
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn iv
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Nội dung
Từ viết tắt
1.
Trò chơi đóng vai theo chủ đề
TCĐVTCĐ
2.
Mẫu giáo lớn
MGL
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp 37
Bảng: 2.2. Nhận thức của giáo viên về tính ƣu thế của TCĐVTCĐ trong
phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ 38
khoá VIII về “định hƣớng phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá”, ngành giáo dục mầm non đã xác định mục tiêu chăm sóc –
giáo dục trẻ mẫu giáo là: “cần phát triển một số giá trị, nét tính cách, phẩm chất
cần thiết phù hợp với lứa tuổi nhƣ: mạnh dạn, tự tin, độc lập, sáng tạo, linh
hoạt, tự giác,…tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ tham gia vào cuộc sống, chuẩn bị
học tập tốt ở lớp một và các bậc học sau có kết quả”.
Để đảm bảo cho “sự chín muồi” đến trƣờng, trẻ cần đƣợc chuẩn bị tổng
thể những phẩm chất tâm lý cần thiết. Trong đó, sự chuẩn bị về những kỹ năng
giao tiếp có ý nghĩa vô cùng quan trọng để giúp trẻ hoà nhập vào các mối quan
hệ mới. Những trẻ không đƣợc chuẩn bị chu đáo về kỹ năng giao tiếp thƣờng
có tâm lý lo lắng, sợ sệt, ngại tiếp xúc với cô giáo, bạn bè và những ngƣời xung
quanh, từ đó trẻ sẽ gặp phải những khó khăn lớn hơn trong quá trình phát triển
toàn diện. Có thể nói, việc phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo sẽ giúp
các em thích ứng đƣợc với các mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời trong
môi trƣờng sống; đồng thời tạo điều kiện cho sự phát triển các chức năng tâm
lý khác nhƣ trí tuệ, ngôn ngữ, tạo điều kiện cho hoạt động học tập ở các lớp đầu
cấp tiểu học đƣợc tốt hơn.
Đối với trẻ mẫu giáo lớn, khi các dạng hoạt động của trẻ còn hạn chế về
số lƣợng thì giao tiếp là một phƣơng thức quan trọng không thể thiếu giúp trẻ
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn 2
giúp trẻ trải nghiệm các dạng hoạt động khác của xã hội qua hoạt động vui
chơi, trong đó TCĐVTCĐ là trung tâm.
Trò chơi đóng vai theo chủ đề có rất nhiều ƣu thế trong việc phát triển kỹ
năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn, bởi những chủ đề chơi thƣờng rất gần gũi
với trẻ, phù hợp với đặc điểm tâm – sinh lý của trẻ lứa tuổi mẫu giáo. Qua
TCĐVTCĐ trẻ học đƣợc nghĩa vụ và trách nhiệm của bản thân cũng nhƣ ngƣời
qua trò chơi đóng vai theo chủ đề.
4.2. Khảo sát thực trạng phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn
qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ở trƣờng mầm non Hải Cƣờng - Hải Hậu -
Nam Định.
4.3. Đề xuất biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn
qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ở trƣờng mầm non Hải Cƣờng - Hải Hậu -
Nam Định.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Về khách thể nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc phát
triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn qua TCĐVTCĐ ở trƣờng mầm non
Hải Cƣờng - Hải Hậu – Nam Định.
- Về khách thể khảo sát, quan sát: Trong quá trình nghiên cứu, tôi khảo
sát ý kiến của 28 giáo viên; quan sát quá trình tổ chức của giáo viên và quá
trình chơi của 2 lớp trẻ mẫu giáo 5 tuổi (68 trẻ) khi tham gia TCĐVTCĐ; và
nghiên cứu sản phẩm của 3 cô giáo phụ trách các lớp trẻ mẫu giáo 5 tuổi.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết: Đọc, phân tích, tổng hợp hoá,
hệ thống hoá và khái quát hoá những tài liệu lý thuyết có liên quan đến việc phát
triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn qua trò chơi đóng vai theo chủ đề.
