Xác định hàm lượng chất khô và chất béo trong sữa - Pdf 24

Phân Tích Thực Phẩm GVHD: Th.S Trương Bách Chiến
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Đề tài:
Xác định hàm lượng chất khô và chất béo trong sữa
GVHD: Th.S Trương Bách Chiến
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân – 3005080167
Niên khóa: 2008 – 2011
Lớp: 08CĐTP5
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Trang 1
TP.HCM, 22/04/2010
TP.HCM, 22/04/2010
Phân Tích Thực Phẩm GVHD: Th.S Trương Bách Chiến
LỜI CẢM ƠN
Ai trong chúng ta cũng đều biết rằng: Sữa là nguồn cung cấp các yếu
tố thiết yếu cho sinh trưởng và phát triển của con người. Mỗi người
chúng ta ngay từ lúc sinh ra đều cần đến sữa để bắt đầu sự sống. Và tất cả
chúng ta đều biết rằng bò sữa có thể sản xuất ra sữa phục vụ nhu cầu của
con người. Nhưng trong chúng ta ai biết được thực sự trong sữa có những
gì? Sữa rất giàu năng lượng, đạm, khoáng, béo và các loại vitamin. Các
nhà khoa học còn chỉ ra rằng trong sữa có đến hơn 100 loại thành phần
khác nhau.
Các nhà máy chế biến sữa thu gom sữa từ hàng ngàn con bò, qua các
công đoạn chế biến, họ tạo ra các sản phẩm thơm ngon. Nhưng có phải là
sữa từ tất cả con bò đều giống nhau? Sự thật không phải vậy. Có rất
nhiều thay đổi về thành phần và chất lượng sữa đối với các cá thể bò
khác nhau. Thế nhưng khi sản xuất ra sữa đáp ứng người tiêu dùng cần
phải tuân theo các quy định, tiêu chuẩn Việt Nam. Trong đó, chất béo
cũng là một trong những thành phần cũng không kém phần quan trọng.

1.3.1 PROTEIN SỮA 6
1.3.2 LIPIT SỮA 7
1.3.3 ĐƯỜNG LACTOSE 8
1.3.4 CHẤT KHOÁNG 8
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Trang 3
Phân Tích Thực Phẩm GVHD: Th.S Trương Bách Chiến
1.3.4.5 VITAMIN 8
1.4 TÍNH CHẤT CHẤT BÉO 8
1.5 CÁC LOẠI CHẤT BÉO 9
1.6 VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT
BÉO, CHẤT KHÔ TRONG SỮA 10
CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
CHẤT BÉO, CHẤT KHÔ TRONG SỮA 11
2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO
TRONG SỮA 11
2.1.1 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO BẰNG PHƯƠNG PHÁP
SHOCKLESSH 11
2.1.1.1 NGUYÊN TẮC 11
2.1.1.2 CÁCH TIẾN HÀNH 11
2.1.1.2.1 HÓA CHẤT, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ 11
2.1.1.2.2 TIẾN HÀNH THỬ 11
2.1.1.2.3 TÍNH KẾT QUẢ 12
2.1.2 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO BẰNG PHƯƠNG PHÁP
GERBER (PHƯƠNG PHÁP THÔNG DỤNG) 13
2.1.2.1 NGUYÊN TẮC 13
2.1.2.2 CÁCH TIẾN HÀNH 13
2.1.2.2.1 HÓA CHẤT, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ 13
2.1.2.2.2 LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU 17
2.1.2.2.3 TIẾN HÀNH THỬ 17
2.1.2.2.4 TÍNH KẾT QUẢ 19

