Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
BÙI THỊ HUỆ
TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG KĨ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH
CHO HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG THCS
THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Quốc Thành
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước khi lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp khoá học, tác giả đã có những
năm tháng học tập, nghiên cứu lý luận tại trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
và thực tế tại địa phương. Trong suốt quá trình làm luận văn, luôn nhận được sự
động viên, giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, các thầy giáo, cô giáo, đồng
nghiệp, bạn bè và gia đình.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới:
- Các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy, hướng dẫn học tập, nghiên cứu trong
thời gian tác giả học tập, nghiên cứu tại Đại học sư phạm- Đại học Thái Nguyên;
- Thành uỷ, UBND thành phố Bắc Ninh, phòng GD&ĐT thành phố Bắc Ninh,
CBQL và hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn thành phố Bắc Ninh đã tận
tình giúp đỡ, tạo điều kiện trong thời gian tác giả nghiên cứu tại địa phương;
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4. Giả thuyết khoa học 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Phương pháp nghiên cứu 4
7. Đóng góp của luận văn 6
8. Cấu trúc luận văn 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ TỔ CHỨC BỒI BƢỠNG KĨ
NĂNG LẬP KẾ HOẠCH CHO HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG THCS 7
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1. Trên thế giới 7
1.1.2. Ở Việt Nam 9
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 12
1.2.1. Tổ chức 12
1.2.2. Bồi dưỡng 13
1.2.3. Kĩ năng 15
1.2.4. Kế hoạch giáo dục 17
1.2.5. Lập kế hoạch giáo dục 17
1.3. Hiệu trưởng trường THCS và các kế hoạch giáo dục của hiệu trưởng 20 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.3.1. Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân 20
1.3.2. Hiệu trưởng trường THCS 23
1.3.3. Các kế hoạch giáo dục của nhà trường 25
1.4. Tổ chức bồi dưỡng kĩ năng lập kế hoạch giáo dục cho hiệu trưởng
trường THCS 26
1.4.1. Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc bồi dưỡng kĩ năng lập kế hoạch 26
1.4.2. Các bước tổ chức bồi dưỡng 27
2.3.4. Các biện pháp bồi dưỡng kỹ năng lập KHGD cho hiệu trưởng 52
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch
giáo dục của hiệu trưởng 55
2.5. Đánh giá chung về kết quả khảo sát thực trạng 60
Tiểu kết chƣơng 2 62
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG KĨ NĂNG LẬP
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHO HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG THCS
THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH 63
3.1. Các yêu cầu của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng
trường THCS thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh 63
3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 64
3.2.1. Đảm bảo tính khoa học của các biện pháp 64
3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn 64
3.2.3. Đảm bảo tính mục đích của các biện pháp 65
3.2.4. Đảm bảo sự phù hợp với đối tượng bồi dưỡng 65
3.2.5. Đảm bảo tính đồng bộ 65
3.3. Các biện pháp cụ thể 66
3.3.1. Quán triệt cho hiệu trưởng hiểu rõ về sự cần thiết phải bồi dưỡng
kĩ năng lập kế hoạch giáo dục cho chính hiệu trưởng 66
3.3.2. Xác định rõ nhu cầu bồi dưỡng của hiệu trưởng để có cơ sở xây
dựng hệ thống các bài tập thực hành phù hợp 68
3.3.3. Đa dạng hoá phương thức tổ chức bồi dưỡng cho phù hợp với
công tác của hiệu trưởng 70 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
3.3.4. Phối hợp chặt chẽ giữa bồi dưỡng lý thuyết và tổ chức thực hành
để nâng cao kĩ năng lập kế hoạch cho hiệu trưởng 72
TP : Thành phố
CBGVNV : Cán bộ giáo viên nhân viên
CBQL : Cán bộ quản lý
LKH : Lập kế hoạch
CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục
CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
ĐMGD : Đổi mới giáo dục
QL : Quản lý
GD : Giáo dục
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
HSG : Học sinh giỏi
KT-XH : Kinh tế - xã hội
QLGD : Quản lý giáo dục
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Đánh giá chung về Kĩ năng lập KHGD của hiệu trưởng THCS 36
Bảng 2.2. Các kỹ năng cần thiết để lập kế hoạch giáo dục qua hình thức tự