6.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phƣơng pháp quan sát: Quan sát quá trình giáo viên tổ chức trò chơi
đóng vai theo chủ đề cho trẻ mẫu giáo lớn; quan sát những kỹ năng giao tiếp
mà trẻ biểu hiện trong quá trình tham gia trò chơi đóng vai theo chủ đề.
- Phƣơng pháp điều tra bằng Ankét: Sử dụng các phiếu Ankét để khảo sát
nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của công tác phát triển kỹ năng giao
tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn; khảo sát mục tiêu, nội dung và phƣơng thức tổ chức trò
chơi đóng vai theo chủ đề nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn.
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ
MẪU GIÁO LỚN QUA TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
1.1. Vài nét về tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu về giao tiếp và giao tiếp của trẻ em
Ở ngoài nƣớc
Giao tiếp là một thuật ngữ đã đƣợc một số nhà triết học cổ đại Hy Lạp
nhƣ Platon (428 – 347 trƣớc công nguyên), Socrate (460 – 399 trƣớc công
nguyên) đề cập đến nhƣ là sự giao tiếp trí tuệ, phản ánh các mối quan hệ giữa
con ngƣời với con ngƣời. Sang đến những thế kỷ sau, các nhà triết học cũng
bàn tới giao tiếp nhƣ là những mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời, song
mãi đến giữa thế kỷ XIX thuật ngữ giao tiếp mới đƣợc C.Mác làm sáng tỏ vai
trò của nó trong sự hình thành bản chất xã hội của con ngƣời. Đầu thế kỷ XX,
các nhà tâm lý học, giáo dục học và các nhà xã hội học đã có những công trình
nghiên cứu sâu sắc hơn về giao tiếp: A.N.Lêonchiev và các cộng sự của ông coi
giao tiếp nhƣ là một dạng hoạt động với đầy đủ động cơ, mục đích, điều kiện
và phƣơng tiên hoạt động. Kế thừa quan điểm của A.N.Lêônchiev,
A.A.Lêônchiev đã có những nghiên cứu sâu hơn và chỉ ra các phƣơng tiện đặc
thù của giao tiếp gồm phƣơng tiên ngôn ngữ và phƣơng tiện phi ngôn ngữ; đặc
biệt ông đã tiến hành phân loại hoạt động giao tiếp thành các dạng và hình thức
khác nhau. Tuy nhiên, quan điểm của A.A.Lêônchiev về giao tiếp cũng còn
những hạn chế nhất định, những hạn chế đó đã đƣợc Lômôv chỉ ra trong những
công trình nghiên cứu của mình, ông khẳng định giao tiếp là một phạm trù độc
lập. Lômôv cũng đã chỉ ra giao tiếp của con ngƣời chịu sự quy định của những
thiết chế xã hội và vị trí xã hội của các chủ thể tham gia vào quá trình giao tiếp.
Trong những thập kỷ cuối của thế kỷ XX, giao tiếp đã đƣợc đông đảo các nhà
Rae Pica quan tâm đến vấn đề hình thành kỹ năng giao tiếp cho trẻ nhỏ. Họ cho
rằng yếu tố hoàn cảnh (gia đình, nhà trƣờng, cộng đồng) có ảnh hƣởng rất lớn tới
kỹ năng giao tiếp của trẻ. Theo họ, cần tìm kiếm, quan sát và sử dụng những yếu
tố tích cực trong những môi trƣờng đó để giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ.
Ở trong nƣớc
Trong các công trình nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Ánh Tuyết,
Nguyễn Thạc, Ngô Công Hoàn, Lê Xuân Hồng, Nguyễn Xuân Thức đã tập
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn 7
trung nghiên cứu những khía cạnh tâm lí của giao tiếp ở trẻ em. Các tác giả đã
chỉ ra những đặc điểm giao tiếp của trẻ và đƣa ra những phƣơng hƣớng hình
thành tính tích cực giao tiếp của trẻ 5 – 6 tuổi.