2.2.1.2 CÁCH TIẾN HÀNH 30
2.2.1.2.1 THUỐC THỬ, DỤNG VÀ THIẾT BỊ 30
2.2.1.2.1 TIẾN HÀNH THỬ 30
2.2.1.2.3 TÍNH KẾT QUẢ 31
2.2.2 PHƯƠNG PHÁP SẤY 100
0
C HOẶC 105
0
C 32
2.2.2.1 NGUYÊN TẮC 32
2.2.2.2 CÁCH TIẾN HÀNH 32
2.2.2.2.1 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ 32
2.2.2.2.2 TIẾN HÀNH THỬ 32
2.2.2.2.3 TÍNH KẾT QUẢ 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Trang 6
Phân Tích Thực Phẩm GVHD: Th.S Trương Bách Chiến
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ SỮA
1.1 GIỚI THIỆU VỀ SỮA:
Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh thức ăn và chế phẩm từ sữa
luôn là nguồn dưỡng chất lý tưởng cho con người. Đây là nguồn thực
phẩm đúng nghĩa chứ không chỉ là thực phẩm bổ sung. Việc uống sữa
thường xuyên và đúng cách còn giúp chúng ta có thể đề phòng nhiều
bệnh tật.
Sữa là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, chứa đầy đủ các nhóm
chất cần thiết cho cơ thể như protein, lipit, đường, vitamin và các khoáng
chất. Tỷ lệ đó phụ thuộc vào giống, thời kỳ tiết sữa, chế độ dinh dưỡng,
sức khỏe của bò, mùa vụ và công tác quản lý đàn.
Thành phần chính của sữa thường (Hình 1.1):
• Nước: 85,5 - 89,5%

của sự vắt sữa hoàn toàn và không ngắt quãng từ một con cái cho sữa
mạnh khỏe, nuôi dưỡng tốt và không làm việc quá sức. Nó phải được thu
nhận trong điều kiện sạch sẽ và không chứa sữa non Clostrum (chất lỏng
tiết ra từ vú trong những ngày tiếp theo sau sự đẻ)”.
Sữa đặc có đường: là sản phẩm thu được từ sữa, chỉ loại bỏ một phần
nước và bổ sung thêm đường.(TCVN 6403 : 1998).
1.2.2 Hàm lượng chất béo của sữa gầy:
Phần khối lượng của các chất xác định được bằng phương phương
pháp quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
1.2.3 Phương pháp phân tích khối lượng (hay còn gọi là phương pháp
cân):
Là một phương pháp phân tích hóa học cổ điển, dựa trên việc cân
chính xác khối lượng chất cần các định, được tách ra khỏi những chất
khác có trong mẫu dưới dạng tinh khiết.
1.2.4 Phương pháp Gerber:
Phương pháp thực nghiệm cho biết giá trị hàm lượng chất béo tính ra
g trong 100g sữa hoặc trong 100ml sữa, giá trị này phụ thuộc vào dung
tích của pipet sữa được sử dụng và nó có thể bằng hoặc có một mối tương
quan rõ ràng so với phương pháp chuẩn.
1.2.5 Phương pháp Shocklessh:
Dùng ete nóng để hòa tan tất cả các chất béo tự do có trong thực
phẩm. Sau khi để bay hơi hết ete , cân chất béo còn lại và tính ra hàm
lượng lipit có trong 100g thực phẩm.
1.2.6 Phương pháp Adam Rozo Gotliep:
Chiết xuất lipit bằng ete và ete dầu hỏa ở môi trường amoniac và cồn.
Cân lipit từ đó tính ra hàm lượng lipit trong 100g thực phẩm.
1.2.7 Vật chất khô:
Là tổng tất cả các thành phần không phải nước, chiếm khoảng 12%
trong sữa.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Trang 8

chính vì thế hầu hết các nhà máy chế biến sữa sẵn sàng trả giá cao hơn
cho sữa có hàm lượng mỡ sữa cao.
Lớp kem
Sữa không kem
Hình 1.3: Mỡ sữa nổi lên trên bề mặt sữa
1.3.3 Đường lactose :
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Trang 10
Phân Tích Thực Phẩm GVHD: Th.S Trương Bách Chiến
Đường lactose là loại đường chỉ có trong sữa. Đây cũng là một nguồn
năng lượng lớn bên cạnh chất béo. Đường lactose không ngọt như các
loại đường khác (kém ngọt hơn đường mía 30 lần).
1.3.4 Chất khoáng:
Sữa có nhiều Ca, K, P vì vậy sữa là thức ăn gây kiềm. Canxi trong sữa
đồng hóa rất tốt vì nó dưới dạng liên kết với casein (caseinat canxi)… và
một số thành phần khác.
1.3.5 Vitamin:
Sữa bò có hầu hết các vitamin quan trọng, trong đó phổ biến nhất là
vitamin A, B1, B2, D, E, K.
1.4 TÍNH CHẤT CỦA CHẤT BÉO:
Chất béo rất cần thiết cho sự sống của con người kể cả động vật và
thực vật trong nhiều mặt. Chúng thường được biết đến như năng lượng từ
thức ăn. Rất nhiều cơ quan trong cơ thể dự trữ thức ăn dưới dạng chất
béo. Điển hình như các loại thực vật chứa đựng chất béo như một loại
thức ăn trong thời kỳ phôi/mầm. Ở ruột non nhờ tác dụng xúc tác của các
enzyme lipza và dịch mật chất béo bị thuỷ phân thành các acid béo và
glyxerol rồi được hấp thụ vào thành ruột.
Mỗi dạng chất béo thể hiện một phần quan trọng trong màng tế bào
của cơ thể, giúp bảo vệ các tế bào sống. Màng tế bào giống nhau bao
quanh cơ thể cùng với tế bào, giúp cho mỗi tế bào trong cơ thể có thể làm
công việc mà không cần đến sự can thiệp không cần thiết của các tế bào