đánh giá của hiệu trưởng ở cấp THCS xét theo giới (Với 19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay đất nước ta đang tiến hành đổi mới toàn diện và sâu sắc, với
mục tiêu tổng quát của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam từ năm
2001-2020 theo Nghị quyết TW2 (khóa VIII) đã khẳng định: “Đưa đất nước ta
thoát khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho
nhân dân, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công
nghiệp theo hướng hiện đại hóa”. Để tiến hành sự nghiệp đổi mới đó thì chúng
ta phải hết sức coi trọng yếu tố con người, đặt nhân tố con người vào vị trí
trung tâm của chiến lược kinh tế - xã hội để xây dựng đất nước. Muốn vậy phải
phát triển giáo dục “Coi giáo dục là quốc sách hàng đầu”, “Đầu tư giáo dục là
đầu tư cho con người”. Nhà trường có nhiệm vụ tổ chức giảng dạy, học tập, tổ
chức các hoạt động khác theo đúng chủ trương đường lối của Đảng, chính sách
phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục,
nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục; Quản lý giáo
viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật; Tuyển sinh và tiếp nhận
học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý học sinh theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo; Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi
được phân công; Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động
giáo dục, phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động
giáo dục; quản lý sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà
nước; Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội;
Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục và thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”
Để đạt được mục tiêu trên, vai trò của ngành GD&ĐT nói chung và các
trường THCS nói riêng, đặc biệt là vai trò của người hiệu trưởng rất quan
trọng. Hiệu trưởng là người đứng đầu nhà trường, chịu trách nhiệm trước cấp
trên về tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục theo đúng chủ trương đường
lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của ngành;
vận dụng cho phù hợp vào tình hình thực tế ở địa phương nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh hiện có 19 trường THCS công lập, 1
trường THCS tư thục. Hiện tại số CBQL: 40, hiệu trưởng: 20, giáo viên THCS:
570, học sinh: 8960. Trong những năm gần đây giáo dục THCS ở thành phố
Bắc Ninh đã có những bước phát triển và đạt được thành tựu về nhiều mặt: giáo
dục mũi nhọn HSG có bước khởi sắc, giáo dục đại trà có nhiều chuyển biến
tích cực. Sự nghiệp GD&ĐT đã đóng góp vào việc nâng cao dân trí, đào tạo
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp bồi dưỡng kĩ năng lập kế hoạch cho hiệu trưởng các trường
THCS thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu các đề xuất và biện pháp tổ chức bồi dưỡng kĩ năng lập kế hoạch
cho hiệu trưởng được xây dựng một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực
tiễn và có tính khả thi thì sẽ nâng cao được trình độ chuyên môn và nghiệp vụ,
nhất là kĩ năng lập kế hoạch cho hiệu trưởng ở trường THCS thành phố Bắc
Ninh, tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, hệ thống hoá cơ sở lý luận của vấn đề tổ chức bồi dưỡng kĩ
năng lập kế hoạch cho hiệu trưởng trường THCS thành phố Bắc, tỉnh Bắc Ninh.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá và mô tả thực trạng lập kế hoạch của hiệu
trưởng và công tác tổ chức bồi dưỡng kĩ năng lập kế hoạch cho hiệu trưởng
trường THCS thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số biện pháp tổ chức bồi dưỡng kĩ năng lập kế hoạch cho
hiệu trưởng trường THCS thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và hệ thống khái quát các tài liệu, các văn bản, các Nghị quyết
của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhóm phương pháp này được sử dụng nhằm
xây dựng chuẩn hoá các khái niệm, các thuật ngữ, chỉ ra các cơ sở lý luận, thực
hiện các phán đoán và suy luận, phân tích tổng hợp, khái quát hoá các tri thức
đã có, các văn bản của ngành giáo dục có liên quan đến vấn đề tổ chức bồi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
dưỡng kĩ năng lập kế hoạch cho hiệu trưởng các trường THCS thành phố Bắc
6
7. Đóng góp của luận văn
Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lí luận về kĩ năng lập kế hoạch giáo
dục của hiệu trưởng trường THCS.