Các tác giả Nguyễn Văn Lê, Trần Trọng Thuỷ, Trần Ngọc Thêm, Bằng
Giang lại nghiên cứu sâu hơn về những đặc trƣng văn hoá giao tiếp của con
ngƣời Việt Nam và những vấn đề về phƣơng tiện giao tiếp. Trong những công
trình nghiên cứu của những tác giả này còn đề cập đến những kỹ năng giao tiếp
đặc trƣng, các nét tính cách biểu lộ qua giao tiếp,v.v…
Các tác giả Lƣu Thu Thuỷ, Võ Nguyễn Du, Phạm Ngọc Định tập trung
nghiên cứu vấn đề giao tiếp ở học sinh tiểu học. Những kết quả nghiên cứu của
họ về qui trình giáo dục, nội dung, phƣơng pháp giáo dục và các điều kiện giáo
dục hành vi giao tiếp có văn hoá cho học sinh tiểu học là một trong những cơ
sở quan trọng giúp chúng ta nghiên cứu sâu hơn về quá trình phát triển kỹ năng
giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn.
1.1.2. Nghiên cứu về trò chơi đóng vai theo chủ đề (TCĐVTCĐ)
Hoạt động vui chơi mà trung tâm là TCĐVTCĐ chiếm một vị trí đặc biệt
quan trọng trong đời sống trẻ em lứa tuổi mẫu giáo. Chính vì thế, từ lâu-TCĐVTCĐ
đã thu hút, lôi cuốn sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc các lĩnh
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Giao tiếp và kỹ năng giao tiếp
1.2.1.1. Giao tiếp
Giao tiếp là một hoạt động rất phong phú, đa dạng và phức tạp của con
ngƣời. Nên khái niệm giao tiếp đƣợc giải thích cũng rất đa dạng và có nhiều
bàn cãi trong lĩnh vực này.
T.Chuc Com (Mỹ): Giao tiếp là sự tác động qua lại trực tiếp lên nhân
cách dẫn đến việc hình thành những ý nghĩa biểu tƣợng, chuẩn mực và mục
đích hành động. Quan niệm này cụ thể hơn, đề cập đến các yếu tố tham gia
trong giao tiếp nhƣng chƣa nêu đƣợc bản chất của giao tiếp.
T.Stéc Sen (Pháp) đặc biệt chú ý đến sự thay đổi ý nghĩa, tình cảm và
xúc cảm giữa con ngƣời với con ngƣời và khi đó ông coi sự trao đổi này là quá
trình hai mặt của sự thông báo thiết lập, sự tiếp xúc và trao đổi thông tin.
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn 9
L.X. Vƣgôtxki (nhà tâm lý học Liên Xô) cho rằng: Giao tiếp xem nhƣ là
sự thông báo hoặc quan hệ qua lại thuần tuý giữa con ngƣời, nhƣ là sự trao đổi
quan điểm và xúc cảm.
Ngày nay, cùng với việc xây dựng một cách tích cực và khoa học hệ
phƣơng pháp nghiên cứu giao tiếp thì bản chất hiện tƣợng giao tiếp cũng đƣợc
lý giải ngày càng đầy đủ và rõ ràng. Ở một khái niệm chung nhất chúng ta có
thể hiểu: Giao tiếp là sự tác động qua lại giữa con ngƣời với con ngƣời, mà
trong quá trình của nó nảy sinh sự tiếp xúc tâm lý, đƣợc thể hiện ở sự trao
đổi thông tin, sự ảnh hƣởng lẫn nhau, sự rung cảm lẫn nhau, sự hiểu biết
lẫn nhau, và cuối cùng là những quan hệ qua lại giữa con ngƣời với con
ngƣời đƣợc thực hiện, đƣợc thể hiện và đƣợc hình thành.
Vai trò của giao tiếp
với nhau. Trong quan niệm của họ thể hiện thái độ đánh giá về mặt trí tuệ của
họ đối với những mặt khác nhau của đời sống thực tế, của đời sống vật chất và
tinh thần. Những quan niệm này có thể giống nhau và nhƣ thế thì củng cố lẫn
nhau và trở thành cơ sở cho hoạt động chung và cho cách xử sự (giống nhau) của
những ngƣời ấy. Những quan niệm giống nhau sẽ củng cố thái độ đạo đức nảy
sinh một cách tự phát. Còn trong trƣờng hợp có những quan niệm khác nhau thì sẽ
nảy ra sự đấu tranh quan niệm dẫn đến việc hình thành quan điểm chung.