Chất béo hoặc Lipid được tạo ra bởi nhiều phân tử acid béo. Có rất
nhiều loại khác nhau tùy theo công thức hóa học của nó:
 Acid béo bão hòa sẽ không dễ bị tan chảy khi tiếp xúc với ánh sáng
mặt trời và không khí. Chúng luôn đông cứng trong phạm vi nhiệt độ
thích hợp.
 Acid béo chưa bão hòa có 2 loại:
• Chất béo monounsaturated.
• Chất béo polyunsaturated.
Acid béo polyunsaturated tinh chất chủ yếu của acid béo. Chúng bao
gồm chất Omega 3 và 6, là họat chất cần thiết cho sự sống bởi vì cơ thể
chúng ta không thể sản sinh ra chúng. Một số acid béo polyunsaturated
đựơc nhà sản xuất thực phẩm biến chúng thành acid béo.

Chất béo độ nhớt cao, không tan trong nước, tan trong các dung môi
hữu cơ như ether, chlorphorm, benzene, rượu nóng. Giống như các
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Trang 12
Phân Tích Thực Phẩm GVHD: Th.S Trương Bách Chiến
carbonhydrate, các lipit được tạo
nên từ C, H và O nhưng chúng có
thể chứa các nguyên tố khác như P
và N. Chúng khác với
carbonhydrate ở chỗ chứa O với tỉ
lệ ít hơn. Hai nhóm lipid quan
trọng đối với sinh vật là: nhóm có
nhân glycerol và nhóm sterol. Chất
béo không hòa tan với nước,
nhưng hòa tan các chất khác như
vitamin A, D, E và K.
Hình 1.4 Cấu trúc phân tử của một lipit
1.6 VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT

ether phải không chứa peroxyt, nước, rượu và có độ sôi khoảng 40 –
50
0
C. Xử lí ether như sau:
• Ether: 500ml.
• Dung dich NaOH hay KOH 40%: 5ml.
• Dung dịch KMnO
4
4%: 50ml.
Để trong 24 giờ, thỉnh thoảng lắc đều, sau đó rửa 4 – 5 lần với nước
cất, loại bỏ nước bằng phễu chiết, cho thêm 50g Na
2
SO
4
khan và để trong
24 giờ, chưng cất ether, bảo quản trong chai thủy tinh màu.
 Dụng cụ, thiết bị:
• Bộ soxhlet (bình cầu, trụ chiết, ống sinh hàn)
• Tủ sấy 105
0
C.
• Cân phân tích.
• Cối chày xứ
• Bình hút ẩm
• Giấy lọc gấp thành túi đựng nguyên liệu.
• Một bóng đèn 100w làm nguồn nhiệt.
2.1.1.2.2 Tiến hành thử:
Cân chính xác 5g chất thử đã nghiền nhỏ và đồng đều ,để cho bay hết
hơi nước ở nồi cách thủy, trộn đều với 10g cát sạch hoặc Na
2