Chỉ ra được thực trạng kĩ năng lập kế hoạch của hiệu trưởng trường
THCS thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh và làm rõ được các biện pháp mà
thành phố Bắc Ninh đã sử dụng để bồi dưỡng kĩ năng lập kế hoạch cho hiệu
trưởng các trường THCS.
Đề xuất được 7 biện pháp phù hợp với thực tế của thành phố Bắc Ninh
để tổ chức bồi dưỡng kĩ năng lập kế hoạch cho hiệu trưởng trường THCS.
Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu giúp hiệu trưởng trường THCS lập
kế hoạch giáo dục khoa học hơn, sát thực hơn. Trên vô sở đó có thể triển khai
bồi dưỡng các kĩ năng quản lý khác cho hiệu trưởng trường THCS.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận về tổ chức bồi dưỡng kĩ năng lập kế hoạch cho
hiệu trưởng trường THCS.
Chương 2. Thực trạng kĩ năng lập kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng kĩ năng lập
kế hoạch cho hiệu trưởng trường THCS thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3. Biện pháp tổ chức bồi dưỡng kĩ năng lập kế hoạch giáo dục
cho hiệu trưởng trường THCS thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
ràng thay vì chỉ khái quát hoá rộng và trách nhiệm thực hiện các hoạt động này
được phân công một cách rõ ràng; Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
(3) Mang tính thời gian: Xác định được thời điểm đạt mục tiêu và theo
dõi các thành tích đạt được;
(4) Được lồng ghép: Các hoạt động riêng biệt được kết nối với nhau để
cho thấy sự phụ thuộc vào nhau và thứ tự các mạng lưới;
(5) Có thể điều chỉnh cho thích nghi được: Có kế hoạch dự phòng và các
cách điều chỉnh những vấn đề xảy ra ngoài dự kiến như không được đảm bảo
đúng thời hạn và sự chống đối không thấy trước được;
(6) Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả về đầu tư thời gian cũng như con ngưoi.
Năm 1991, tổ chức UNESCO đã xuất bản cuốn “Quản lý hành chính và sư
phạm” của Jean Valérien nhằm giới thiệu các modul về vai trò, chức năng, trách
nhiệm, yêu cầu chất lượng và nhiệm vụ của người Hiệu trường trường TH.
Diễn đàn giáo dục cho mọi người toàn cầu được tổ chức tại Dakar tháng
4 năm 2000 đã thông qua “khuôn khổ hành động Dakar, giáo dục cho mọi
người, thực hiện cam kết tập thể của chúng ta”. Việt Nam cũng là một trong
những nước nhất trí thông qua khuôn khổ hành động Dakar, theo đó cam kết
soạn thảo một kế hoạch hành động quốc gia giáo dục cho mọi ngươi 2001-
2015 phù hợp với các mục tiêu được đề ra trong khuôn khổ hành động Dakar
nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục cho mọi ngươi vào năm 2015 và xây
dựng các kế hoạch hành động quốc gia giáo dục cho mọi ngươi thuyết phục
[43]. Diễn đàn Giáo dục thế giới đã khẳng định vai trò của UNESCO trong việc
điều phối các đối tác giáo dục cho mọi người và duy trì sự hợp tác sẵn có của
những đối tác này, trong đó Việt Nam là một thành viên tích cực của các diễn
đàn này trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Trên cơ sở đó, tại cuộc họp
bại đều do cán bộ tốt hay kém”, “Có cán bộ tốt thì việc gì cũng xong” (21tr18).