Trong quá trình giao tiếp ngƣời ta cũng trao đổi kiến thức cho nhau và
chính nhƣ thế là nâng cao trình độ văn hoá chung của tập thể cũng nhƣ của mỗi
thành viên trong đó. Điều quan trọng không phải là bản thân các kiến thức đƣợc
truyền đạt lại mà là thái độ tích cực đối với các kiến thức đó. Điều đó giải thích
tại sao lại có sự lựa chọn thiên lệch đối với một số nghề nghiệp, sách báo phổ
biến, khoa học, tác phẩm nghệ thuật nào đó – Do ảnh hƣởng của chúng mà hình
thành một cái mà ta có thể gọi là “mốt” trong nhận thức thẩm mỹ. Và trong quá
trình giao tiếp ngƣời ta cũng trao đổi cho nhau các kinh nghiệm riêng về cuộc
sống và lao động, tác động vào ý chí và tình cảm của nhau nhằm mục đích tạo
nên sự thống nhất rộng lớn để giải quyết các vấn đề xã hội một cách có kết quả.
Có thể nói rằng con ngƣời hiểu biết mình và nhận thức mình nhƣ là một
nhân cách qua quá trình giao tiếp. Nhận thức đƣợc sức mạnh tinh thần và thể
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn 11
lực của mình trong sự thống nhất với ngƣời khác. Từ đó, có đƣợc tình đồng chí,
bè bạn và sự giúp đỡ lẫn nhau, lòng tin tƣởng ở chính mình, thủ tiêu sự cô lập.
Đặc biệt qua quá trình giao tiếp, con ngƣời có đƣợc ấn tƣợng mới và thông tin
mới, truyền thụ cho nhau những kinh nghiệm xã hội và kinh nghiệm sống, tạo
nên sự phong phú thực sự về mặt tinh thần của mỗi cá nhân.
Chức năng của giao tiếp
phê bình và tự phê bình này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển toàn
diện của con ngƣời, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới hiện nay của xã hội.
- Giao tiếp có chức năng tâm lý. Bên cạnh nhóm chức năng xã hội, giao
tiếp còn mang những chức năng tâm lý nhất định.
Chức năng động viên khích lệ của giao tiếp liên quan đến lĩnh vực cảm
xúc trong đời sống tâm lý của con ngƣời. Trong giao tiếp, con ngƣời còn khơi
gợi ở nhau những cảm xúc, tình cảm nhất định; chúng kích thích hành động của
họ. Một lời khen chân tình đƣợc đƣa ra kịp thời, một sự quan tâm đƣợc thể hiện
đúng lúc có thể làm ngƣời khác tự tin, cảm thấy phải cố gắng làm việc tốt hơn.
Giao tiếp không chỉ là hình thức biểu hiện mối quan hệ giữa con ngƣời
với con ngƣời, mà còn là cách thức để con ngƣời thiết lập các mối quan hệ mới,
phát triển và củng cố các mối quan hệ đã có. Tiếp xúc, gặp gỡ nhau – Đó là
khởi đầu của các mối quan hệ. Nhƣng các mối quan hệ này có tiếp tục phát
triển hay không, có trở nên bền chặt hay không, điều này phụ thuộc nhiều vào
quá trình giao tiếp sau đó.
Trong cuộc sống, nhiều khi chúng ta có những cảm xúc cần đƣợc bộc lộ.
Những niềm vui hay nỗi buồn, sung sƣớng hay đau khổ, lạc quan hay bi quan,…
chúng ta muốn đƣợc ngƣời khác cùng chia sẻ. Chỉ có trong giao tiếp chúng ta mới
tìm đƣợc sự đồng cảm, cảm thông và giải tỏa đƣợc cảm xúc của mình.