1
: khối lượng bao giấy và mẫu
ban đầu, g.
• M
2
: khối lượng bao giấy và mẫu
sau khi trích lipit và sấy khô, g.
• m: khối lượng mẫu ban đầu,g.
Hình2.4:Máy chiết Shocklesh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Trang 15
X = ( M
1
– M
2
) x 100 / m.
Phân Tích Thực Phẩm GVHD: Th.S Trương Bách Chiến
2.1.2 Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp Gerber
(phương pháp thông dụng):
Phương pháp thực nghiệm cho biết giá trị hàm lượng chất béo tính ra
g trong 100 g sữa hoặc trong 100 ml sữa, giá trị này phụ thuộc vào dung
tích của pipet sữa được sử dụng và nó có thể bằng hoặc có một mối tương
quan rõ ràng so với giá trị thu được bằng phương pháp chuẩn.
2.1.2.1 Nguyên tắc:
Tách chất béo sữa chứa trong bơ bằng quá trình ly tâm sau khi đã hòa
tan protein bằng axit sulfuric. Cho thêm một lượng nhỏ rượu amylic vào
để làm dễ dàng cho việc tách chất béo. Bơ kế đuực chia độ để đọc trực
tiếp giá trị hàm lượng của chất béo.
2.1.2.2 Cách tiến hành:
2.1.2.2.1 Hóa chất, dụng cụ, thiết bị:
 Hóa chất:

SO
4
98% (khối lượng) vào khoảng 160 ml H
2
O, kiểm tra lại tỉ trọng
của axit pha loãng bằng tỉ trọng kế thích hợp. Nếu cần phải điều chỉnh lại
tỉ trọng bằng cách thêm một thể tích nhỏ nước hoặc axit 98% (khối
lượng).
♦ Trình tự so sánh:
Xác định kép hàm lượng chất béo của 4 mẫu sữa nguyên chất có hàm
lượng chất béo ở mức trung bình bằng phương pháp Gerber đã mô tả
bằng cách sử dung bơ kế (có sai số nhỏ hơn 0,01%) và sử dụng axit
sunfurit chuẩn. Tại một mẫu trong số mỗi cặp mẫu thử kép dùng 1ml
rượu amylic đang cần thử và tại mẫu kia dùng 1ml rượu amylic chuẩn.
Giữ bơ kế ở thứ tự ngẫu nhiên từ giai đoạn đến giai đoạn tiếp theo. Đọc
kết quả với độ chính xác tới 0.001% chất béo (khi đọc có ít nhất 2 người).
Hàm lượng chất béo trung bình của 4 mẫu thử thu được với rượu amylic
cần thử không được sai khác quá 0.015% chất béo so với giá trị trung
bình thu được khi dùng với acid sunfuric chuẩn.
• Rượu etylic.
 Thành phần:
Tối thiểu 98% rượu amylic phải chứa rượu bậc 1 – 3 metylbutan 1-
01, chỉ được phép có tạp chất chủ yếu là 2 metylpropan 1 – 01. Rượu này
không được chứa pentanol bậc 2,2 metylbutan 2 – 01, 2 puraldehyt.
Petrol và các dẫn xuất của benzen không được lẫn một tý nước nào.
 Dạng ngoài:
Rượu etylic phải trong và không có màu.
 Khối lượng riêng:
Rượu amylic phải có tỷ trọng ở 20
0

Áp dụng các phương pháp thử sau đây đối với phần cất:
Khi phân tích bằng sắc ký khí lỏng, ít nhất là 99% (thể tích) sẽ chứa
3– metylbutan – 1- 01, và 2 – metyl butan – 1 – 01. Ngoài 2 – metyl
butan– 1– 01, các tạp chất chỉ được phép có mặt ở dạng vết.
Khi chưng cất phân đoạn, 10% đầu tiên và 10% cuối cùng được thu
lại, khi so sánh thì sẽ được các giá trị hàm lượng chất béo của sữa mà các
giá trị đó không được sai khác quá 0.015% chất béo.
Nếu các phần cất thỏa mãn cả hai phép thử này thì được coi như rượu
amylic chuẩn có thể dùng trong vài năm, nếu bảo quản ở chổ tối và mát.
♦ Trình tự so sánh:
Xác định kép hàm lượng chất béo của 4 mẫu sữa nguyên chất có hàm
lượng chất béo ở mức trung bình với phương pháp Gerber bằng cách sử
dụng bơ kế và sử dụng axit sunfurit chuẩn. Tại một mẫu trong số mỗi cặp
mẫu thử kép dùng 1 ml rượu amylic đang cần thử và tại mẫu kia dùng 1
ml rượu amylic chuẩn. Giữ bơ kế ở thứ tự ngẫu nhiên từ giai đoạn lắc đến
các giai đoạn tiếp theo. Đọc kết quả với độ chính xác tới 0.01% chất béo.
Hàm lượng chất béo trung bình của 4 mẫu thử thu được với rượu
amylic cần thử không được sai khác quá 0.015% chất béo so với giá trị
trung bình thu được khi dùng với rượu amylic chuẩn.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Trang 18
Phân Tích Thực Phẩm GVHD: Th.S Trương Bách Chiến
 Dụng cụ và thiết bị:
• Pipet sữa:
Pipet sữa phải có vạch chia độ đơn, kiểu có bầu, dung tích của nó
được quy định như là thể tích, tính bằng mililit của nước ở 20
0
C.
Dung tích của pipet sữa phải đáp ứng các yêu cầu như sau: khi dùng
pipet sữa thì giá trị của hàm lượng chất béo tìm đuoẹc phải thống nhất
với giá trị tìm được bằng phương pháp chuẩn, nếu dùng sữa nguyên chất