Để nâng cao nghiệp vụ quản lý giáo dục và bồi dưỡng CBQL, đặc biệt là
Hiệu trưởng các trường THCS, sở GD&ĐT thành phố Hà Nội đã phối hợp của
các chuyên gia đầu ngành, các nhà quản lý, Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp,
trường Bồi dưỡng CBQL Hà Nội biên soạn và xuất bản bộ giáo trình Bồi
dưỡng hiệu trưởng trường THCS do ông Chu Mạnh Nguyên (chủ biên). Tập 3
của Bộ giáo trình trình bày về nội dung quản lý và nghiệp vụ quản lý trường
THCS. Trong đó bài 17 đề cập khá cụ thể công tác kế hoạch ở trường THCS. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Ngoài việc đưa ra các nguyên tắc trong lập kế hoạch giáo dục, tài liệu đề cập
đến những phẩm chất tâm lý và những kỹ năng cần thiết của người hiệu trưởng
khi LKHGD [31]. Tuy nhiên, tài liệu này mới chỉ dừng lại ở việc giúp người
Hiệu trưởng tham khảo cho công tác chuyên môn trong việc lập các kế hoạch
hoạt động ở trường THCS như (KH tổ khối chuyên môn, KH xây dựng cơ sở
vật chất, KH Chi bộ Đảng, Đoàn thanh niên, KH giảng dạy, KH kiểm tra, KH
chuyên đề…) chứ chưa thể hiện rõ tầm vĩ mô của KH chiến lược phát triển nhà
trường lâu dài và bền vững. Nhằm đẩy mạnh sự hợp tác phát triển với các nước
trong khu vực và giúp giáo dục đào tạo Việt Nam từng bước hoà nhập với sự
phát triển chung của các nước châu Á đồng thời nâng cao nghiệp vụ công tác
quản lý trường học, Chính phủ chỉ đạo Bộ GD&ĐT thực hiện các dự án phát
triển đội ngũ CBQLGD. Theo đó, đã cho ra đời bộ tài liệu bồi dưỡng hiệu
trường trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam - Singapore (Biên
soạn theo chương trình đã được ban hành tại Quyết định số 3502/QĐ-BGDĐT
ngày 14/5/2009 của Bộ GD&ĐT).
Tài liệu bao gồm 7 chuyên đề, trong đó chuyên đề 4: Lập kế hoạch chiến
lược trường phổ thông đã trang bị cho người hiệu trưởng một hệ thống các khái
hoạch giáo dục cho cán bộ quản lý ở các trường THCS tỉnh Thái Nguyên”,
(Nguyễn Văn Khiêm, 2012.) - Đề tài khoa học “ Thực trạng về công tác bồi
dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và bồi dưỡng cấp chứng chỉ nghề theo
nhu cầu của xã hội tại Trung tâm GDTX tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1992 -
2008”, Th.s Nguyễn Văn Mùi (chủ trì) và tập thể tác giả, năm 2008. - Luận
văn thạc sỹ Quản lý giáo dục “Quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho cán
bộ quản lý trường mầm non vùng núi tỉnh Thái Nguyên ,(Nguyễn Thị Nguyệt,
2010) Những nghiên cứu nêu trên chưa đề cập cụ thể đến vấn đề bồi dưỡng kỹ
năng lập kế hoạch giáo dục cho Hiệu trưởng các trường THCS.
Tuy nhiên, trên địa bàn thành phố Bắc Ninh chưa có công trình nào
nghiên cứu về tổ chức bồi dưỡng các kỹ năng nghiệp vụ trong đó có kỹ năng
lập kế hoạch giáo dục cho hiệu trưởng trường THCS. Vì vậy, cần phải tiếp tục
nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch giáo dục cho hiệu
trưởng các trường THCS trên địa bàn thành phố. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Tổ chức
*Khái niệm chung về tổ chức
Do tính đa nghĩa của thuật ngữ này nên ở đây chúng ta chỉ nói đến tổ
chức với tư cách là hành động sắp xếp và liên kết con người để thực hiện một
nhiệm vụ chung nào đó. Từ điển Tiếng Việt có ghi: “tổ chức là quá trình sắp
xếp, bố trí thành các bộ phận để cùng thực hiện một nhiệm vụ, hoặc một chức
năng chung, như tổ chức các phòng ban trong cơ quan, tổ chức lại đội ngũ cán
bộ.” [38, trang 797]
Theo nghĩa như vậy, các tác giả đều đưa ra những khái niệm tổ chức
tương đối thống nhất nên chúng tôi sử dụng khái niệm tổ chức mà tác giả
Công tác tổ chức được xem như là việc nhóm gộp các hoạt động cần thiết
để đạt được các mục tiêu; là việc giao phó mỗi nhóm cho một người quản lý
với quyền hạn cần thiết để giám sát nó; và là việc tạo điều kiện cho sự liên kết
ngang và dọc trong cơ cấu của tổ chức. Một cơ cấu tổ chức cần phải được thiết
kế để chỉ rõ ra rằng ai sẽ làm việc gì, ai có trách nhiệm về những kết quả nào, ai
phụ trách ai, đồng thời thể hiện các mối quan hệ trong đó.