Trong quá trình tiếp xúc với những ngƣời xung quanh, chúng ta nhận
thức đƣợc các chuẩn mực đạo đức, thẩm mỹ, pháp luật tồn tại trong xã hội, tức
là những nguyên tắc ứng xử: Chúng ta biết đƣợc cái gì tốt, cái gì xấu; cái gì
đẹp, cái gì không đẹp; cái gì nên làm, cái gì cần làm, cái gì không đƣợc làm và
từ đó mà thể hiện thái độ, hành động cho phù hợp. Những phẩm chất nhƣ
khiêm tốn hay tự phụ, lễ phép hay hỗn láo, ý thức nghĩa vụ, tôn trọng hay
không tôn trọng ngƣời khác,… Đó chính là quá trình hình thành, phát triển tâm
lý, nhân cách của mỗi chúng ta.
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn 14
Kế thừa và tiếp cận phức hợp nhiều góc độ, tôi tạm định nghĩa kỹ năng
giao tiếp nhƣ sau: “Kỹ năng giao tiếp là sự nhận biết mau lẹ những dấu hiệu
bên ngoài và đoán biết những diễn biến tâm lý bên trong của đối tƣợng giao
tiếp, đồng thời biết sử dụng có hiệu quả các phƣơng tiện ngôn ngữ và phi
ngôn ngữ nhằm đạt đƣợc mục đích giao tiếp”.
Thuật ngữ “kỹ năng giao tiếp” còn đƣợc hiểu nhƣ là khả năng (năng lực)
thực hiện có hiệu quả một lĩnh vực hoạt động - hoạt động giao tiếp. Do đó, kỹ
năng giao tiếp còn đƣợc nhìn nhận nhƣ là một nhóm kỹ năng trong giao tiếp
bao gồm:
+ Kỹ năng nhận thức và phán đoán về đối tƣợng giao tiếp. Chủ thể giao
tiếp nhanh chóng phán đoán đƣợc đặc điểm tâm lí của đối tƣợng giao tiếp dựa
trên vốn hiểu biết về tâm lí con ngƣời và những biểu hiện hành vi của nó nhƣ
thông qua lời nói, qua hành vi, cử chỉ, diện mạo (ăn mặc, đầu tóc,…) của đối
tƣợng giao tiếp. Ở mức độ cao hơn chủ thể giao tiếp còn có thể phán đoán đƣợc
những hành vi hoặc diễn biến tâm lí tiếp theo của đối tƣợng giao tiếp sau một
tác động nào đó.
+ Kỹ năng thu nhận, khai thác thông tin từ đối tƣợng giao tiếp. Nhóm kỹ
năng này bao gồm: kỹ năng lắng nghe; kỹ năng đặt câu hỏi; kỹ năng biện luận;…
+ Kỹ năng sử dụng ngôn từ. Nhóm kỹ năng này bao gồm: kỹ năng chọn
lựa và sử dụng từ (dùng từ có nghĩa, đúng nội dung giao tiếp, phù hợp với đối
tƣợng và hoàn cảnh giao tiếp); Kỹ năng nói - diễn đạt lời từ (đúng cấu trúc ngữ
pháp, phù hợp với văn nói,…).
+ Kỹ năng sử dụng phƣơng tiện giao tiếp phi ngôn từ. Nhóm kỹ năng
này bao gồm: Kỹ năng sử dụng đúng giọng điệu, ngữ điệu, cƣờng độ, trƣờng
độ phù hợp với đối tƣợng, hoàn cảnh giao tiếp và đặc biệt là để diễn đạt đúng
suy nghĩ, xúc cảm, thái độ và thông điệp muốn truyền tải tới đối tƣợng giao
đây cần phân biệt sự tăng trƣởng và sự phát triển tâm lý. Tăng trƣởng là sự phát
triển kế tiếp nhau những đặc điểm bên ngoài và bên trong về mặt hình thái,
những thuộc tính sinh hoá và sinh lý của cơ thể bắt đầu từ bào thai đến khi
trƣởng thành. Còn sự phát triển tâm lý của trẻ diễn ra trên cơ sở phát triển về