trong bơ kế sau ly tâm là giữa 30
0
C - 50
0
C.
Máy li tâm có khả năng trong vòng 2 phút và khi được xếp đủ, tạo nên
một gia tốc ly tâm tương đối là 350
±
50g ở đầu ngoài nút đậy của bơ kế.
• Nồi cách thủy: cho bơ kế có khả năng duy trì được nhiệt độ ở 65 ±
2
0
C và được cấu tạo để bơ kế có thể được giữ ở vị trí thẳng đứng với
thang số hoàn toàn ngập trong nước.
• Nhiệt kế: được gá lắp thích hợp trong nồi cách thủy.
2.1.2.2.2 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu:
Điều chỉnh mẫu thí nghiêm có nhiệt độ 20 – 30
0
C bằng cách dùng
thiết bị cách thủy nếu cần. Trộn đều sữa nhưng phải nhẹ nhàng bằng cách
dốc ngược chai đựng mẫu nhiều lần nhưng không được làm cho chất béo
bị sữa bột hoặc nổi kem. Nếu việc làm tan lớp kem đó khó khăn hoặc
thấy sữa bị nổi kem, đun nóng sữa trong nồi cách thủy từ từ lên 34
0
C –
40
0
C và khuấy nhẹ. Nếu cần có thể dùng một dụng cụ đảo đều thích hợp
để đánh tan chất béo. Khi chất béo đã phân bố đều đạt yêu cầu, nhanh
chóng điều chỉnh nhiệt độ của sữa về khoảng 20

của cổ bơ kế rồi rút pipet ra. Cần phải cẩn thận để sữa không làm ướt cổ
bơ kế.
Đo lấy 1 ± 0.05 ml rượu amylic vào bơ kế bằng dụng cụ đo tự động
hoặc pipet an toàn không làm rượu amylic dính ướt cổ bơ kế và tránh làm
lẫn các chất lỏng có trong bơ kế ở giai đoạn này.
Nút chặt bơ kế, tránh làm xáo trộn các chất bên trong. Khi dùng nút
chai có hai đầu phải xiết chặt tới khi phần rộng nhất của nút tối thiểu phải
tới rìa cổ bơ kế. Khi dùng nút khóa thì lồng nút vào tới khi mép của nút
tiếp xúc với cổ bơ kế.
Lắc và dốc ngược bơ kế, đã được bảo vệ thích hợp. Đề phòng nút bị
nứt vỡ hoặc bị tuột, tới khi các chất chứa bên trong được trộn đểu và tới
khi không còn thấy có những hạt màu trắng.
Ngay sau đó đặt bơ kế vào máy ly tâm. Mở máy với tốc độ vận hành
cần thiết để đạt được một gia tốc ly tâm tương đối là 350
±
50g trong 2
phút. Giữ nguyên tốc độ này trong 4 phút.
Đưa bơ kế ra khỏi máy ly tâm và nếu cần, cần chỉnh lại nút đậy để đưa
phần cột chất béo về thang số. Đặt bơ kế, có nút đậy quay về phia dưới
vào nồi cách thủy ở 65 ± 2
0
C trong vòng không dưới 3 phút và không quá
10 phút. Mực nước phải cao hơn đỉnh cột chất béo.
Đưa bơ kế ra khỏi nồi cách thủy và cẩn trọng điều chỉnh lại nút đậy để
đưa phần đáy của cột chất béo về tới mép trên của vạch chia độ, nhưng
chỉ làm chỉ làm cho cột chất béo chuyển động ít nhất. Nếu dùng nút cao
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân Trang 21
Phân Tích Thực Phẩm GVHD: Th.S Trương Bách Chiến
su rắn, việc điều chỉnh nên thực hiện bằng cách hơi kéo nút ra chứ không
ấn tiếp nút vào sâu hơn. Nếu dùng nút khóa, lồng chìa khóa vào và tác