Tổ chức là một hình thái biểu hiện của những tác động quản lý, đóng
vai trò trung tâm của quá trình quản lý, là một trong bốn chức năng quản lý:
Lập kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra. Các chức năng này có mối liên
quan mật thiết với nhau tạo thành chu trình quản lý.
1.2.2. Bồi dưỡng
* Bồi dưỡng
Bồi được có thể hiểu là một dạng đào tạo đặc biệt, là giai đoạn tất yếu
tiếp theo của chương trình đào tạo liên tục, tiếp nối thường xuyên trong suốt
cuộc đời nghề nghiệp của mỗi người.
- Theo quan niệm của UNESCO: “Bồi dưỡng có ý nghĩa là nâng cao nghề
nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao
kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn - nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp ứng
nhu cầu lao động nghề nghiệp”.
- Theo Từ điển Tiếng Việt (2004): “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
lực hoặc phẩm chất”.
- Còn theo Từ điển Giáo dục học (2001) thì “Bồi dưỡng là trang bị thêm
kiến thức, kỹ năng, nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động
trong các lĩnh vực cụ thể”. Ví dụ: bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, bồi dưỡng
nghiệp vụ, bồi dưỡng lý luận… Chủ thể bồi dưỡng đã được đào tạo để có trình
Bồi dưỡng khác với đào tạo. Theo Từ điển Giáo dục học (2001): “Đào
tạo là quá trình chuyển giao có hệ thống, có phương pháp những kinh nghiệm,
những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, chuyên môn, đồng thời bồi
dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi
vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước…”.
Có thể hiểu đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình
thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn
thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề
một cách năng suất và hiệu quả. Còn bồi dưỡng về cơ bản là làm tăng thêm cài
đã có, hoặc tạo cho người học có những tri thức, kỹ năng mà quá trình đào tạo
chưa hình thành được, giúp cho người học đáp ứng tốt hơn yêu cầu của công
việc họ đang đảm nhận.
1.2.3. Kĩ năng
* Khái niệm kỹ năng
Có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về kỹ năng đồng
thời đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về kỹ năng. Khi xem xét các công trình
nghiên cứu về kỹ năng từ trước đến nay cho thấy nổi bật là hai xu hướng:
Xu hướng thứ nhất: nghiêng về mặt kỹ thuật thao tác của hành động, hoạt
động.Với xu hướng này có các tác giả như V.A.Kruchexki, A.G.Côvaliôp,
V.X.Rudin, Trần Trọng Thuỷ… Theo các tác giả này thì “Kỹ năng là phương
thức thực hiện hoạt động - những cái mà con người đã nắm vững”.
Xu hướng thứ hai lại xem xét kỹ năng theo chiều hướng nghiêng về mặt
năng lực của con người nhiều hơn. Theo quan niệm này thì kỹ năng vừa có tính
ổn định, vừa có tính mềm dẻo, linh hoạt, sáng tạo, vừa có tính mục đích. Đại
diện cho những tác giả theo xu hướng này là N.Đ.Lêvitôp, X.I.Kixêgop,
K.K.Platônôv, Phạm Tất Dong, Nguyễn Quang Uẩn…cho rằng: “Kĩ năng là
khả năng thực hiện có hiệu quả một nhiệm vụ về mặt lý luận hay thực tiễn nhất