f
= B - A
Phân Tích Thực Phẩm GVHD: Th.S Trương Bách Chiến
 Thiết bị và dụng cụ:
• Bộ soxhlet (bình cầu, trụ chiết, ống sinh hàn)
• Tủ sấy 105
0
C
• Cân phân tích.
• Cối chày xứ
• Bình hút ẩm
• Giấy lọc gấp thành túi đựng nguyên liệu.
• Một bóng đèn 100w làm nguồn nhiệt.
2.1.3.3 Tiến hành thử:
Cân thật chính xác 10g sữa, cho vào cốc thủy tinh dung tích 400ml,
thêm 100ml nước cất, 60ml axit clohydric và mấy viên đá bọt hoặc bi
thủy tinh để điều hòa độ sôi. Đun cách thủy trong 15 phút. Sau đó, vừa
khuấy vừa đun cho đến khi sôi. Đậy kín bằng mặt kính đồng hồ và tiếp
tục đun sôi nhẹ trong vòng nửa giờ.
Khi tất cả các chất abumin đều đã hòa tan, tráng mặt kính đồng hồ
bằng nước sôi, hứng nước đó vào cốc. Đem lọc tất cả qua giấy lọc đã
thấm ướt bằng nước lạnh và có chứa một ít cát sạch. Tráng cốc bằng một
ít nước sôi, rồi cũng đem lọc nước đó. Lọc xong để giấy lọc với cặn ráo
hết nước, đem trải lên mặt kính đồng hồ, rồi sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt
độ 105
0
C, trong 2 – 4 giờ. Cuộn cặn vào giấy lọc vào giấy lọc và hco vào
ống chiết của máy Socle, lắp máy và tiến hành như phương pháp
Shocklessh.
Chú ý: tráng mặt kính đồng hồ bằng ete và cũng cho ete đó vào máy.

H
5
OC
2
H
5
), không chứa các peroxit, chứa không quá 2
mg/kg chất chống oxi hóa. (việc sử dụng ete dietylic có thể dẫn đến
tình huống nguy hiểm. Do đó, hiện nay người ta đang nghiên cứu thay
thế chúng bằng một loại thuốc thử khác với điều kiện là nó không ảnh
hưởng đến kết quả cuối cùng của phép phân tích).
• Xăng nhẹ (được thay thế pentan vì có độ sạch cao hơn và chất lượng
ổn định) có nhiệt độ sôi trong khoảng 30
0
C đến 60
0
C. Hoặc pentan
(CH
3
[CH
2
]
3
CH
3
) có điểm sôi ở 36
0
C và thỏa mãn các yêu cầu khi thử
mẫu trắng.
• Dung môi hỗn hợp: ngay trước khi sử dụng trộn các thể tích bằng

ít nhất là 15 min ở nhiệt độ 60
0
C hoặc lớn hơn và sau đó làm nguội
trong nước sao cho chúng bão hòa nước khi sử dụng.
• Chai rửa thích hợp dùng với dung môi bằng hỗn hợp. Không dùng
chai rửa bằng chất dẻo.
• Ống đong dung tích 5 ml và 25 ml, hoặc dụng cụ khác thích hợp đối
với sữa.
• Pipet chia độ dung tích 10 ml.
 Chuẩn bị mẫu thử:
Sữa sau khi được lấy phải bảo quản ở nhiệt độ 2
0
C - 6
0
C. Sữa được
làm ấm ở nhiệt độ từ 35
0
C đến 40
0
C trên nồi cách thủy. Lắc kỹ sữa một
cách nhẹ nhàng, bằng cách đảo chiều chai đựng sữa tránh tạo bọt hoặc
tạo kem, và làm nguội nhanh đến khoảng 20
0
C.
2.1.4.2 Tiến hành thử:
 Phần mẫu thử:
Trộn mẫu thử bằng cách đảo ngược chai nhẹ nhàng 3 lần hoặc 4 lần.
Cân và chon gay vào hai bình chiết chất béo, mỗi bình từ 10g – 11g sữa
chính xác đến 1 mg.
Chuyển toàn bộ sữa sang bầu thấp của bình chiết chất béo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status